Công tác xã hội với vấn đề giảm nghèo ở người dân tộc thiểu số tại xã ianan huyện đức cơ, tỉnh gia lai - Pdf 40

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
---------------------

LÊ KIM THẮNG

CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI VẤN ĐỀ GIẢM NGHÈO
Ở NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI XÃ IANAN,
HUYỆN ĐỨC CƠ, TỈNH GIA LAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

Hà Nội, 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

----------------

LÊ KIM THẮNG

CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI VẤN ĐỀ GIẢM NGHÈO
Ở NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI XÃ IANAN,
HUYỆN ĐỨC CƠ, TỈNH GIA LAI
Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số: 60 90 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Khắc Bình


Chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 4 năm 2016
Học viên

Lê Kim Thắng


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................. 1
2. Tổng quan nghiên cứu .......................................................................... 2
3. Ý nghĩa của nghiên cứu ........................................................................ 8
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu ...................................................... 9
5. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 9
6. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................ 10
7. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu...................................................... 10
8. Giả thuyết nghiên cứu ........................................................................ 11
9. Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 11
10. Cấu trúc luận văn ............................................................................. 13
CHƯƠNG 1CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI VỀ GIẢM
NGHÈO CỦA NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ THỰC TIỄN CÔNG
TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI GIẢM NGHÈO Ở VÙNG DÂN TỘC THIỂU
SỐ ................................................................................................................ 14
1. Cơ sở lý luận ...................................................................................... 14
1.1 Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu ............................................... 14
1.1.1 Cách tiếp cận lý thuyết hệ thống ................................................. 14
1.1.2. Cách tiếp cận dựa trên lý thuyết nhận thức hành vi.................... 16
1.1.3. Lý thuyết nhu cầu ...................................................................... 18
1.2. Các khái niệm công cụ .................................................................... 20
1.2.1 Một số khái niệm về công tác xã hội ......................................... 20

1.2.5.10. Sở hữu tài sản .................................................................... 45
1.2.5.11. Mức độ tham gia vào các hoạt động cộng đồng của người
nghèo ............................................................................................... 47
2. Các nguyên nhân cản trở việc thoát nghèo ở các hộ nghèo ................. 47
2.1. Nhóm nguyên nhân về bản thân người nghèo .................................. 48


2.2. Nhóm nguyên nhân về điều kiện tự nhiên........................................ 50
2.3. Nhóm nguyên nhân về cơ chế chính sách xã hội.............................. 51
2.4. Nhóm nguyên nhân liên quan đến xã hội. ........................................ 51
CHƯƠNG 3TRỢ GIÚP NGƯỜI NGHÈO VÀ VAI TRÒ CỦA CÔNG
TÁC XÃ HỘI.............................................................................................. 55
1. Vai trò của Công tác xã hội và sự cần thiết Công tác xã hội trong việc
thoát nghèo ở địa phương. ...................................................................... 55
2. Trợ giúp người nghèo và vai trò của công tác xã hội nhằm giúp các hộ
nghèo trên địa bàn xã Ianan thoát nghèo................................................. 58
2.1. Cung cấp các dịch vụ xã hội hỗ trợ cho các hộ nghèo ...................... 58
2.1.1. Cung cấp các dịch vụ đáp ứng các nhu cầu cơ bản .................... 59
2.1.2. Các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, y tế ......................................... 60
2.1.3. Các dịch vụ hỗ trợ về giáo dục, đào tạo ..................................... 63
2.2. Hỗ trợ các điều kiện để phát triển kinh tế hộ gia đình ...................... 66
2.3. Thay đổi nhận thức .......................................................................... 72
2.4. Trợ giúp phòng ngừa tái nghèo ........................................................ 74
KẾT LUẬN ................................................................................................. 78
1. Về mặt lý luận .................................................................................... 78
2. Về thực tiễn nghiên cứu...................................................................... 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 81
CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ ........................................................ 84
PHỤ LỤC.................................................................................................... 85



Biểu đồ 2.1. Biểu đồ thể hiện nguyên nhân gây nghèo ................................. 47


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong giai đoạnđất nước đang chuyển mình từ một quốc gia nông
nghiệp trở thành một quốc gia công nghiệp, gắn liền với hội nhập sâu rộng,
toàn diện điều này đã mang lại rất nhiều thành quả về kinh tế, văn hóa, xã hội.
Đi song song với những thành quả mà công cuộc đổi mới, hội nhập mang lại
thì nước ta cũng đang phải đối mặt với các vấn đề như thất nghiệp, khoảng
cách giàu nghèo, khai thác tài nguyên quá mức, ô nhiễm môi trường... Trong
đó thì vấn đề về khoảng cách giàu nghèo diễn ra rất nhanh, nếu không tích
cực xóa đói giảm nghèo và giải quyết các vấn đề xã hội khác thì khó có thể
đạt được mục tiêu xây dựng một cuộc sống ấm no, hạnh phúc, bình đẳng.
Trong chính sách kinh tế xã hội giai đoạn 1996-2000 nhà nước đã xây
dựng chương trình mục tiêu quốc gia. Trong đó chương trình xóa đói giảm
nghèo không chỉ là vấn đề đơn thuần mà nó còn là vấn đề kinh tế xã hội quan
trọng. Do đó phải có sự chỉ đạo thống nhất giữa chính sách kinh tế và chính
sách xã hội. Điều này được thể hiện rõ nét hơn trong Nghị quyết 80/NQ-CP
về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 – 2020.
Xuất phát từ những điều kiện thực tế ở nước ta hiện nay, xóa đói giảm
nghèo về kinh tế là tạo điều kiện tiên quyết để xóa đói giảm nghèo về mặt văn
hóa xã hội. Vì vậy phải tiến hành xóa đói giảm nghèo cho người dân sinh
sống ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, nhằm phá vỡ thể chế sản xuất tự
cung tự cấp, độc canh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế sản xuất nông nghiệp trên
tầm quốc gia, theo hướng sản xuất hàng hóa, phát triển công nghiệp nông
thôn, mở rộng thị trường nông thôn, tạo việc làm tại chỗ, tận dụng lao động ở
nông thôn vào hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp và
dịch vụ là con đường cơ bản để thoát nghèo. Chuyển dịch cơ cấu ở nông thôn

2


này, tác giả lựa chọn và phân tích một số công trình nghiên cứu, bài viết, tạp
chí tiêu biểu.
- Nghiên cứu: “Xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam” của UNDP (Chương
trình Phát triển Liên Hiệp Quốc) (1995). Điểm nổi bật trong nghiên cứu này
là đã làm rõ được nguyên nhân gây ra đói nghèo ở Việt Nam và phân tích tác
động của các nhóm giải pháp được thực hiện tương ứng với các nguyên nhân.
Trong đó, một số chính sách XĐGN (Xóa đói giảm nghèo) như: chính sách
đất đai, chính sách tín dụng ưu đãi, chính sách xây dựng CSHT (Cơ sở hạ
tầng) cũng được đánh giá khá chi tiết. Có thể nói, trong giai đoạn này các
nghiên cứu trên đều có một điểm chung là đã đề cập đến một số chính sách
liên quan trực tiếp đến XĐGN và các kết quả nghiên cứu đó đã góp phần quan
trọng cho chính phủ Việt Nam trong xây dựng chương trình XĐGN giai đoạn
1998- 2000. Sau khi triển khai chương trình XĐGN (giai đoạn 1998-2000),
với hệ thống các chính sách trực tiếp tác động đến người nghèo, một loạt các
nghiên cứu của các tổ chức phi chính phủ được thực hiện với mục tiêu tiếp tục
hỗ trợ chính phủ Việt Nam xây dựng chương trình XĐGN giai đoạn tiếp theo.
- Nghiên cứu:“Về phương pháp đánh giá tác động của chính sách
XĐGN và xây dựng chiến lược XĐGN đến năm 2010” của tác giả Trần Thị
Vân Anh thực hiện năm 2003. Theo tác giả, việc đánh giá kết quả thực hiện
chính sách giảm nghèo đã được dựa trên các nguồn dữ liệu phong phú, đa
dạng do các nhà khoa học, điều tra nghiên cứu được, kết hợp với các nguồn
thông tin thu thập trực tiếp từ người nghèo và cộng đồng nghèo. Bên cạnh đó,
tác giả cũng phát hiện có những trường hợp chính sách đã không được đánh
giá đầy đủ do những người thực hiện thường thiên về trình bày thành tích mà
thiếu sự phân tích các vấn đề tồn tại; quan tâm nhiều hơn đến các hoạt động
cụ thể mà thiếu chú ý đến các vấn đề có tính cơ chế, chính sách; quan tâm
nhiều đến các ngành, các lĩnh vực chuyên biệt mà ít coi trọng các vấn đề ở

4


làm ăn, thiếu đất canh tác... Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất một số giải
pháp cụ thể nhằm xóa đói giảm nghèo: giải pháp về kinh tế; giải pháp về vốn;
giải pháp về chính sách: như hỗ trợ người dân khi gặp hoạn nạn khó khăn,
chính sách miễn giảm học phí cho học sinh nghèo, chính sách đào tạo nghề
cho lao động nghèo.v.v.
- Luận án tiến sĩ “Giải pháp xóa đói giảm nghèo nhằm phát triển kinh tế
xã hội ở các tỉnh Tây Bắc Việt Nam” của Nguyễn Thị Nhung có đề cập đến
các vấn đề như thực tiễn xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam, thực trạng về tình
hình nghèo đói ở các tỉnh Tây Bắc. Tác giả nêu lên những đặc điểm về nghèo
đói, khó khăn, hạn chế, nguyên nhân trong việc nâng cao vai trò của công tác
xóa đói giảm nghèo đối với phát triển kinh tế xã hội. Đưa ra quan điểm
phương hướng và một số giải pháp cơ bản để thực hiện xóa đói giảm nghèo
nhằm phát triển kinh tế xã hội ở các tỉnh Tây Bắc.
- Nghiên cứu của Ngân hàng thế giới (WB) với tên gọi “Đánh giá nghèo
đói và chiến lược”(2010) nghiên cứu này đã đánh giá thực trạng đói nghèo
của Việt Nam, bước đầu đưa ra các giải pháp và các chính sách trực tiếp tác
động tới giảm nghèo ở Việt Nam. Nghiên cứu khẳng định để tiến hành xóa
đói giảm nghèo có hiệu quả không chỉ thực hiện bởi các chính sách thúc đẩy
tang trưởng kinh tế mà phải có các chính sách tác động trực tiếp đến người
nghèo trong đó bao gồm các chính sách về đất đai, cơ sở hạ tầng, y tế, giáo
duc…
- Bùi Minh Đạo – Bùi Bích Lan “Thực trạng nghèo đói và một số giải
pháp xóa đói giảm nghèo đối với các dân tộc thiểu số tại chỗ tại Tây Nguyên”
và Bùi Minh Đạo và các cộng sự “Một số vấn đề giảm nghèo ở các dân tộc
thiểu số Việt Nam”. Các công trình này tác giả đề cập đến thực trạng nghèo
đói ở các dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên cũng như trên toàn quốc. Thêm vào


6


tại Việt Nam, đặc biệt là đưa ra được bức tranh tổng thể về điều kiện sống của
các gia đình ở các xã đặc biệt khó khăn thuộc khu vực DTTS và miền núi và
sự tham gia của họ vào chương trình 135.
- Hà Quế Lâm (2002)“Xóa đói giảm nghèo ở vùng DTTS nước ta hiện
nay- thực trạng và giải pháp” NXB Chính trị quốc gia Hà Nội. Cuốn sách
này đề cập tới các đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa xã hội của
các vùng DTTS sinh sống, thực trạng nghèo đói của các DTTS trên phạm vi
toàn quốc. Đánh giá công cuộc xóa đói giảm nghèo trong những năm 19922000 cũng như mức chi tiêu của chính phủ cho các hoạt động này. Bên cạnh
đó tác giả cũng giới thiệu một số dự án của Đảng và Nhà nước giúp cho các
hộ đói nghèo ở nước ta thoát khỏi cảnh nghèo đói. Trong nội dung của cuốn
sách này, tác giả cũng đề cập tới các nguyên nhân, và cách phân loại các hộ
gia đình nghèo. Những bài học kinh nghiệm trong công tác xóa đói giảm
nghèo.
- Công trình nghiên cứu “Xóa đói giảm nghèo ở Gia Lai – thực trạng và
giải pháp” của Nguyễn Hoàng Lý (Luận văn thạc sĩ Kinh tế- chính trị) là
công trình “gần gũi” với luận văn của tác giả. Trong luận văn của Nguyễn
Hoàng Lý có chỉ ra được các quan điểm về nghèo đói chung trên thế giới và ở
Việt Nam xét theo quan điểm kinh tế- chính trị. Bên cạnh việc nêu lên các
quan điểm về nghèo đói, tác giả cũng chỉ ra nguyên nhân, thực trạng, đánh giá
hiệu quả của các công tác xóa đói giảm nghèo tại Gia Lai. Dựa trên kết quả
nghiên cứu, phân tích nguyên nhân, thực trạng tác giả đưa ra các giải pháp.
Tuy nhiên, những giải pháp này mang tính vĩ mô, nhằm vào thay đổi các
chính sách công, mang đậm yếu tố chính trị mà bỏ qua những tiềm năng sẵn
có, đặc trưng của cộng đồng.
- Bên cạnh đó còn có một số các công trình nghiên cứu, bài viết như:
“Xóa đói giảm nghèo ở Gia Lai; một chính sách đi vào lòng dân” Tạp chí
7



Nghiên cứu cung cấp cho chính quyền địa phương, các nhà nghiên cứu
có quan tâm về thực trạng nghèo đói, nguyên nhân nghèo đói của người
DTTS tại địa bàn xã Ianan và tính hiệu quả trong công tác giảm nghèo tại địa
phương, và cần thiết của hoạt động Công tác xã hội đối với người nghèo hiện
nay.
Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả trợ giúp
người nghèo.
Luận văn cũng góp phần làm tài liệu tham khảo cho những nhân viên
công tác xã hội, các cơ quan, tổ chức làm việc với đối tượng người nghèo,
người dân tộc thiểu số, những dự án phát triển cộng đồng có liên quan đến đối
tượng tương tự.
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu:
Công tác xã hội với vấn đề giảm nghèo ở người dân tộc thiểu số tại xã
Ianan, huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai.
4.2. Khách thể nghiên cứu:
Các hộ gia đình dân tộc thiểu số được xác định là hộ nghèo thuộc địa
bàn xã Ianan.
Cán bộ làm công tác xóa đói giảm nghèo ở xã (địa bàn nghiên cứu).
5. Phạm vi nghiên cứu
5.1. Giới hạn thời gian: 6 tháng (từ tháng 4/2015 – tháng 9/2015)
5.2. Giới hạn không gian: Nghiên cứu các khách thể trên địa bàn xã Ianan,
huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai.
5.3. Giới hạn về nội dung:Nghiên cứu nghèo đói, công tác xã hội với người
nghèo;đề tài tập trung đi sâu vào nghiên cứu một số nội dung; lý luận về công
9



8. Giả thuyết nghiên cứu
Có rất nhiều yếu tố tác động đến tình trạng nghèo của người dân DTTS
trong đó yếu tố về bản thân người nghèo yếu tố tác động mạnh nhất.
Người dân tộc thiểu số đang gặp rào cản rất lớn trong việc tiếp cận các
nguồn lực hỗ trợ để thoát nghèo như các rào cản về ngôn ngữ, trình độ học
vấn…
Công tác xã hội có vai trò quan trọng nhằm trợ giúp người dân (bao gồm
cả người DTTS) thoát nghèo thông qua nhiều hình thức và biện pháp hỗ trợ
như: cung cấp kết nối các nguồn lực, dịch vụ xã hội khác nhau; thay đổi nhận
thức;tăng năng lực; hỗ trợ phát triển kinh tế hộ gia đình; phòng ngừa tái
nghèo giúp người nghèo vươn lên cuộc sống khá giả hơn.
9. Phương pháp nghiên cứu
9.1. Phương pháp bằng trưng cầu ý kiến bằng bảng hỏi
Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, với những tiêu
chí và khoảng cách phù hợp với nội dung nghiên cứu.
- Đối tượng: Những hộ gia đình người dân tộc thiểu số là hộ nghèo trên
địa bàn nghiên cứu.
- Dung lượng mẫu:Bao gồm 90 hộ gia đình đang sinh sống tại địa bàn
xã.
- Cơ cấu mẫu:Tiến hành điều tra 3 làng:
1. Làng Sơn
2. Làng Nú
3. Làng Tung
Thông tin thu được từ bảng hỏi giúp tác giả có được những thông tin định
lượng về thực trạng nghèo; đặc điểm của các hộ nghèo và những nhân tố cản
11


trở việc thoát nghèo của các hộ gia đình nghèo đói ở địa bàn nghiên cứu. Trên
cơ sở những thông tin có được, giúp xác định các nhiệm vụ cụ thể của công tác

hành vi thực cho phép hiểu rõ hơn hành vi được nghiên cứu. Bản thân tác giả
có thể có thể quan sát trực tiếp các hành vi thực tế hoặc có thể quan sát các
dấu hiệu của hành vi. Hoặc quan sát gián tiếp dấu hiệu phản ảnh hành vi.
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài các phần: mục lục, danh mục các bảng, hình vẽ, mở đầu, kết luận,
và danh mục các tài liệu tham khảo, luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về công tác xã hội về giảm nghèo của người
dân tộc thiểu số và thực tiễn công tác xã hội đối với giảm nghèo ở vùng dân
tộc thiểu số.
Chương 2.Thực trạng đói nghèo và các rào cản cản trở việc thoát nghèo
ở người dân tộc thiểu số tại xã Ianan, huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai.
Chương 3. Trợ giúp người nghèo và vai trò của công tác xã hội.

13


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI VỀ GIẢM NGHÈO CỦA
NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ THỰC TIỄN CÔNG TÁC XÃ HỘI
ĐỐI VỚI GIẢM NGHÈO Ở VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ
1. Cơ sở lý luận
1.1 Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu
1.1.1 Cách tiếp cận lý thuyết hệ thống
Lý thuyết hệ thống
Thuyết hệ thống trong công tác xã hội bắt nguồn từ lý thuyết hệ thống
tổng quát của Bertalanffy(Toseland và Rivas, 1998). Thuyết này dựa trên quan
điểm của lý thuyết sinh học cho rằng mọi tổ chức hữu cơ đều là những hệ thống,
được tạo nên từ các tiểu hệ thống cũng là một phần của hệ thống lớn hơn. Lý
thuyết này đưa ra một số quan điểm chính như sau:
- Hệ thống: là bất cứ đơn vị, tổ chức nào có những giới hạn xác định được

Lý thuyết hệ thống sinh thái được coi như là mô hình về cuộc sống. Mô
hình này chủ yếu được xây dựng trên lý thuyết sinh thái. Mô hình này còn có tên
gọi là “con người trong môi trường” (Person In Environment PIE), trong đó
người ta tác động lẫn nhau và tác động vào môi trường sống. Mục tiêu của
CTXH là làm thế nào để con người phù hợp với môi trường sống của họ. [21]
Vận dụng lý thuyết hệ thống và sinh thái trong nghiên cứu, giúp tác giả đưa
ra một số định hướng sau: Thứ nhất, người nghèo ở tại địa bàn nghiên cứu là
một hệ thống nằm trong những hệ thống khác lớn hơn như: Hệ thống các làng,
xã; hội; hệ thống các chính sách có liên quan đến người nghèo ... và chịu sự tác
động của những hệ thống đó. Vì vây, khi trợ giúp người nghèo nhân viên công
15


tác xã hội cần tác động và huy động sự trợ giúp từ nhiều hệ thống để tạo nêntổng
sức mạnh trợ giúp cho người nghèo vươn lên thoát nghèo, chẳng hạn: huy động
sự trợ giúp từ hệ thống chính sách liên quan đến vốn tín dụng, chính sách liên
quan đến bảo hiểm y tế, sự hỗ trợ từ hội phụ nữ, hội thanh niên. Tuy nhiên, tùy
vào khả năng của từng hộ gia đình và năng lực của từng cá nhân mà khả năng
tiếp cận của họ đối với các hệ thống là khác nhau. Do đó, khi làm việc với thân
chủ (người nghèo), nhân viên công tác xã hội cần có những cách thức tiếp cận và
hỗ trợ khác nhau. Thứ hai, người dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng sâu, vùng xa
nên ít có cơ hội tiếp xúc với các hệ thống khác, có xu hướng giữ vững những gì
trong hệ thống sẵn có, ít tiếp thu, chịu ảnh hưởng từ các hệ thống bên ngoài
khác. Do đó giữa các hệ thống ít có sự trao đổi với nhau, có cũng là một phần
nguyên nhân khiến vấn đề nghèo đói tồn tại dai dẳng ở cộng đồng người dân tộc
thiểu số. Thứ ba, môi trường sống cũng là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến
cuộc sống và khả năng thích nghi của những hộ nghèo. Môi trường ở đây xét
theo góc độ môi trường tự nhiên và môi trường xã hội. Chính vì vậy, để trợ giúp
các hộ nghèo, nhân viên công tác xã hội cần quan tâm đến việc tạo ra sự thay đổi
về môi trường sống của các hộ nghèo. Chẳng hạn, giúp người nghèo cải thiện về


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status