Trung Tâm Thông Tin Pháp Luật DHL
1. Bình luận về các lần mở rộng thành viên của ASEAN.
a) Brunei gia nhập trở thành thành viên thứ 6(7/1/1984)
Với việc gia nhập ASEAN, Brunei đã chứng tỏ là một quốc gia độc lập, tự chủ, có đủ điều
kiện, khả năng tham gia, thực hiện các nghĩa vụ với ASEAN. Với ASEAN thì Brunei có đóng
góp to lớn vào sự phát triển kinh tế của ASEAN
b) Việt nam trở thành thành viên thứ 7 (28/7/1995)
Việt Nam gia nhập ASEAN đã làm chấm dứt tình trạng khu vực Đông Nam Á chia rẽ thành
2 khối đối địch nhau, chuyển sang một kỷ nguyên mới tất cả các nước trong khu vực đoàn kết
với nhau dưới một mái nhà chung, hợp tác với nhau để mỗi nước phát triển và cả khu vực phát
triển, mở ra triển vọng hiện thực hóa ước mong của các nhà sáng lập ASEAN là ASEAN sẽ
bao gồm tất cả các nước trong khu vực. Mở đường cho quá trình từ asean 6 thành asean 10.
c) Lào, Myanmar gia nhập 1997, Campuchia năm 1999: Việc ba quốc gia này gia nhập ASEAN
đã chấm dứt tình trạng chia rẽ, đối đầu căng thẳng, mở ra giai đoạn mới khác hẳn về quan hệ
giữa các quốc gia ở khu vực để ASEAN từ một tổ chức quốc tế trong khu vực trở thành một tổ
chức quốc tế của khu vực. Nâng cao vai trò của ASEAN trên trường quốc tế.
2. đặc trưng và thành tựu trong từng giai đoạn phát triển của asean
a)Từ 1967 đến 1976 (giai đoạn hình thành và định hướng phát triển)
(i) Đây là giai đoạn phát triển đầu tiên của Asean. Trong giai đoạn này, Asean hầu như
chưa có được hoạt động nào đáng kể, mới chỉ thực hiện các hoạt động hợp tác riêng lẻ. Như:
Tuyên bố ZOPFAN về Khu vực hòa bình, tự do, trung lập tại Kuala Lumpur ngày 17/11/1971;
thực hiện một số hoạt động ngoại giao, kinh tế đơn lẻ: đồng loạt công nhận quan hệ ngoại giao
với Việt Nam và Bangladesh…
(ii) Cơ cấu tổ chức còn lỏng lẻo, chưa có ban thư ký, không có cơ quan thường trực. Do
vậy, thời kỳ này Asean chỉ được coi là “liên minh chính trị lỏng lẻo”.
b)Từ 1976 đến 1992 (giai đoạn củng cố cơ cấu tổ chức và tiến lên hợp tác toàn diện nội
khối và bước đầu phát triển hợp tác ngoại khối)
(i) Xác lập các nguyên tắc tổ chức và hoạt động hợp tác của Asean;
(ii) Thông qua các văn kiện pháp lý quan trọng làm nền tảng cho sự phát triển và hợp tác
(i)Thông qua tuyên bố Bali II năm 2003, tái khẳng định những mục tiêu và nguyên tắc cơ
bản của Hiệp hội, tăng cường đoàn kết tiến tới việc hình thành một Cộng đồng Asean vững
mạnh, liên kết chặt chẽ, năng động như trong Tầm nhìn Asean 2020. Cộng đồng Asean dựa
trên 3 trụ cột chính là: CĐ chính trị an ninh (APSC), cộng đồng kinh tế (AEC) và cộng đồng
văn hóa- xã hội;
(ii) Ký kết Hiến chương Asean năm 2007 chính thức trao tư cách pháp nhân cho tổ chức
Asean, tạo nền tảng pháp lý và thể chế để Asean xây dựng thành công Cộng đồng Asean;
(iii) Tháng 2/2009, lộ trình xây dựng Cộng đồng Asean đã được thông qua.
3. Điểm mới trong cơ cấu tổ chức của ASEAN theo Hiến Chương ASEAN và bình luận
ưu, nhược điểm của cơ cấu này.
a) Điểm mới
(i)Quy định thống nhất trong một văn bản: Các cơ quan được quy định cụ thể về tổ chức,
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong Hiến chương (trừ cơ quan nhân quyền ASEAN)
(ii)Thành lập các cơ quan mới: Hội đồng điều phối, Hội đồng cộng đồng, Các cơ quan
chuyên ngành cấp bộ trưởng.
(iii) Tăng cường hoạt động của các cơ quan:
-Tăng thẩm quyền, rút ngắn khoảng cách giữa các kỳ họp của các cơ quan không thường
trực: HNCC, HĐĐP, HĐCĐ.
- Tăng vai trò của các cơ quan thường trực (Tổng Thư ký, Ban Thư ký ASEAN)
a) Điểm mới và ưu điểm
Thứ nhất, với tư cách là hiến chương – văn bản gốc và hợp nhất của một tổ chức quốc tế thì
tất cả các thiết chế pháp lí của ASEAN đều đã được thể chế hóa ngay tại Hiến chương mà
không còn được quy định rải rác trong các văn kiện khác nhau như trước đây. Đồng thời, chức
năng nhiệm vụ của từng cơ quan này cũng được quy định chi tiết và cụ thể ở ngay trong Hiến
chương chứ không cần các thỏa thuận riêng biệt khác như trước đây (điển hình như các quy
định về chức năng, nhiệm vụ của hội nghị cấp cao, Tổng thư ký và Ban thư ký)
Thứ hai, Hiến chương đã thiết kế, sắp xếp và cơ cấu lại bộ máy của ASEAN theo mô hình
“hình chóp quyền lưc”, vừa đảm bảo sự tập trung (bên cạnh hội nghị cấp cao là cơ quan quyền
lực cao nhất, Hiến chương đã thành lập các cơ quan điều phối của ASEAN như: Hội đồng điều
phối để phối hợp một cách thống nhất và đồng bộ tất cả các hoạt động của ASEAN trong mọi
(ii)Chủ yếu là các cơ quan chính sách, thiếu các cơ quan điều hành, chấp hành: Nhiều chính
sách, văn bản được ban hành, nhưng hiệu quả triển khai trong thực tiễn chưa cao.
(iii)Mức độ chuyên môn hóa của bộ máy chưa cao, thiếu các cơ quan chuyên trách: Chính
sách, quy định pháp luật còn chưa chi tiết, cụ thể; Thực tiễn hoạt động chưa sâu sát.
(iv)Mối quan hệ giữa các cơ quan không rõ ràng và chặt chẽ: Sự phối hợp giữa các cơ quan
còn lỏng lẻo, thiếu tính đối trọng và kiềm chế lẫn nhau.
(v) Thiếu các thiết chế, cơ quan đại diện cho các tầng lớp xã hội: các tầng lớp xã hội chưa
thực sự tham gia vào quá trình xây dựng, thực hiện chính sách và pháp luật ASEAN; Hiều biết
về ASEAN của dân chúng còn thấp.
4. Mối quan hệ giữa các trụ cột trong cộng đồng ASEAN
a) giữa APSC và AEC:
(i) Liên kết kinh tế trong AEC tạo sự tùy thuộc và ràng buộc lẫn nhau về lợi ích kinh tế dẫn
tơi thúc đẩy các thành viên phải giải quyết xung đột thông qua các biện pháp hòa bình tạo ra
sự ổn định cho APSC.
(ii) Sự phát triển của AEC dựa trên nền tảng hòa bình, ổn định của APSC.
b) Giữa AEC và ASCC;
(i)AEC tạo dựng nền tảng vật chất, giải quyết các vấn đề môi trường và xã hội
(ii)ASCC đảm bảo môi trường, tài nguyên thiên nhiên bền vững, phát triển nguồn nhân lực,
thu hẹp khoảng cách phát triển để hợp tác kinh tế hiệu quả.
c)Giữa APSC và ASCC
(i) APSC giúp tăng cường lòng tin, hiểu biết lẫn nhau, thúc đẩy giao lưu văn hóa, hợp tác
giải quyết các vấn đề xã hội và môi trường.
(ii)ASCC giúp thu hẹp khoảng cách, giảm thiểu xung đột về VH-XH; tạo dựng bản sắc
chung, giảm thiểu mâu thuẫn, xung đột giữa các quốc gia, thúc đẩy hòa bình, ổn định ANCTrị.
5. Phân biệt nguồn của Pháp luật Cộng đồng ASEAN với nguồn của Pháp luật Việt
Nam.
a) Nguồn của pháp luật ASEAN: hình thành trên cơ sở sự thỏa thuận của các chủ thể luật
quốc tế. Bao gồm:
+Nguồn cơ bản: điều ước quốc tế ký kết giữa các quốc gia thành viên ASEAN và giữa
ASEAN với bên thứ ba; tập quán quốc tế.
1. Nội dung pháp lý về ngăn ngừa xung đột, giải quyết tranh chấp và kiến tạo hoà bình sau
xung đột của APSC
a) Ngăn ngừa xung đột
(i)Định nghĩa: là các hoạt động được tiến hành vào giai đoạn sớm của cuộc khủng hoảng
nhằm làm giảm tình trạng căng thẳng và ngăn chặn tranh chấp nảy sinh giữa các quốc gia hoắc
các hoạt động góp phần ngăn chặn tình trạng leo thang xung đột hiện tại
(ii)Nội dung pháp lý:
+củng cố những biện pháp xây dựng lòng tin: tổ chức viếng thăm, đối thoại, hội thoại về
quốc phoàng an ninh
+tăng cường hơn nữa sự minh bạch và hiểu biết về chính sách quốc phòng và nhận thức về
an ninh
+xây dựng khuôn khổ thiết chế cần thiết
+đẩy mạnh xây dựng chuẩn mực
+duy trì tôn trọng sự toàn vẹn lãnh thổ, chủ quyền và thống nhất của các quốc gia thành
viên
b)Giải quyết hòa bình các tranh chấp
(i)Định nghĩa: là việc sử dụng các biện pháp hòa bình khác nhau nhằm làm chấm dứt mâu
thuẫn, bất đồng phát sinh giữa các chủ thế
(ii)Nội dung pháp lý:
+sử dụng các biện pháp giải quyết tranh chấp hiện có và kết hợp với các cơ chế bổ sung khi
cần thiết: cơ chế giải quyết tranh chấp theo TAC..
+tăng cường các hoạt động nghiên cứu về hòa bình, quản lí xung đột và giải quyết tranh
chấp thông qua tổ chức hội thảo
+thiết lập mạng lưới trung tâm gìn giữu hòa bình khu vực
c)kiến tạo hòa bình sau xung đột
4
chấp, kiến tạo hòa bình sau xung đột…
An ninh phi truyền thống: Tội phạm xuyên quốc gia, quản lý thảm họa, phản ứng với các
vấn đề cấp bách, đối phó khủng hoảng…
3. Bình luận vị trí, vai trò của asean trong ARF
(i)Đua ra ý tưởng thiết lập ARF
(ii)Đề ra các sáng kiến biện pháp chủ yếu: ASEAN triển khai thực hiện Kế hoạch tổng thể
về xây dựng Cộng đồng chính trị - an ninh (APSC) trên tất cả các mặt, nhất là các lĩnh vực ưu
tiên đã xác định, như: chống khủng bố, tội phạm xuyên quốc gia, v.v. Đồng thời, xây dựng kế
hoạch chiến lược về tăng cường phối hợp và phát huy vai trò của mình tại các tổ chức, diễn
đàn quốc tế cũng như các vấn đề cùng quan tâm của thế giới.
ASEAN củng cố và phát huy hơn nữa giá trị, trọng lượng của các thỏa thuận, cơ chế, công
cụ hợp tác vì hòa bình, an ninh và ổn định ở khu vực, như: Hiệp ước thân thiện và hợp tác
(TAC), Hiệp ước khu vực phi vũ khí hạt nhân (SEANWFZ) và DOC,… cũng như tham gia có
trách nhiệm trong giải quyết vấn đề an ninh, an toàn hàng hải và tranh chấp trên Biển Đông.
(iii)Trung tâm điều phối hoạt động: Chủ tịch ARF là thành viên ASEan. Điều đó được thể
hiện rõ nét trong nguyên tắc, cơ chế và phương thức tiếp cận, xử lý các thách thức an ninh ở
khu vực của ASEAN. Để thực hiện vai trò trung tâm của mình, một mặt, ASEAN tiếp tục duy
trì những nguyên tắc của Bản Hiến chương gốc làm nền tảng cơ bản cho cách ứng xử trong đối
thoại của ARF. Mặt khác, ASEAN đang có những bước điều chỉnh, nhằm đưa hoạt động của
5
Trung Tâm Thông Tin Pháp Luật DHL
ARF đi vào chiều sâu, thiết thực và hiệu quả. Với nguyên tắc tham vấn, đồng thuận, tôn trọng
lẫn nhau và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, ASEAN đã giúp các nước xây
dựng lòng tin và tăng cường sự tin cậy lẫn nhau trong giải quyết các vấn đề về an ninh khu
vực.
4. Sự hình thành, vai trò của ARF
từng quốc gia;+ Nâng cao vị thế của ASEAN và của từng quốc gia
(ii)Các cường quốc: + có cơ chế tham gia chi phối các vấn đề an ninh khu vực; + Khẳng
định tầm ảnh hưởng;+kiềm chế lẫn nhau.
(iii)Các quốc gia khác: + Tìm kiếm cơ chế đa phương đảm bảo an ninh quốc gia; + Tranh
thủ sự ủng hộ của các cường quốc trong các vấn đề an ninh;+ nâng cao vị thế.
5. So sánh ARF (1) với ADMM (2) và ADMM+ (3)
- Bản chất:
(1) Là diễn đàn đa phương của asean và các qg khác về chính trị, an ninh trong khu vực châu áTBD
(2) Là cơ chế hợp tác quốc phòng cao nhất của asean.
(3) Là một phần của ADMM, là công cụ gắn kết asean với các bên đối thoại trong đối thoại và
hợp tác về các vấn đề an-qp.
- Mục tiêu:
6
Trung Tâm Thông Tin Pháp Luật DHL
(1) Thúc đẩy đối thoại xây dựng và tham vấn về các vấn đề chính trị- an ninh cùng quan tâm;
(2)
(3)
(1)
(2)
(3)
đóng góp cho những nỗ lực xây dựng lòng tin và ngoại giao phòng ngừa trong khu vực CATBD.
Nâng cao lòng tin giữa các quốc gia tv toong qua hiểu biết hơn nữa những thách thức về QPAN cũng như tăng cường tính minh bạch, công khai.
Giúp các qg tv asean đối phó với những thách thức an ninh chung ; tăng cường lòng tin, tăng
cường hòa bình và ổn định khu vực, góp phần thực hiện hóa APSC.
Cơ chế hợp tác:
toàn tự do di chuyển vốn và “Tự do di chuyển lao động lành nghề” chứ chưa phải tự do di
chuyển mọi hình thức lao động.
Các cấp độ liên kết kinh tế quốc tế khu vực(5) và ưu, nhược điểm.
PTA (Khu vực thương mại ưu đãi): được thành lập bởi hai hay nhiều nước khi họ thực hiện
các biện pháp cắt giảm một số loại thuế quan nhất định đối với hoạt động xuất nhập khẩu hàng
hóa từ các nước thành viên. Tuy nhiên, các nước này vẫn giữ biểu thuế quan riêng đối với các
nước khác không phải là thành viên. Ví dụ: năm 1932, Vương quốc Anh và 48 nước thuộc địa
cũ đã thành lập khu vực thương mại ưu đãi. Theo đó, các nước trong khối giảm mức thuế quan
đối với thương mại qua lại giữa các nước này, trong khi vẫn giữ nguyên mức thuế quan đối với
các nước khác.
Ưu: Thúc đẩy thương mại nội khối.
Nhược: +Mức độ tự do hóa không cao; + Chỉ áp dụng với một số mặt hàng=>Mức gia tăng
không cao
FTA (Khu vực thương mại tự do hay khu vực mậu dịch tự do): được hình thành khi hai hay
nhiều nước thực hiện việc bãi bỏ tất cả thuế xuất nhập khẩu và các hạn chế phi thuế quan đối
với thương mại hàng hóa qua lại giữa các nước này nhưng vẫn giữ nguyên thuế quan đối với
các nước khác.
Ưu:+Tạo môi trường thuận lợi và khuyến khích phát triển thương mại nội khối;+Nâng cao sức
cạnh tranh của nền kinh tế thành viên.
Nhược: +Là hình thức liên kết có tính thống nhất không cao, sự ràng buộc giữa các nước thành
viên còn lỏng lẻo;+Xuất hiện hiện tượng chệch hướng thương mại: Nhập khẩu từ các nước
7
Trung Tâm Thông Tin Pháp Luật DHL
c)
(1)
(2)
còn rảo cản đối với các yếu tố cơ bản của sản xuất;hàng hóa, dịch vụ, vốn và lao động có thể
di chuyển tự do giữa các quốc gia thành viên; mục tiêu lạm phát chung được thực hiện, rủi ro
về tiền tệ bị loại bỏ bằng việc áp dụng đồng tiền chung. VD: Liên minh châu âu(EU) đã đạt
đến hình thức liên kết này kể từ khi cho ra đời đồng EURO vào ngày 1/1/2002.
Ưu: +Thống nhất chính sách kinh tế; + Giảm chi phí và rủi ro ngoại hối; +Lạm phát giảm
trong dài hạn.
Nhược:+ Quốc gia bị phụ thuộc vào liên minh->mất chủ quyền hoạch định chính sách kinh tế,
chính sách tiền tệ;+Thiếu chủ động khi có khủng hoảng tài chính, tiền tệ.
3. Phân tích mục tiêu, cách thức và vai trò của các hoạt động
a)Các lĩnh vực ưu tiên hội nhập
(i)Mục tiêu: tạo ra các lĩnh vực hợp tác kinh tế mũi nhọn, tạo hiệu ứng đẩy nhanh hội nhập
kinh tế.
(ii)Cách thức: giao cho qg tv làm điều phối viên; xây dựng lộ trình cụ thể cho từng lĩnh
vực; tiến hành xem xét 1 năm 2 lần để kiểm tra, đánh giá tiến độ và hiệu quả của việc thực
hiện lộ trình; đối thoại, tham khảo các bên liên quan thông qua đối thoại, tham vấn để xác định
các dự án, sang kiến.
(iii)Vai trò: tập trung nguồn lực để phát triển kinh tế asean có trọng tâm, trọng điểm; tạo ra
chất xúc tác trong các lĩnh vực hợp tác kinh tế mũi nhọn và thúc đẩy nhanh hội nhập kinh tế.
b)Nông, lâm nghiệp, lương thực
(i)Mục tiêu: tăng khả năng cạnh tranh của asean đối với các sản phẩm về lương thực, nông
nghiệp và lâm nghiệp; tăng cường hơn nữa các thỏa thuận về an ninh lương thực trong khu
vực.
(ii)Cách thức: tăng cường khả năng cạnh tranh tmai nội bộ với bên ngoài đối với các sản
phẩm lương thực và các mặt hàng nông, lâm nghiệp; đẩy mạnh hợp tác , chuyển giao công
nghệ và xây dựng phương pháp tiếp cận chung về lương thực, nông, lâm nghiệp cho các nước
asean với bên ngoài; phát triển htx nông nghiệp trong asean.
(iii)Vai trò: tăng khả năng cạnh tranh cho các sp liên quan trên thị trường qte; giải quyết vấn
đề an ninh lương thực, đối phó với tình trạng biến đổi khí hậu.
Di chuyển lao động lành nghề
8
Tự do hóa thương mại dịch vụ là xóa bỏ đáng kể rào cản hiện tại,
cấm đưa ra các biện pháp mới, đàm phán về các biện pháp gây ảnh hưởng tới tự do háo thương
mại dịch vụ trong các lĩnh vực cụ thể
Tự do hóa đầu tư là xóa bỏ các biện pháp cấm đầu tư, biện pháp hạn
chế đầu tư, phân biệt đối xử
6. Tự do hóa thương mại hàng hóa: rào cản, lộ trình.
a) Rào cản: biện pháp thuế quan và biện pháp phi thuế quan.
b) Xóa bỏ rào cản:
(i)Tự do hóa thuế quan trong ASEAN trên cơ sở pháp lý là 2 Hiệp định: CEPT và ATIGA :
+ Cắt giảm và xóa bỏ thuế quan theo CEPT; + Cắt giảm, xóa bỏ thuế quan và hạn ngạch thuế
quan theo ATIGA.
(ii)Xóa bỏ các biện pháp phi thuế quan(biên pháp phi thuế quan là biện pháp ngoài thuế
quan , liên quan hoặc ảnh hưởng đến sự luân chuyển hàng hóa giữa các nước bao gồm các
biện pháp cấm hoặc hạn chế số lượng hàng hóa xuất nhập khẩu, các biện pháp tiêu chuẩn kỹ
thuật, vẹ sinh dịch tễ…):
+ Dỡ bỏ chung các hạn chế về số lượng(hạn chế định lượng) (xem Điều 2.1.n ATIGA). Cả
CEPT và ATIGA đều quy định việc dỡ bỏ chung đối với các hạn chế về số lượng(Điều 41
ATIGA quy định các quốc gia thành viên không được thông qua hoặc duy trì bất kì biện pháp
hạn chế về số lượng nào đối với cả hàng hóa nhập khẩu và xuất khẩu trừ trường hợp ngoại lệ
được quy định tại Điều 8,9,10 liên quan đến an ninh, bảo vệ sức khỏe con người, bảo vệ cán
cân thanh toán…).
9
Trung Tâm Thông Tin Pháp Luật DHL
+ Xóa bỏ các biện pháp phi thuế quan khác: Rà soát các biện pháp phi thuế quan thông qua
hai bước: -B1: các quốc gia thành viên phải thành lập “cơ sở dữ liệu thương mại” chưa đựng
các thông tin về luật thương mại, hải quan và thủ tục để cho công chúng có thể tiếp cập qua
internet(cơ sở dữ liệu này phục vụ cho rà soát các biện pháp phi thuế quan và các hoạt động
T>20%:cắt giảm bình thường: giảm thuế trong 2 giai đoạn: +giảm xuống
20%(5 năm đầu);+ giảm xuống 0-5%(5 năm tiếp)
Cắt giảm nhanh: giảm xuống 0-5% trong vòng 7 năm.
-TEL (từ 1/1/1996): mỗi năm chuyển 20% số hàng hóa sang danh mục IL. Đến 2001, TEL
chuyển hết sang IL.
-SL (Từ 1/1/2001(linh hoạt 1/1/2003)): Đến 1/1/2010 thuế phải giảm xuống 0-5%
-GEL: không cắt giảm thuế quan.
(ii) Lộ trình cắt giảm, xóa bỏ thuế quan, hạn ngạch thuế quan theo ATIGA.
+ Cắt giảm và xóa bỏ thuế quan:lộ trình chung: Giảm xuống 0%(ASEAN 6 tới 2010,
CLMV tới 2015, linh hoạt tới 2018). Lộ trình quốc gia: mỗi quốc gia thành viên phải xây dựng
lộ trình cắt giảm thuế quan chi tiết để phù hợp với lộ trình chung. Các quốc gia ASEAN 6 phải
xây dựng hoàn thành lộ trình của quốc gia trước khi ATIGA có hiệu lực và các quốc gia
CLMV phải hoàn thành muộn nhất sau 6 tháng kể từ khi ATIGA có hiệu lực. Các lộ trình quốc
gia này được thể hiện tại Phụ lục 2 và là bộ phận không thể tách rời của ATIGA.
10
Trung Tâm Thông Tin Pháp Luật DHL
+ xóa bỏ hạn ngạch thuế quan( hạn ngạch thuế quan là mức hạn ngạch mà ở đó thuế quan
có sự thay đổi): lộ trình đc quy định tại Điều 20 ATIGA.
(iii)Xóa bỏ các biện pháp phi thuế quan đã được xác định: trừ những trường hợp quy
định tại Điều 8,9,10 ATIGA hoặc các biện pháp khác được Hội đồng AFTA chấp thuận, các
biện pháp phi thuế quan của mỗi quốc gia thành viên sẽ được xóa bỏ theo 3 giai đoạn, cụ thể:
+Brunei, indonesia, Malaysia, Singapore và thái lan phải xóa bỏ theo 3 giai đoạn bắ đầu từ
ngày 1/1/2008, 2009 và 2010.
+Philippines phải loại bỏ theo 3 giai đoạn bắt đầu từ 1/01/2010,2011 và 2012.
+ Campuchia, Lào,Myanmar và Việt nam phải xóa bỏ trong 3 giai đoạn vào ngày 1/1/2013,
2014 và 2015 với linh hoạt tới năm 2018.
a)
2013, mở cửa thêm ít nhất 20 phân ngành mới, cho phép nhà cung cấp dv nước ngoài góp ít
nhất 70% vốn trong dv logictics.
(iii) từ 2014 đến 2015: xóa bỏ về căn bản tất cả các hạn chế trong tmdv đối với tất cả các
ngành dv khác trc 2015, mở cửa thêm ít nhất 20 phân ngành và 7 phân ngành mới lần lượt vào
2014 và 2015, đồng thời cho phép nhà cung cấp dv nước ngoài góp ít nhất 70% vốn trong tất
cả các ngành dv.
8. Tự do hoá đầu tư
a)rào cản đối với đầu tư: các biện pháp cám đầu tư, các biện pháp hạn chế đầu tư, các biện
pháp phân biệt đối xử
b)xóa bỏ rào cản: loại bỏ dần các rào cản và những ưu đãi mang tính phân biệt đối xử trong
hoạt động đầu tư. Đây là các quy định gây cản trở và hạn chế cho đầu tư. Một số rào cản cần
loại bỏ để có thể thực hiện đầu tư công bằng và minh bạch đó là:
11
Trung Tâm Thông Tin Pháp Luật DHL
+Hạn chế vốn và quyền kiểm soát của nước ngoài: Quy định về tỷ lệ góp vốn của các nhà
đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào doanh nghiệp, quy định về số lượng thành viên của các bên
trong hội đồng quản trị, quy định khi rút vốn,…
+Hạn chế về hoạt động như: quy định về tuyển dụng và sử dụng lao động, hạn chế bề nhập
khẩu máy móc thiết bị, yêu cầu tỷ lệ nội địa hóa, yêu cầu tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm, hạn chế
sản phẩm bán nội địa, kiểm soát ngoại hối, quy định về chuyển giao công nghệ và quy trình
sản xuất hoặc các tri thức đặc biệt khác,…
+Hạn chế về hành chính như: các quy định về đầu tư của các cơ quan quản lý.
+Các ưu đãi về thuế như: miễn thuế, giảm thuế, khấu trừ thuế, cho nợ thuế, thuế thấp, cho
phép doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài lựa chọn giữa việc đóng thuế theo tình hình thực
tế hay đóng chọn gói hang năm,…
+Hạn chế liên quan đến việc tiếp nhận và thành lập
các quốc gia chưa đủ điều kiện có thể thực hiện những cam kết kinh tế chậm hơn so với lộ
trình chung nhưng không được hưởng ưu đãi mở cửa từ các quốc gia thực hiện theo lộ trình
chung. Điều này phản ánh quá trình hội nhập đi từ số nhiều và khả năng những nước châm trễ
có thể bị đặt ra ngoài lề của quá trình đó.
12
Trung Tâm Thông Tin Pháp Luật DHL
1. Tiêu chí xuất xứ hàng hóa, ưu nhược điểm.
a) Hàng hóa có xuất xứ Asean bao gồm 2 loại: hàng hóa có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất
toàn bộ và hàng hóa có xuất xứ không thuần túy hoặc ko được sx toàn bộ.
Hàng hóa có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ: bao gồm, nhóm hàng hóa là
động thực vật sinh trưởng và được thu hoạch ở quốc gia thành viên; Nhóm hành hóa phi sinh
vật được khai thác ở quốc gia thành viên; Nhóm các sản phẩm được khai thác, chế biến hoặc
đánh bắt từ các vùng biển bằng tàu được đăng ký và treo cờ của quốc gia tv; Nhóm các sản
phẩm chế tạo. Trong đó, 3 nhóm đầu là hàng hóa có tính chất xuất xứ thuần túy còn nhóm 4 là
có tính chất sản xuất toàn bộ.
Hàng hóa có xuất xứ không thuần túy hoặc ko được sx toàn bộ: là sản phẩm được sản
xuất toàn bộ hoặc từ một phần vật liệu, bộ phận, phụ tùng nhập khẩu hoặc ko rõ xuất xứ. Theo
các quy định của pháp luật Asean thì hàng hóa thuộc nhóm này được coi là có xuất xứ Asean
khi đáp ứng được một trong 3 tiêu chuẩn sau:
+ Tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực (RVC): hàng hóa sản xuất tại quốc gia tv có RVC
không dưới 40% thì được coi là có xuất xứ Asean.
Tiêu chuẩn cộng gộp: trong trường hợp nguyên vật liệu và các công đoạn sản xuất hàng hóa
liên quan đến nhiều quốc gia Asean thì xuất xứ Asean của hàng hóa có thể được xác định theo
tiêu chuẩn cộng gộp như sau:
Hàng hóa có xuất xứ từ một quốc gia thành viên, được sử dụng làm nguyên liệu tại lãnh
thổ của một quốc gia thành viên khác để sx ra 1 sp được hưởng ưu đãi thuế quan sẽ được coi là
Trung Tâm Thông Tin Pháp Luật DHL
c) Bình luận ưu, nhược điểm của các tiêu chí xuất xứ hàng hóa .
- Tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực RVC
+ ưu điểm: dễ hiểu, cho phép áp dụng chung tất cả sản phẩm và cho phép lựa chọn giữa hai
công thức tính, phù hợp để quyết định đối với một số loại hàng hóa nhất định đã đc tinh chế
thêm hoặc tăng thêm về giá trị cho dù HS k đổi.
+ nhược điểm: rất khó xác định đúng chi phí sản xuất và loại giá nào sẽ đc tính, khi đó nó
còn phụ thuộc vào dao động giá cả hàng hóa và tỉ giá, phức tạp khi áp dụng trong thực tế, yều
cầu doanh nghiệp phải có một hệ thonngs kế toán phức tạp.
- Tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa:
+ ưu điểm: rõ ràng, dễ hiểu, áp dụng đơn giản và dễ dàng dự đoán do hệ thống phân loại
hàng hóa theo mã số HS đc thiết kế như một danh mục đa mục đích và đã đc xây dựng như
một ngôn ngữ chung nên dễ thống nhất trong phân định. Bên cạnh đó, tiêu chí không phụ
thuộc vào tỉ giá hối đoái, giá nguyên vật liệu và các quy tắc kế toán.
+ nhược điểm: mâu thuẫn trong phân loại hàng hóa có thể tạo ra sự k chắc chắn trong tiếp
cận thị trường. Khi áp dụng đòi hỏi phải có một lượng kiến thức sâu rộng để hiểu đc và sử
dụng đc mã HS cho tiêu chí này.
- Tiêu chí mặt hàng cụ thể
+ ưu điểm: rõ ràng, minh bạch, những trg hợp yêu cầu tiêu chuẩn thấp hơn tạo điều kiện
cho nhiều mặt hàng đc hưởng ưu đãi thuế, mở rộng trao đổi tmai.
+ nhược điểm: khi sử dụng tiêu chí phảo thường xuyên thay đổi để bắt kịp với tốc độ phát
triển của khoa học kĩ thuật. Nói cách khác, cần phải xây dựng hệ thống văn bản chi tiết và dầy
đủ hơn để xác định xuất xứ hàng hóa.
2. Phân tích các đặc thù của ASCC ( trong mqh với APSC, AEC và các cộng đồng văn
hóa, xã hội khác trên thế giới) và bình luận phản ứng chính sách của các qg tv đối với
cộng đồng này.
- là cộng đồng mang tính pháp lý
- so với AEC và APSC , các lĩnh vực thuộc sự điều phối của ASCC rất rộng, liên quan đến
nhiều thiết chế, đặc biệt có những lĩnh vực nhạy cảm cần có sự nghiên cứu cẩn trọng và phải
quan đến người lao động di trú, bao gồm việc quyết định cho nhập vào lãnh thổ nước mình và
những điều kiện mà theo đó người lao động di trú phải tuân thủ; Cùng nhau nhất trí hợp tác
giải quyết vấn đề người lao động di trú không hợp pháp mà không do lỗi của họ
(ii)nghĩa vụ của bên nước tiếp nhận lao động.
Có thể thấy rằng, nghĩa vụ của các nước tiếp nhận lao động rất cụ thể; nó rất phù hợp với
tình hình lao động di trú hiện nay. Nghĩa vụ của nước tiếp nhận lao động tập trung chủ yếu
trên hai phương thức: phương thức bảo vệ trực tiếp (bảo vệ quyền cơ bản của lao động di trú;
đảm bảo các điều kiện về đào tạo tay nghề; khắc phục các tình trạng bóc lột lao động,…) và
phương thức bảo vệ gián tiếp (thông qua việc hỗ trợ tiếp cận pháp luật và thực hiện chức năng
đối ngoại đối với nước gửi lao động). Tuy nhiên, Tuyên bố Cebu cần quy định rõ ràng hơn về
quyền cơ bản của lao động di trú, đặc biệt phải quy định chi tiết về quyền sở hữu tài sản, bởi lẽ
mục đích người lao động đi làm việc ở nước ngoài hướng tới là xây dựng một khối tài sản cho
riêng mình.
(iii) Nghĩa vụ đối với nước gửi lao động
Nước gửi lao động, thực chất là nước xuất khẩu lao động. Tuyên bố Cebu cần quy định rõ
hơn nghĩa vụ của nước gửi lao động về vấn đề đào tạo tay nghề trước khi cho lao động ra nước
ngoài làm việc. Cũng giống như nước tiếp nhận lao động, nước gửi lao động cũng phải có cơ
chế bảo vệ những người thân trong gia đình của lao động di trú và vấn đề bảo vệ tài sản hợp
pháp của họ. Tuyên bố Cebu tập trung điều chỉnh các vấn đề lao động trong nội bộ ASEAN.
Trên thực tế, lao động di trú của các nước ASEAN vẫn có khả năng di trú sang nước thứ ba
(ngoại khối). Do đó, Tuyên bố Cebu vẫn chưa có những quy định liên quan tới sự ràng buộc
của Tuyên bố Cebu đối với nước thứ ba khi tiếp nhận lao động từ các nước thành viên ASEAN
cũng như cơ chế bảo vệ lao động di trú của các nước ASEAN tại các nước thứ ba.
4. Bình luận các nội dung pháp lý của hoạt động thu hẹp khoảng cách phát triển trong
ASCC và phân biệt hoạt động này trong AEC.
a) cơ sở pháp lý: tuyên bố Bali II, AEC và ASCC Blueprints 2009, Sáng kiến hội nhập
ASEAN (IAI), Kế hoạch thực hiện IAI giai đoạn 1 và 2.
b) ASCC:+ Mục tiêu: Đảm bảo Người dân có mức sống tốt, bình đẳng trước những cơ hội
phát triển như y tế, giáo dục, khoa học kỹ thuật.
+Cơ quan thực hiện: Các cơ quan thuộc ASCC
-
+Nguyên tắc thực hiện: Nguyên tắc đặc thù: -X, 2+X.
+Biện pháp thực hiện:-Xây dựng năng lực và hỗ trợ kỹ thuật cho kinh tế nhà nước và tư
nhân;
-ASEAN 6 hỗ trợ chương trình IAI;
-Sử dụng hiệu quả sự hỗ trợ của đối tác đối thoại và tổ chức quốc tế.
5. Bình luận ưu, nhược điểm của co chế giải quyết tranh chấp chính trị-an ninh của
ASEAN
* ưu điểm:
Được ghi nhận trong các văn kiện pháp lý có giá trị bắt buộc
Cơ chế tương đối hoàn chỉnh
Mở rộng phạm vi tranh chấp( tranh chấp giữa quốc gia thành viên với quốc gia bên ngoài
*nhược điểm
Quy định rải rác trong nhiều văn bản
Không có cơ quan giải quyết tranh chấp chuyên trách
Giải pháp chỉ mang tính khuyến nghị
Không có cơ quan đảm bảo thi hành phán quyết
Thực tế ít được sử dụng
6. Cơ chế giải quyết tranh chấp theo nghị định thư Viêng Chăn
Sự hình thànhvà cơ sở pháp lí: ngày 29/11/2004, bộ trưởng kinh tế của 10 qg tv kí chính thức
thông qua nghị định thư mới về cơ chế giải quyết tranh chấp của asean trong lĩnh vực kinh tế
tại Viêng Chăn (Lào), thay thế cho nghị định thư Manila năm 1996. Các tranh chấp phát sinh
trc thời điểm NĐT Viêng Chăn 2004 có hiệu lực thì áp dụng cơ chế giải quyết của NĐT
Manila 1996. (điều 21 NĐT Viên Chăn 2004).
Phạm vi:
+ Theo tính chất tranh chấp: giải quyết các tranh chấp liên quan tới việc thực hiện, giải
thích hoặc áp dụng Hiệp định khung về hợp tác kinh tế asean 1992( sửa đổi 1995), hiệp định
kinh tế asean đã kí hoặc sẽ được kí kết trong tương lai.