TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
KHOA KINH TẾ
---oOo---
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH
DOANH TẠI CÔNG TY TNHH CÀ PHÊ MINH NHẤT
VINA, TỈNH ĐĂK NÔNG”
Sinh Viên Thực Hiện : Ngô Hữu Bình
Mã số sinh viên
: 12402652
Lớp
: QTKD K12A2
Đăk Lăk, tháng 7/2016
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
KHOA KINH TẾ
---oOo---
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH
DOANH TẠI CÔNG TY TNHH CÀ PHÊ MINH NHẤT
VINA, TỈNH ĐĂK NÔNG”
Sinh Viên Thực Hiện : Ngô Hữu Bình
Ngô Hữu Bình
i
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN....................................................................................................i
MỤC LỤC.........................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT...................................................................v
DANH MỤC BẢNG BIỂU..............................................................................vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ....................................................................vii
PHẦN THỨ NHẤT...........................................................................................1
ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài.............................................................................1
2.1. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................2
PHẦN THỨ HAI...............................................................................................3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU..................................................................................3
2.1. Cơ sở lý luận...............................................................................................3
2.1.1. Khái quát và vai trò của vốn kinh doanh.................................................3
2.1.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.........................12
2.2. Cơ sở thực tiễn..........................................................................................19
PHẦN THỨ BA..............................................................................................22
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................................22
3.1. Đối tượng nghiên cứu...............................................................................22
3.2. Phạm vi nghiên cứu..................................................................................22
3.2.1. Phạm vi về không gian..........................................................................22
3.2.2. Phạm vi về thời gian..............................................................................22
3.3. Nội dung nghiên cứu................................................................................22
4.3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm nguyên nhân của việc sử dụng vốn sản
xuất kinh doanh của Công ty TNHH cà phê Minh Nhất vina.........................71
4.3.1. Những kết quả đạt được của Công ty....................................................71
4.3.2 Hạn chế và nguyên nhân tồn tại của Công ty.........................................71
4.4. Một số biện pháp nằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
Công ty TNHH cà phê Minh Nhất vina..........................................................72
4.4.1. Định hướng hoạt động sản xuất của Công ty TNHH cà phê Minh Nhất
vina..................................................................................................................72
4.4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty.........................72
iii
PHẦN THỨ NĂM..........................................................................................78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHI.........................................................................78
5.1. Kết luận....................................................................................................78
5.2. Kiến nghị..................................................................................................79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................81
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Tên viết tắt
BGD
BHXH
CKPT/DT
CSH
HĐQT
HTK
HTK/DT
v
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
Tên bảng biểu
Trang
1
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng lao động của Công ty trong ba năm
31
2
2013-2015
Bảng 3.2: Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh của Công
33
3
ty trong ba năm 2013-2015
Bảng 4.1: Kếu cấu vốn kinh doanh của Công ty trong ba năm 2013-
38
4
2015
Bảng 4.2: Phân tích kết cấu vốn lưu động của Công ty trong ba năm
40
46
10
trong ba năm 2013-2015
Bảng 4.8: Tình hình các khoản phải thu của Công ty trong ba năm
48
11
2013-2015
Bảng 4.9: Tình hình hàng tồn kho của Công ty trong ba năm 2013-
49
12
2015
Bảng 4.10: Tài sản cố định cà đầu tư dài hạn của Công ty trong ba
51
13
năm 2013-2015
Bảng 4.11: Tình trạng kỹ thuật của TSCĐ của Công ty trong ba
53
của Công ty trong ba năm 2013-2015
Bảng 4.16: Quan hệ cân đối giữa nguồn vốn (gồm vốn chủ sở hữu
59
và vốn vay) với tài sản của Công ty trong ba năm 2013-2015
vi
19
Bảng 4.17: Quan hệ cân đối giữa tài sản lưu động với nợ ngắn hạn
60
và tài sản cố định với nợ dài hạn của Công ty trong ba năm 201320
2015
Bảng 4.18: Phân tích khả năng tự tài trợ vốn của Công ty trong ba
61
21
năm 2013-2015
Bảng 4.19: Phân tích hệ số tự tài trợ tài sản cố định Công ty trong
62
22
27
năm 2013-2015
Bảng 4.25: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) của Công
70
28
ty trong ba năm 2013-2015
Bảng 4.26: Hệ số vòng quay tài sản của Công ty trong ba năm
71
29
2013-2015
Bảng 4.27: Phân tích, đánh giá tình hình sử dụng vốn lưu động của
72
30
Công ty trong ba năm 2013-2015
Bảng 4.28: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty trong ba năm
74
2013-2015
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
của Công ty từ năm 2013-2015
Biểu đồ 4.5: Tốc độ tăng trưởng của ROS giai đoạn 2013-2015
Biểu đồ 4.6: Tốc độ tăng trưởng của ROA giai đoạn 2013-2015
Biểu đồ 4.7: Tốc độ tăng trưởng của ROE giai đoạn 2013-2015
viii
66
68
70
PHẦN THỨ NHẤT
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài.
Doanh nghiệp là nguồn cung ứng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ, đáp ứng cho
nhu cầu tinh thần, vật chất của xã hội nói chung và người tiêu dùng nói riêng. Để
doanh nghiệp có thểtổ chức hoạt động được thì điều kiện đầu tiên đó chính là hoạch
định ngân sách nguồn vốn của doanh nghiệp. tùy theo loại hình, đặc điểm, tính chất
của doanh nghiệp, lựa chọn nguồn vốn sử dụng sao cho chi phí sử dụng vốn thấp
nhất, với mức rủi ro thấp nhất nhằm thực hiện mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợi
nhuận. Hiệu quả sử dụng vốn càng cao thì kết quả thu về từ lượng vốn bỏ ra sẽ càng
lớn.
Vốn là yếu tố cần thiết và quan trọng để tiến hành sản xuất kinh doanh đồng
thời nó cũng là tiền đề để các doanh nghiệp tồn tại, phát triển và đứng vững trong
cơ chế thị trường. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để huy động và sử dụng vốn có hiệu
quả?
Phân tích thực trạng nguồn vốn và từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn bao gồm tổng hợp các biện pháp kinh tế- kỹ thuật- tài chính, góp
Vina” làm khóa luận tốt nghiệp.
2.1. Mục tiêu nghiên cứu.
- Thực trạng sử dụng vốn sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Cà phê
Minh Nhất Vina .
- Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty
TNHH Cà phê Minh Nhất Vina .
- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
của Công ty TNHH Cà phê Minh Nhất Vina trong thời gian tới.
2
PHẦN THỨ HAI
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lý luận.
2.1.1. Khái quát và vai trò của vốn kinh doanh.
2.1.1.1. Khái niệm vốn kinh doanh.
Vốn sản xuất kinh doanh có rất nhiều chủng loại, có các hình thái vật chất, các
thước đo khác nhau nằm rải rác khắp nơi theo phạm vi hoạt động của doanh
nghiệp.Vốn sản xuất kinh doanh được coi là tiền đề của nọi quá trình đầu tư và sản
xuất kinh doanh, là quỹ tiền tệ đặc biệt, là tiềm lực về tài chính của doanh nghiệp.
Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tiến hành sản xuất kinh doanh, điều trước
tiên phải có một lượng vốn tiền tệ nhất định để thực hiện những khoản đầu tư ban
đầu cho việc vây dựng nhà xưởng, mua sắm tramh thiết bị, nguyên vật liệu, trả
công… nhằm đáp ứng sự tăng trưởng của doanh nghiệp. Người ta gọi chung các
loại vốn tiền tệ này là vốn sản xuất kinh doanh. Có nhiều quan điểm về vốn như:
Vốn là một khối lượng tiền tệ nào đó chưa đưa vào lưu thông nhằm mục đích
kiếm lời, nhưng suy cho cùng là mua sắm tư liệu sản xuất và trả công cho người lao
động nhằm hoàn thành công việc sản xuất kinh doanh hay dịch vụ với mục đích là
thu về số tiền lớn ban đầu. Do đó vốn mang lại giá trị thặng dư cho doanh nghiệp.
được tác dụng. Các nhà quản lý, nhà đầu tư không chỉ khai thác mọi tiềm năng của
vốn mà phải cân nhắc, tính toán, tìm cách chọn nguồn huy động đủ đảm bảo yêu
cầu sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả của đồng vốn.
- Tiền chỉ là dạng tiềm năng, là hình thái ban đầu của vốn, tiền được đưa vào
sản xuất kinh doanh và sinh lời. Đồng thời, vốn không ngừng được bảo toàn, bổ
sung và phát triển để thực hiện việc tái sản xuất.
- Mỗi đồng vốn phải gắn với một chủ sở hữu nhất định. Ở đâu có những đồng
vốn vô chủ thì ở đó có sự chi tiêu lãng phí, thất thoát và kém hiệu quả
- Phải trả một khoản chi phí cho việc sử dụng vốn.
2.1.1.3 Phân loại vốn kinh doanh
Trong quá trình sản xuất kinh doanh để quản lý và sử dụng vốn một cách có
hiệu quả các doanh nghiệp đều tiến hành phân loại vốn. Tùy thuộc vào mục đích và
loại hình của từng doanh nghiệp mà doanh nghiệpphân loại vốn theo những triêu
thức khác nhau.
2.1.1.3.1. Phân loại vốn theo nguồn hình thành
* Vốn chủ sở hữu
Bao gồm vốn điều lệ ( vốn pháp định) do chủ sở hữu đầu tư, vốn tự bổ sung từ
lợi nhuận và các quỹ của doanh nghiệp, vốn tài trợ của nhà nước.
+ Vốn pháp định: là số vốn tối thiểu phải có để thành lập doanh nghiệp do
pháp luật qui định đối với từng ngành nghề. Đối với doanh nghiệp nhà nước nguồn
vốn này do ngân sách nhà nước cấp hoặc có nguồn gốc ngân sách nhà nước như các
khoản chênh lệch tăng giá làm tăng giá trị tài sản tiền vốn trong doanh nghiệp,các
khoản phải nộp nhưng được để lại doanh nghiệp[7].
+ Vốn tự bổ sung: là vốn chủ yếu do doanh nghiệpđược lấy một phần từ lợi
nhuận để lại doanh nghiệpnó được thực hiện dưới hình thức lấy một phần từ quỹ
đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính. Ngoài ra đối với doanh nghiệp nhà nước
4
còn được để lại toàn bộ số khấu hao cơ bản tài sản cố định để đầu tư thay thế , đỏi
quan trọng vì hoạt động tham gia góp vốn liên doanh, liên kết gắn liền với việc
chuyển giao công nghệ thiết bịgiữa các bên tham gia nhằm đổi mới sản phẩm, tăng
khả năng cạnh tranh của sản phẩm làm cho uy tín của doanh nghiệpđược thị trường
5
chấp nhận. Doanh nghiệpcũng có thể tiếp nhận máy móc thiết bị nếu như trong hợp
đồng liên doanh chấp nhận việc góp vốn bằng hình thức này[7].
+ Vốn tín dụng thương mại
Tín dụng thương mại là khoản mua chịu từ người cung cấp hoặc ứng trước của
khách hàng mà doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng. Tín dụng thương mạiluôn gắn
với một hàng hóa cụ thể, gắn với hệ thống thanh toán cụ thể nên nó chịu tác động
của hệ thống thanh toán, của chính sách tín dụng khách hàng mà doanh nghiệp
được hưởng. Đây là một phương thức tài trợ tiện lợi linh hoạt trong kinh doanh và
nó còn tạo khả năng mở rộng cơ hội hợp tác làm ăn của doanh nghiệp trong tương
lai. Tuy nhiên khoản tín dụng thương mại thường có thời hạn ngắn nhưng nếu
doanh nghiệp biết quản lý một cách có hiệu quả thì nó sẽ góp phần rất lớn vào nhu
cầu vốn lưu động của doanh nghiệp[1].
+ Vốn tín dụng thuê mua
Trong hoaạt động kinh doanh tín dụng thuê mua là một phương thức giúp cho
doanh nghiệp thiếu vốn vẫn có được tài sản cần thiết sử dụng vào hoạt động sản
xuất kinh doanh của mình. Đây là phương thức tài trợ thông qua hợp đồng thuê giữa
người cho thuê và doanh nghiệp. Người thuê sử dụng tài sản và phải trả tiền thuê
theo thời hạn mà hai bên đã thỏa thuận, người cho thuê là người sở hữu tài sản. Tín
dụng thuê mua có hai phương thức giao dịch chủ yếu là thuê vận hành và thuê tài
chính.
-Thuê vận hành: là phương thức thuê ngắn hạn tài sản. Hình thức này có đặc
trưng sau:
Thời hạn thuê ngắn hơn so với toàn bộ thời gian tồn tại hữu ích của tài sản,
vừa và nhỏ các kênh huy động vốn hiệu quả là tín dụng từ nhà cung cấp, thuê mua
tài chính và vay vốn ngân hàng. Đối với doanh nghiệp lowns, phát hành cổ phiếu và
trái phiếu là hình thức tăng vốn lên nhanh chóng để đáp ứng nhu cầu phát triển của
doanh nghiệp.
2.1.1.3.2. Phân loại vốn theo hình thức chu chuyển
* Vốn cố định
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định. Số vốn đầu tư, mua
sắm thiết bị xây dựng hay lắp đặt…các tài sản cố định vô hình và hữu hình để phục
vụ sản xuất kinh doanh được gọi là vốn cố định của doanh nghiệp. Đây là số vốn
đầu tư ứng trước, số vốn này nếu sử dụng có hiệu quả sẽ không mất đi, doanh
nghiệp sẽ thu hồi nó dần khi chuyển dần một phần giá trị của nó vào sản phẩm hay
dịch vụ. Chính vì vậy quy mô của vốn cố định nhiều hay ít sẽ quyết định quy mô
của tài sản cố định và ảnh hưởng đến trình độ trang bị tài sản cố định cho sản xuất
kinh doanh[5].
Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu của doanh nghiệp khi tham
gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nó không thay đổi hình thái vật chất ban đầu,
nó có thể tham gia nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm hàng hóa và giá trị của nó được
7
chuyển dịch dần dần từng phần vào giá trị của sản phẩm tùy theo mức độ hao mòn
về vật chất của tài sản cố định
Bộ phận chuyển dịch vào trong giá trị của sản phẩm mới tạo nên một yếu tố chi
phí sản xuất sản phẩm và được thu hồi sau khi tiêu thụ được sản phẩm.
Nhà nước có quy định một tư liệu lao động phải đủ tiêu chuẩn sau mới là tài
sản cố định. Tại điều 3 của thông tư 45/2013/TT-BTC thì tài sản cố định phải đồng
thời thỏa mãn cả ba tiêu chuẩn dưới đây:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.
- Thời gian sử dụng tối thiểu phải một năm trở lên.
8
Căn cứ vào tình hình sử dụng thì tài sản cố định của doanh nghiệp được chia
thành những loại sau:
+ Tài sản cố định đang sử dụng
+ Tài sản cố định chưa sử dụng
+ Tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý
Các phân loại này giúp cho doanh nghiệp có được một cách tổng quát tình
hình sử dụng thì tài sản cố định, mức độ huy động của chúng vào hoạt động sản
xuất kinh doanh và xác định đúng đắn số tài sản cố định cần tính khấu hao để có
biện pháp thanh lý những tài sản cố định đã hết thời gian thu hồi vốn.
Vốn cố định của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong sản xuất kinh
doanh. Việc đầu tư đúng hướng tài sản cố đínhẽ mang lại hiệu quả và năng suất
kinh doanh giúp cho doanh nghiệp cạnh tranh tốt hơn và đứng vững trong cơ chế thị
trường.[1][7].
* Nội dung tài sản cố định và đầu tư dài hạn bao gồm:
- Các khoản phải thu dài hạn: Phải thu nội bộ dài hạn, phải thu dài hạn khác,
dự phòng phải thu dài hạn khó đòi.
- Tài sản cố định: Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định thuê tài chính và
tài sản cố định vô hình. Tài sản cố định tăng về số tuyệt đối lẫn tỷ trọng sử dụng
được đánh giá là tích cực khi sử dụng tối đa công suất của nó.
- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn: Đầu tư vào Công ty con, đầu tư vào
Công ty liên kết, liên doanh, đầu tư dài hạn khác. Để đánh giá hợp lý sự gia tăng
này cần xtôi xét hiệu quả của đầu tư, hiệu quả của đầu tư gia tăng kà biểu hiện tốt.
- Chi phí xây dựn cơ bản dở dang: Tăng thêm do xây dựng thêm và sửa chữa
lớn, đây là biểu hiện tốt nhằm tăng cường năng lực hoạt động của cơ sở vật chất
máy móc thiết bị, vật kiến trúc…
- Tài sản dài hạn khác: Chi phí trả trước dài hạn. Khoản mục này tăng lên
được đánh giá là không tốt.
Việc quản lý vốn lưu động đối với cácdoanh nghiệp cần phải đảm bảo đầy đủ,
kịp thời nhu cầu vốn lưu động cho sản xuất kinh doanh, tăng nhanh tốc độ luân
chuyển vốn đẻ sử dụng có hiệu quả.
Nội dung bao gồm:
* Vốn bằng tiền: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển. Xu hướng
chung vốn bằng tiền giảm được đánh giá là tích cực, không nên dự trữ lượng tiền
mặt và tiền gửi ngân hàng mà phải đưa vào sản xuất kinh doanh, tăng vòng quay
vốn và hoàn trả nợ. Mặt khác sự gia tăng vốn bằng tiền làm tăng khả năng thanh
toán nhanh.
* Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: các khoản đầu tư chứng khoán, góp
vốn liên doanh và đầu tư tài chính khác có thời hạn dưới một năm. Giá trị này tăng
lên chứng tỏ danh nghiệp mở rộng liên doanh và đầu tư, sự gia tăng này có tích cực
hay không còn phải xtôi xét hiệu quả của việc đầu tư.
* Các khoản phải thu: phải thu của khách hàng, trả trước cho người bán, thuế
giá trị gia tăng được khấu trừ, phải thu nội bộ, các khoản phải thu khác. Là giá trị tài
sản của doanh nghiệp bị các đơn vị khác chiếm dụng. Các khoản phải thu giảm,
được đánh giá là tích cực, vấn đề đặt ra là phải xtôi xét tính hợp lý của số vốn bị
chiếm dụng.
10
* Hàng tồn kho: hàng mua đang đi trên đường, nguyên vật liệu tồn kho, công
cụ dụng cụ trong kho, chi phí sản xuất kinh doanh, thành phẩm, hàng hóa tồn kho,
hàng gửi bán. Hàng tồn kho tăng do quy mô sản xuất mở rộng, nhiệm vụ sản xuất
tăng lên nhưng các định mức dự trữ phải hợp lý.
- Vốn lưu động khác: tạm ứng, chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển, tài
sản thiếu chờ xử lý, các khoản cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn [5].
2.1.1.3.3 Phân loại vốn theo thời gian huy động
- Nguồn vốn thường xuyên
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nếu vốn của doanh nghiệp không đạt
những điều kiện mà pháp luật quy định doanh nghiệp có thể tuyên bố phá sản, giải
thể, sát nhập… Như vậy vốn có thể được xem là một trong những cơ sở quan trọng
nhất để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật.
- Về mặt kinh tế
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh vốn là một trong những yếu tố nguồn
lực quyết định sự tồn tạu và phát triển của từng doanh nghiệp. Vốn không những
đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ phục vụ cho
quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra thường xuyên liên tục.
Vốn là yếu tố quan trọng quyết đingj năng lực sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường. Điều này càng thể
hiện rõ hơn trong cơ chế thị trường hiện nay với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt
các doanh nghiệp phải không ngùng cải tiến máy móc thiết bị, đầu tư hiện đại hóa
công nghệ sản xuất. Để từ đó doanh nghiệp có được sản phẩm dịch vụ mới phong
phú đa dạng, chất lượng tốt, giá thành hạ… Như vậy doanh nghiệp có thể phục vụ
khách hàng một cách tốt hơn. Tất cả những điều này doanh nghiệp muốn đạt được
phải có một lượng vốn đủ lớn.
Vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau mỗi chu ky kinh
doanh vốn của doanh nghiệp phải được sinh lời túc là hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp phải có lãi đảm bảo đồng vốn kinh doanh được bảo toàn và phát triển.
Đó là cơ sở để doanh nghiệp đầu tư mở rộng phạm vi sản xuất, thâm nhập thị
trường, nâng cao uy tín vị thế của doanh nghiệp.
Do vậy phải nhận thức vai trò của vốn kinh doanh thì doanh nghiệp có thể huy
động vốn và sử dụng sao cho đồng vốn có hiệu quả và luôn tìm cách nâng cao hiệu
qur sử dụng vốn ở mọi thời điểm trong sản xuất kinh doanh.
2.1.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
2.1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn
Theo cách hiểu đơn giản, hiệu quả sử dụng vốn là sự đạt được lợi nhuận đề ra
+ Sử dụng vốn một cách hợp lý, tiết kiệm.
+ Không sử dụng vốn sai mục đích, thất thoát do buông lỏng quản lý.
+ Doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng để
nhanh chóng có biện pháp khắc phục hạn chế những khuyết điểm để phát huy ưu
điểm[6].
2.1.2.2. Mục đích của việc phân tích tình hình hiệu quả sử dụng vốn
Tình hình sử dụng vốn là đặc điểm quan trọng nhất và được phân tích ưu tiển
trong các hoạt động phân tích tài chính nói chung. Phân tích tình hình sử dụng vốn
có ý nghĩa thiết thực đối với hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đánh giá một
cách cụ thể tình hình sử dụng vốn: khả năng thanh toán, chọn lựa nguồn vốn để
thanh toán, khả năng hoạt động của vốn, khả năng quản lý vốn vay, khả năng sinh
lời của đồng vốn. Việc tổ chức sử dụng vốn có hiệu quả tiết kiệm là điều kiện để
đảm bảo yêu cầu hạch toán kinh toán kinh tế là sự sống còn của doanh nghiệp.
13
- Phân tích tình hình sử dụng vốn nhằm mục đích giúp các chủ doanh nghiệp,
các nhà quản trị nắm được tình hình vốn để tìm kiếm lợi nhuận và xtôi xét khả năng
trả nợ của Công ty.
- Phân tích tình hình sử dụng vốn nhằm giúp cho các chủ ngân hàng các nhà
cho vay tín dụng biết được khả năng trả nợ của doanh nghiệp đặc biệt là số lượng
vốn của chủ sở hữu rất được quan tâm vì số vốn này là khoản tiền bảo hiểm cho họ
trong trường hợp doanh nghiệp gặp rủi ro. Đối với nhà cung cấp vật tư hàng hóa,
cung cấp dịch vụ cũng như chủ ngân hàng họ cần biết khả năng thanh toán của
khách hàng hiện tại và thời gian sắp tới.
- Phân tích tình hình sử dụng vốn cũng đặc biệt quan trọng đối với các cơ quan
tài chính, thuế, thống kê, các nhà phân tích tài chính, người lao động bởi vì nó liên
quan đến quyền lợi và trách nhiệm của họ, giúp họ nắm chắc tình hình và có kế
hoạch hướng dẫn kiểm tra doanh nghiệp có hiệu quả.
2.1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Hệ số khả năng thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
14
Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp chỉ cho biết mức độ thanh toán
nhanh hơn mức độ bình thường mà chưa đủ cơ sở để khẳng định doanh nghiệp có
khả năng thnah toán các khoản nợ đáo hạn hay không. Vì thế chúng ta tiếp tục đi
xét chỉ tiêu “ Hệ số khả năng thanh toán tức thời” hệ số này cho biết với lượng tiền
và tương đương tiền hiện có, doanh nghiệp có khả năng trang trải các khoản nợ
ngắn hạn, đặc biệt nợ ngắn hạn đến hạn hay không.
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Tiền và tương đương tiền
Hệ số khả năng thanh toán tức thời =
Tổng số nợ ngắn hạn
*Chỉ tiêu về hiệu quả sinh lời của vốn kinh doanh
- Hiệu quả sinh lời
Tỷ số này phản ánh một đơn vị doanh thu thuần đtôi lại mấy đơn vị lợi nhuận.
Tỷ số này tính ra càng lớn, chứng tỏ khả năng sinh lời của vốn càng cao và hiệu quả
kinh doanh càng lớn.
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu =
Doanh thu
- Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh(ROA)
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh đtôi lại mấy đồng lợi nhuận,
chỉ tiêu này càng lớn so với các kỳ trước hay so với doanh nghiệp khác chứng tỏ
sức sinh lời của doanh nghiệp càng cao, hiệu quả kinh doanh càng lớn và ngược lại.
Lợi nhuận ròng
Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh (ROA) =