Tiết 1 mở đầu môn hoá học
Ngày soạn : 19/8/2008
Ngày dạy : 21/8/2008
A. Mục tiêu :
1. H/s biết hh là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi của chất và ứng dụng của chúng;
H/h là một môn học quan trọng và bổ ích
2. Bớc đầu các em h/s biết rằng : H/h có v/trò quan trọng trong c/s của chúng ta .Chúng ta
phải có k/t về các chất để biết cách phân biệt và sử dụng chúng .
3. HS biết sơ bộ về pp học tập bộ môn và biết phải làm thế nào để có thể học tốt môn hoá
học .
B . Chuẩn bị :
4 nhóm HS, mỗi nhóm gồm:
- dd CuSO
4
, dd NaOH, dd HCl, miếng nhôm, đinh sắt
- ống hút, kẹp gỗ, ống nghiệm
=> Sử dụng cho các thí No 1, 2 SGK và thêm t/no cho sắt td dd CuSO
4C. Hoạt động dạy học :
I. ổn định lớp:
II. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV- Giới thiệu qua về bộ môn hoá và cấu
trúc bộ môn ở THCS
- Em hiểu hoá học là gì?
GV làm một số TN giúp h/s hiểu sơ bộ hh
là gì
HS hoạt động nhóm
- Nhận xét sự biến đổi của chất trong
- Những sản phẩm phục vụ bảo vệ sức
khoẻ: Các loại thuốc chữa bệnh
GV cho HS xem tranh về ứng dụng của một
số chất cụ thể: ứng dụng của hiđrro, oxi, gang
thép, chất dẻo, pôlime
GV ? Em có kết luận gì về vai trò của hoá học
trong cuộc sống của chúng ta.
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời câu
hỏi:
? Muốn học tốt môn hoá học , các em phải
làm gì
GV gợi ý các nhóm thảo luận theo 2 phần:
1/ Các hoạt động cần chú ý khi học tập môn
hoá học
2/ Phơng pháp học tập môn hoá học nh thế nào
là tốt
HS thảo luận ghi lại ý kiến của mình
Nêu ý kiến của nhóm và nhận xét bổ sung
GV: ? Vậy thế nào thì đợc coi là học tốt môn
hoá học
Học tót môn hoá học là nắm vững và có khả
năng vận dụng thành thạo các kiến thức đã học
II . Hoá học có vai trò nh thế nào trong
cuộc sống của chúng ta ?
KL: Hoá học có vai trò rất q/trọng trong
đời sống của chúng ta
III/ Phải làm gì để học tốt môn hoá
học?
1/ Các hoạt động cần chú ý khi học tập
môn hoá học: SGK/5
HS
- Kể tên một số vật thể xung quanh
- Phân loại các vật thể đó thành v/thể tự nhiên
và v/thể nhân tạo.
GV: Em hãy cho biết từng loại vật thể và chất
cấu tạo nên vật thể trong bảng sau:
t
t
Tên gọi
thông th-
ờng
Vật thể
tự
nhiên
V/thể
nhân
tạo
Chất c/tạo
nên vật thể
1 Không khí + Oxi, nitơ,
cacbonic
2 ấm đun n-
ớc
3 Hộp bút
4 sách vở
5 Thân cây
mía
6 cuốc,xẻng
HS: Thảo luận nhóm làm bài tập
I. Chất có ở đâu ? 15p
6 cuốc,xẻng + Sắt
GV ? Qua các ví dụ trên các em thấy chất có ở
đâu
GV thông báo mỗi chất có những t/c nhất định
GV thuyết trình
HS h/đ nhóm làm TN tự tìm hiểu t/c của muối
ăn và sắt , ghi k/q vào bảng nhóm
Chất Cách thức tiến
hành TN
Tính chất của
chất
Sắt
(nhôm)
-Quan sát Chất rắn màu trắng
bạc
-Cho vào nớc Không tan trong n-
ớc
Cân đo thể
tích(bằng cách
cho vào cốc nớc
có vạch
-Khối lợng riêng:
m
D=
V
m:Khối lợng
V:Thể tích
Muối
ăn
-Quan sát -Chất rắn màu
2
ko duy trì sự
sống, đồng thời nặng hơn kk nên đã xuống vét
bùn ở đáy giếng mà ko đề phòng , gây hậu quả
đáng tiếc
2.Việc hiểu biết tính chất của chất có
lợi gì?
- Giúp chúng ta phân biệt đợc chất
này với chất khác (Nhận biết đợc
chất)
- Biết cách sử dụng chất
- Biết ứng dụng chất thích hợp trong
đời sống và sản xuất
IV. Củng cố: 2p GV cho HS nhắc lại trọng tâm của bài
V. Dặn dò, bài tập:
BT : 1,2,3,4,5,6 (11)
D. Rút kinh nghiệm:
Tiết3: CHấT (Tiếp)
Ngày soạn
: 24/8/2008
Ngày dạy
: 28/8/2008
A. Mục tiêu:
1. HS hiểu đợc chất tinh khiết và hỗn hợp. Thông qua các thí nghiệm tự làm, HS biết đợc
lí và hoá học nhất định
- Gồm nhiều chất trộn lẫn
với nhau
- Có tính chất thay đổi
(Phụ thuộc vào thành phần
của hỗn hợp)
GV
? Muốn tách đợc muối ra khỏi nớc biển hoạc
nớc muối ta làm thế nào ?
HS làm TN theo nhóm
? Làm thế nào để tách đợc đờng tinh khiết ra
khỏi hh đờng kính và cát
=> ? Hãy cho biết nguyên tắc để tách riêng
một chất ra khỏi hỗn hợp .
GV: Từ các ví dụ
- tách nớc tinh khiết ra khỏi nớc tự nhiên
- Tách sạn cát lẫn trong dung dịch muối
- Tách nớc, dầu ăn ra khỏi hỗn hợp
- Tách muối ăn ra khỏi nớc biển
=> Giúp HS biết các phơng pháp tách
2. Tách chất ra khỏi hh
- Để tách riêng một chất ra khỏi hh ta
có thể dựa vào sự khác nhau về tính
chất vật lí
- Các phơng pháp tách:
+ Chng cất
+ Gạn lọc
+ Chiết
+ Cô cạn
IV. Củng cố : 5p
C. Ph ơng pháp:
Trực quan
C. Tiến trình bài giảng
I. ổn định lớp:
II. Kiểm tra:
- KT sự chuẩn bị của học sinh
- KT đồ dùng hoá chất
III. Bài mới :
Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV nêu các họat động trong một bài TH :
- GV hớng dẫn cách tiến hành TN
- HS tiến hành TN
- HS báo cáo kết quả TN và làm tờng trình
- Hs vệ sinh phòng , rửa dụng cụ
GV giới thiệu một số dụng cụ đơn giản và
cáchd sử dụng các dụng cụ đó
GV giới thiệu một số qui tắc an toàn trong
phòng TN
Cấch sử dụng hoá chất :
- Không đợc dùng tay trực tiếp cầm hoá
chất
- Không đổ hoá chất này vào hoá chất
khác
=>Em hãy rút ra những điểm cần lu ý khi
sử dụng hoá chất ?
GV hớng dẫn TN
HS tiến hành TN , nhận xét ,giải thích hiện
tợng .
=> Qua TN, em hãy rút ra nhận xét về nhiệt
độ nóng chảy của các chất
II.T ờng trình: 12p
GV: Hớng dẫn HS hoàn thành tờng trình thí nghiệm theo mẫu cho trớc
TT Mục đích thí nghiệm Cách tiến hành Hiện tợng quan sát đợc Ghi chú
HS: Thực hiện
GV: Nhận xét giờ thực hành ,cho điểm các nhóm hoạt động ,kết quả .Lu ý vào những giờ thực
hành tới .
GV: Yêu cầu HS thu dọn và rửa dụng cụ
V. Bài tập: 1p
HS đọc trớc bài nguyên tử
D/ Rút kinh nghiệm:
..
Tiết5 NGUYÊN Tử
Ngày soạn : 2/9/2008
Ngày dạy : 7/9/2008
A. Mục tiêu:
1. HS biết đợc nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hoà về điện , và từ đó tạo ra mọi chất
- Biết đợc sơ đồ cấu tạo nguyên tử
- Biết đặc điểm của hạt ê lec tron
2. HSbiết đợc hạt nhân tạo bởi p ro ton và notron và đđ của 2 loại hạt trên
- Biết đợc những ng/tử cùng loại là những nguyên tử có cùng số proton
3. Biết đợc trong nguyên tử,số electron bằng số p;.Electron luôn chuyển động và sắp xếp
thành từng lớp. Nhờ electron mà các nguyên tử có khả năng liên kết đợc với nhau
B. Chuẩn bị :
- Tranh vẽ sơ đồ nguyên tử của: Hiđro, oxi, magie, heli, nitơ, neon, silic, kali, can xi, nhôm
C. Ph ơng pháp:
C. Hoạt động dạy học :
- Em hãy so sánhkhối lợng của một hạt e với
kh/l của một hạt p , và kh/l của một hạt n ?
=> Kh/l của hạt nhân đợc coi nh kh/l ng/tử
GV giới thiệu
GV giới thiệu sơ đồ nguyên tử o xi (Số e, số
lớp e, số e lớp ngoài)
HS làm bài tập1 điền số thích hợp vào ô trống
(Mẫu T15 SGK) với các nguyên tử : hiđro ,
magie , nitơ , canxi
GV ?Hãy nhận xét số e ở lớp 1, lớp 2 là bao
nhiêu?
* Hạt nơtron :
- Kí hiệu: n
- Điện tich: Không mang điện
- Khối lợng: 1,6748.10
-24
g
+ Các nguyên tử có cùng số proton trong
hạt nhân đợc goi là nguyên tử cùng loại
+ Sốp = sốe
b/ Lớp elec tron: 20p
- Hạt Electron
+ Kí hiệu : e
+ Diện tích: -1
+ Khối lợng vô cùng nhỏ (9,1095.10
-28
g )
+ m nguyên tử m hạt nhân
- Elec tron ch/đ rất nhanh quanh hạt
Cac
bon
Si lic
He li
Đáp án
Ng/tử Số p
trong
h/nhân
Số e
trong
ng/tử
Số
lớp e
Số e
lớp
ngoài
Nhôm
13
13
3 3
Cac
bon
6
6
2 4
Si lic
14
14
3 4
He li
C. Ph ơng pháp:
C. Hoạt động dạy học:
I. ổn định lớp:
II. Kiểm tra: 15p
1. Ng/tử là gì? Ng/tử đợc cấu tạo bởi những loại hạt nào?
áp dụng : Hãy cho biết số p, sốe, số lớp e, số e lớp ngoài cùng của ng/tử ma giê
2.Vì sao nói kh/lợng hạt nhân đợc coi là kh/lợng ng/tử? Vì sao ng/tử lk đợc với nhau?
3. Gọi HS chữa bt 1,2 SGK
III. Bài mới;
Hoạt động của GV và HS Nội dung
HS đọc đ/nghĩa
GV: Các ng/tử thuộc cùng một ng/tố hh có
t/c hh nh nhau
Bài tập 1:
a. Hãy điền số thích hợp vào các ô
trống trong bảng sau:
Số p Số n Số e
Ng/tử1
19 20
Ng/tử 2
20 20
Ng/tử3
19 21
Ng/tử4
17 18
Ng/tử5
17 20
b. Trong 5 cặp ng/tử trên, những cặp ng/tử
nào thuộc cùng một ng/tố hh?Vì sao?
c.Tra bảngT42 để biết tên các ng/tố
2. Kí hiệu hoá học : 8p
- Mỗi nguyên tố đợc biểu diễn bằng một kí
hiệu hh
- Cách viết kí hiệu hoá học
- VD:
Kí hiệu của ng/tố can xi là Ca
Kí hiệu ...nhôm là Al
VD : Viết -H : Chỉ một ng/tử hi đ rô
- Fe : Chỉ một ng/tử sắt
Nếu viết 2Fe chỉ 2 nguyên tử sắt
Kí hiệu hh đợc qui định thống nhất trên
toàn tg
GV- giới thiệu (SGK)
- Hi đ ro chiếm 1% về k/l vỏ trái đất nh-
ng nếu xét về số ng/tử thì nó chỉ sau o xi
- Trong số 4 ng/tố thiết yếu cho SV là
C,H,O,N thì C và N là hai ng/tố khá ít trong
vỏ trái đất (C: 0,08%; N : 0,03%)
II. Có bao nhiêu ng/tố hh? 5p
- Có trên 110 ng/tố hh
- 4 ng/tố có nhiều nhất trong vỏ trái đất là:
+ O xi : 49,4%
+ Si lic : 25,8%
+ Nhôm :7,5%
+ Sắt : 4,7%
IV. Củng cố: 8p
BT2: (HS làm vào vở) Hãy cho biết trong các câu sau , câu nào đúng, câu nào sai:
a. Tất cả các ng/tử có số nơtron bằng nhau thuộc cùng một ng/tố hh
b. Tất cả những ng/tử có số proton nh nhau thuộc cùng một ng/tố hh
c. Trong hạt nhân ng/tử: Số p luôn bằng số n
Tiết 7 nguyên tố hoá học
Ngày soạn : 8/9/2008 Ngày dạy : 11/9/2008
A. Mục tiêu:
1. HS hiểu đợc nguyên tử khối là kh/lợng của ng/tử tính bằng đơn vị cac bon
- Biết đợc mỗi đ/vị cac bon bằng 1/12 kh/lợng của nguyên tử cac bon
- Biết mỗi ng/tố có một ng/tử khối riêng biệt .Biết NTK , sẽ x/định đợc ng/tố nào
- Biết sử dụng bảng1(42) để:
+ Tìm kí hiệu và NTK khi biết tên ng/tố
+ Biết NTK, hoặc biết số pro ton thì x/định đợc tên hoặc kí hiệu ng/tố
2. HS rèn luyện kĩ năng viết kí hiệu hh , đồng thời rèn luyện kh/năng làm bàI tập xác định tên
ng/tố
B. Chuẩn bị : Bảng 1(42)_
C. Ph ơng pháp:
D. Hoạt động dạy học :
I. ổn định lớp
II. Kiểm tra+ chữa BT:
1.- Định nghĩa ng/tố hh
- Viết kí hiệu hh của những ng/tố sau: nhôm , can xi, kẽm, ma gie, bạc, sắt, đồng, phôt pho,
clo.
2. Gọi 2 HS chữa BT 1,3
GV n/x, cho điểm
III. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV thuyết trình, giới thiệu đơn vị cac bon.
Lấy ví dụ
GV: Các giá trị kh/l này cho biết sự nặng,
nhẹ giữa các ng/tử Vậy trong các ng/tử
trên, ng/tử nào nhẹ nhất ; ng/tử cac bon ,
ng/tử o xi nặng gấp bao nhiêu lần ng/tử
GV: Ta cần xác định yếu tố nào để tìm ra
ng/tố R? Cần xác định ntk của R
GV gọi HS lên bảng làm bàI
GV tổ chức cho HS nhận xét, sửa sai
Bài tập 2:
Nguyên tử của ng/tố X có 16 p trong hạt
nhân . Em hãy xem bảng 1(42) và trả lời
các câu hỏi:
a. Tên và kí hiệu của X?
b. Số e trong ng/tử của ng/tố X?
c. Nguyên tử X nặng gấp bao nhiêu lần
ng/tử hiđro, ng/tử oxi?
Nguyên tử khối là khối lợng của ng/tử
tính bằng đ.v.c
BG:
- Ng/tử khối của R là:
R = 14. 1=14 đ.v.c
a. R là Ni tơ, kí hiệu : N
b. Số pro ton là 7
Vì số p = số e Số elà: 7e
BG:
a. X là lu huỳnh ( Kí hiệu S)
b. Nguyên tử S có 16e
c. Ng/tử S nặng gấp 32 lần ng/tử H và
nặng gấp 2 (32: 16 ) lần so với ng/tử Oxi
1. HS đọc bài đọc thêm (21) 2p
2. HS thảo luận nhóm làm BT 3 :
Xem bảng(42) em hãy hoàn chỉnh cho bảng dới đây:
TT Tên ng/tố Kí hiệu Số p Số e Số n Tổng số hạt
trong ng/tử
3
3
4
10 7
V. Bài tập: 2p 4,5,6,7,8 SGK
D. Rút kinh nghiệm:
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------
Tiết 8 đơn chất và hợp chất-phân tử
Ngày soạn : 12/9/2008 Ngày dạy : 15/9/2008
A.Mục tiêu:
1. Hiểu đợc kh/niệm đơn chất, hợp chất
- Phân biệt đợc kim loại và phi kim
- Biết đợc: Trong một mẫu chất ( cả đơn chất và h/c) ng/tử ko tách rời mà đều có l/kết với
nhau hoặc sắp xếp liền nhau .
2. Rèn luyện kh/năng phân biệt đợc các loại chất .
B. Chuẩn bị :
- Tranh H1.10, 1.12, 1.13.
C. Ph ơng pháp:
D. Hoạt động dạy và học:
I/ ổn định lớp:
II/ Kiểm tra 15p
Câu 1: (4 điểm) Chọn những câu phát biểu đúng trong số các câu sau:
a) Các chất đều đợc tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện gọi là nguyên tử.
b) Nguyên tử đợc tạo bởi những hạt nhỏ hơn và không mang điện là proton, nơtron và electron
c) Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton và nơtron. Số proton bằng số nơtron
d) Vỏ nguyên tử tạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích âm
e) Các nguyên tử cùng loại đều có cùng số proton và số nơtron trong hạt nhân
g) Trong nguyên tử, số proton bằng số electron
Điền đủ, đúng mỗi nội dung 1,2,3,4 đợc 1 điểm 4,0
Câu 3
(2 điểm)
Vẽ đợc sơ đồ nguyên tử S, ghi điện tích hạt nhân 16+
2,0
(Điểm toàn bài là tổng điểm thành phần)
10,0
III/ Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV giới thiệu tranh
h1.10,11,12,13- Sơ đồ tợng tr-
ng của một số đơn/ch và h/c
- Các đ/c và h/c có đđ gì khác
nhau về t/phần?
- Vậy đơn chất là gì, hợp chất
là gì?
GV giới thiệu phân loại đ/c
gồm kl và p/k
- Giới thiệu bảng(42) một số
KL và một số PK thờng gặp
y/cầu h/s về nhà học thuộc
GV giới thiệu phần phân loại
hợp chất gồm hợp chất vô cơ
và h/c hữu cơ
HS làm bài tập 3 (T26 SGK)
một h/s lên bảng chữa
I. Đơn chất và hợp chất: 18p
1. Đơn chất 2. Hợp chất
a. Định nghĩa
HS thảo luận nhóm làm BT:
Bài luyện tập 1:
Chép vào vở bài tập các câu sau đây với đầy đủ các từ thích hợp :
- Khí hi đ ro, khí oxi và khí clo là những ..(1).đều tạo nên từ một2)Nớc, muối
ăn (Nat ri clo rua),axit clohiđric là những .(3).đều tạo nên từ hai..(4)Trong thành
phần hh của nớc và a xit c lo hi đ ric đều có chung (5) ..còn củamuối ăn và a xit clo hi đ ric
lại có chung ..(6) .
Đáp án: (1) đơn chất ; (2) nguyên tố hh ; (3) hợp chất ; (4) nguyên tố hh ; (5) nguyên tố
hiđro ; (6) nguyên tố clo
V. Bài tập : 2p
1,2 SGK-25
Tiết 9
đơn chất và hợp chất phân tử
Ngày soạn :15/9/2008 Ngày dạy : 17/9/2008
A.Mục tiêu:
1. HS biết đợc phân tử là gì ?
- So sánh đợc hai k/niệm phân tử và ng/tử
- Biết đợc trạng thái của chất
2. Biết tính thành thạo phân tử khối của một chất .
Biết dựa vào PTK để so sánh xem PT của chất này nặng hay nhẹ hơn phân tử của chất
kia bao nhiêu lần
3. Tiếp tục củng cố và hiểu rõ hơn về các k/niệm hh đã học .
B. Chuẩn bị:
- Tranh vẽ H1.10,11,12,13,14
- Bảng phụ có ghi sẵn đề của bài luyện tập 1,2.
C. Ph ơng pháp
C. Hoạt đông dạy - học :
I. ổn định lớp:
II. Kiểm tra- chữa bài tập : 15p
1. Định nghĩa đơn chất và hợp chất . Cho ví dụ minh hoạ.
3O
HS quan sát H1.14, sơ đồ 3 trạng thái của
chất: Rắn, lỏng, khí.
N/x khoảng cách giữa các p/tử trong mỗi
II. Phân tử:
1.Định nghĩa
- Phân tử là các hạt đại diện cho chất, gồm
một số ng/tử l/kết với nhau và thể hiện đầy
đủ t/chất hh của chất
- Đối với đ/chất k/loại : Nguyên tử là hạt
hợp thành và có vai trò nh phân tử
2. Phân tử khối: 10p
Phân tử khối là khối lợng của 1 phân tử
tính bằng đơn vị cac bon.
- Cách tính: Phân tử khối của một chất bằng
tổng ng/tử khối của các ng/tử trong p/tử
chất đó
- VD:
+ Phân tử khối của o xi bằng :
16 . 2 = 32 đ.v.c
+ PTK của khí clo bằng:
35,5 . 2 = 71 đ.v.c
+ PTK của nớc :
1 . 2 + 16 . 1 = 18 đ.v.c
+ PTK của khí cacbonic :
12 . 1 + 16 . 2 = 44 đ.v.c
+ PTK của a xit sun fu ric :
1. 2 +32 . 1 + 16 . 4 = 98 đ.v c
+ PTK của khí amoniac:
12 . 1 + 1 . 3 = 17 đ.v.c
Tiết 10 Bài thực hành 2: Sự lan toả của chất
Ngày soạn : 16/9/2008 Ngày dạy : 18/9/2008
A. Mục tiêu :
1. Biết đợc là một số loại p/tử có thể khuếch tán (lan toả trong chất khí, trong nớc..)
2. Làm quen bớc đầu với việc nhận biết một chất (Bằng quì tím)
3. Rèn luyện kĩ năng sử dụng một số d/cụ, hoá chất trong phòng TN
B. Chuẩn bị : 4 nhómHS, mỗi nhóm gồm
- D/cụ: Giá Ô/no, 2Ô/no, 1 kẹp gỗ, 2 cốc tt, 1 đũa tt, 1đèn cồn, diêm
- Hoá chất: D/d amo ni ac(đặc), thuốc tím , quì tím, i ôt, Giấy tẩm tinh bột
C. Ph ơng pháp :
D.Tiến trình thực hành :
I. ổn định lớp :
II. Kiểm tra : Sự chuẩn bị của h/s
Y/cầu HS đọc nội dung các TNo
III. Tiến hành TNo:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV h/dẫn HS làm TN:
- Nhỏ 1 giọt dd amoniac vào giấy quì
- Đặt mẩu giấy quì tẩm nớc vào đáy ô/no,
đặt một miếng bông tẩm dd amoniac ở
miệng ô/no.
- Đậy nút ống nghiệm.
- Quan sát mẩu giấy quì
- Rút ra KL và giải thích .
Các nhóm HS làm theo h/dẫn của GV
GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm
- Lấy 1 cốc nớc
- Bỏ 1->2 hat thuốc tím vào cốc nớc (cho
rơi từng mảnh từ từ)
- Để cốc nớc yên lặng
Iôt thăng hoa chuyển thẳng từ thể rắn sang
thể hơi .Phân tử iốt đi lên gặp giấy tẩm TB
chuyển sang màu xanh.
II/ T ờng trình: HS hoàn thành bản tờng
trình thực hành
IV. Bài tập : HS hoàn thành bản tờng trình thực hành
HS rửa d/cụ và v/s phòng học
D. Rút kinh nghiệm:
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tiết 11 : bài luyện tập một
Ngày giảng:
A. Mục tiêu :
1. HS ôn lại một số k/niệm cơ bản của hoá học nh: Chất, chất tinh khiết, hỗn hợp, đơn chất,
hợp chất, ng/tử, p/tử, ng/tố hoá học.
2. Hiểu thêm đợc ng/tử là gì? Ng/tử đợc cấu tạo bởi những loại hạt nàovà đđ của những
loại hạt đó .
3. Bớc đầu rèn luyện khả năng làm một số bài tập về xác định ng/tố hh dựa vào ng/tử khối.
Củng cố cách tách riêng chất ra khỏi hh
B. Chuẩn bị : Sơ đồ ng/tử 1 số ng/tố theo mẫu T72 SBS
C. Ph ơng pháp :
D. Hoạt động dạy học
I. ổn định lớp:
II.Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV đa ra sơ đồ câm (SBS-68)
HS thảo luận nhóm 3p - điền tiếp vào ô
trống các khái niệm thích hợp
GV đa ra đáp án hoàn chỉnh (nh SGK-29)
GV gọi HS trình bày mối quan hệ giữa các
HS lên bảng chữa bài
GV tổ chức cho HS nhận xét sửa sai
*
*
*
*
*
*
Đáp án:
N G U Y Ê N T
Ư
H
Ô N H Ơ P
H A T N H
Â
N
E L E C T R O
N
P
R O T O N
N G U Y Ê N
T
ố
II. Luyện tập: 26p
1/ Bài tập 1.b(3o-SGK)
- Dùng nam châm hút Fe
- H/hợp còn lại : Nhôm và vụn gỗ ta
cho vào nớc: Nhôm chìm xuống, gỗ
nổi lên, ta vớt gỗ lên và tách riêng đ-
ợc các chất