HC VIN CHNH TR-HNH CHNH QUC GIA H CH MINH
NGUYN TH TNH
Đảng bộ tỉnh đăklăk lãnh đạo
công tác đào tạo cán bộ khoa học - kỹ thuật ngời
dân tộc thiểu số từ năm 1996 đến 2004
Chuyờn ngnh :
Mó s
:
Lch s ng Cng sn Vit Nam
60 22 56
LUN VN THC S LCH S
Ngi hng dn khoa hc: TS. NGUYN HU CT
H NI - 2009
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên
cứu của riêng tôi. Các số liệu ñược sử dụng
trong luận văn là trung thực và tin cậy.
Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2009
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Tĩnh
CÁN BỘ KHOA HỌC-KỸ THUẬT NGƯỜI DÂN TỘC
THIỂU SỐ (1996-2004)
2.1. Kết quả và nguyên nhân của những thành công và hạn chế
46
46
2.2. Kinh nghiệm lãnh ñạo công tác ñào tạo cán bộ khoa học-kỹ thuật
người dân tộc thiểu số
71
KẾT LUẬN
87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
89
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH, HĐH
:
Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa
UBND
:
Ủy ban nhân dân
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN
Trang
Bảng 2.1: Học sinh ĐăkLăk theo học dự bị Đại học Dân tộc Trung
ương Nha Trang từ 1999-2004
48
Bảng 2.2: Đội ngũ cán bộ KHKT có trình ñộ từ cao ñẳng trở lên
phân theo giới tính và trình ñộ ñào tạo năm 2004
56
Bảng 2.3: Đội ngũ cán bộ KHKT có trình ñộ từ cao ñẳng trở lên phân
theo hình thức ñào tạo và nơi ñào tạo năm 2004
Bảng 2.4: Số lượng cán bộ KHKT qua các năm
57
58
Bảng 2.5: Đội ngũ cán bộ KHKT có trình ñộ từ cao ñẳng trở lên
phân theo thành phần dân tộc năm 2004
nghiệp CNH, HĐH. Điều này khẳng ñịnh, vận hội cũng như nguy cơ của
vùng dân tộc và miền núi gắn liền với công tác ñào tạo, bồi dưỡng ñội ngũ
cán bộ DTTS nói chung và cán bộ KHKT người DTTS nói riêng ñủ về số
lượng ñảm bảo về chất lượng. Chính ñội ngũ cán bộ này là lực lượng nòng
cốt, hạt nhân ñưa ñường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước ñi
vào cuộc sống, lãnh ñạo ñồng bào các DTTS từng bước làm chủ quá trình
phát triển kinh tế-xã hội ở ñịa phương. Họ ñem sự hiểu biết KHKT của mình
truyền bá rộng rãi cho ñồng bào DTTS. Họ là những chiến sỹ trên mặt trận tư
tưởng, văn hóa và KHKT; góp tài góp sức ñể cải tiến bộ mặt xã hội của vùng
ñồng bào DTTS, làm cho ñồng bào mình sản xuất và công tác theo khoa học
và ñời sống của chính họ ñược văn minh. Cán bộ KHKT người DTTS còn là
cầu nối giữa ñảng và dân, là một trong những “kênh” làm cho Đảng gắn bó
2
với dân, gần gũi với dân. Vai trò của cán bộ KHKT người DTTS không chỉ
thể hiện trong phát triển kinh tế mà còn ñảm bảo cho việc giữ vững an ninhquốc phòng.
ĐăkLăk là một tỉnh miền núi thuộc Tây Nguyên, tại thời ñiểm trước khi
chia tách thành hai tỉnh (ĐăkLăk và ĐăkNông) có 44 dân tộc anh em chung
sống, chiếm 29,5% tổng dân số cả tỉnh, trong ñó 19,31% là ñồng bào DTTS
tại chỗ. ĐăkLăk có một vị trí chiến lược quan trọng về kinh tế, chính trị, an
ninh và quốc phòng.
Quán triệt chính sách dân tộc của Đảng cũng như nhận thức ñược tầm
quan trọng của KHKT ñối với sự phát triển của tỉnh, trong quá trình lãnh ñạo
Đảng bộ tỉnh ĐăkLăk ñã tập trung chỉ ñạo công tác ñào tạo cán bộ KHKT
người DTTS nhằm khai thác có hiệu quả các tiềm năng, thế mạnh của tỉnh ñể
ñưa ñồng bào các dân tộc thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, từng bước xây dựng
cuộc sống văn minh, hạnh phúc, góp phần xây dựng CNXH và ñảm bảo quốc
phòng, an ninh. Tuy nhiên, ñây là nhiệm vụ rất khó khăn, từ năm 1996-2004 ở
ĐăkLăk ñã diễn ra hai cuộc bạo loạn chính trị năm 2001 và 2004, ñiều ñó bộc
- Ủy Ban khoa học xã hội Việt Nam, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân
ĐăkLăk (1990), Vấn ñề phát triển kinh tế xã hội các dân tộc thiểu số ở
ĐăkLăk, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
- TS. Lê Phương Thảo, PGS, TS. Nguyễn Cúc, TS. Doãn Hùng (2005),
Xây dựng ñội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số ở nước ta trong thời kỳ ñẩy mạnh
CNH, HĐH - Luận cứ và giải pháp, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội.
Một số luận văn, luận án chuyên ngành Triết học, Lịch sử có bàn ñến
nội dung của ñề tài:
- Trịnh Quang Cảnh (2002), Trí thức người dân tộc thiểu số ở Việt Nam
trong công cuộc ñổi mới (chủ yếu ở vùng dân tộc thiểu số phía Bắc), Luận án
tiến sỹ Triết học, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
- Phạm Ngọc Đại (2008), Quá trình lãnh ñạo thực hiện chính sách dân
tộc của Đảng bộ các tỉnh Nam Tây Nguyên từ năm 2001-2006, Luận văn thạc
sỹ Lịch sử, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
4
- Lê Nhị Hòa (2002), Đảng bộ tỉnh ĐăkLăk lãnh ñạo xây dựng ñội ngũ
cán bộ dân tộc thiểu số trong hệ thống chính trị cấp cơ sở thời kỳ ñổi mới
(1986-2000), Luận văn thạc sỹ Lịch sử, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí
Minh, Hà Nội.
- Phạm Đức Kiên (2006), Đảng lãnh ñạo công tác ñào tạo ñội ngũ cán
bộ khoa học, kỹ thuật ở miền Bắc 1960-1975, Luận văn thạc sỹ Lịch sử, Học
viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
- Nguyễn Thị Tứ (1993), Mấy vấn ñề chủ yếu của chính sách giáo dục
và ñào tạo ñối với các ñồng bào dân tộc thiểu số ở nước ta hiện nay, Luận
văn thạc sỹ Triết học, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
Bài viết của nhiều tác giả ñược ñăng tải trên các tạp chí như:
- Đặng Ngọc Dinh (1998), “Vấn ñề ñịnh hướng chiến lược phát triển
khoa học công nghệ nước ta”, Tạp chí Cộng sản, (3), tr. 35.
- Trình bày một số quan ñiểm, chủ trương, ñường lối của Đảng Cộng
sản Việt Nam, Đảng bộ tỉnh ĐăkLăk về công tác ñào tạo cán bộ KHKT người
DTTS từ năm 1996 ñến 2004.
- Phân tích và làm sáng tỏ quá trình Đảng bộ tỉnh ĐăkLăk chỉ ñạo
công tác ñào tạo cán bộ KHKT người DTTS thời kỳ 1996-2004.
- Nêu lên những thành tựu, hạn chế và tổng kết kinh nghiệm của Đảng
bộ trong quá trình lãnh ñạo công tác ñào tạo cán bộ KHKT người DTTS ở
tỉnh ĐăkLăk thời kỳ 1996-2004.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
Thời gian: Từ năm 1996 ñến năm 2004.
Nội dung: Đường lối lãnh ñạo và tổ chức chỉ ñạo thực hiện công tác
ñào tạo cán bộ KHKT người DTTS.
Địa bàn khảo sát chủ yếu: 2 cơ sở ñào tạo trên ñịa bàn tỉnh ĐăkLăk là
Trường Đại học Tây Nguyên và Trường Cao ñẳng Sư phạm; cán bộ KHKT
người DTTS có trình ñộ từ cao ñẳng trở lên ñang công tác tại các sở, ban,
ngành, viện, trường, các tổ chức, ñoàn thể xã hội, doanh nghiệp trên ñịa bàn
tỉnh ĐăkLăk (trừ các ñơn vị lực lượng vũ trang).
6
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
5.1. Cơ sở lý luận
Lý luận chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan ñiểm, ñường lối
của Đảng về chính sách dân tộc, cán bộ dân tộc và KHKT, cán bộ KHKT.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn chủ yếu sử dụng phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc,
kết hợp với các phương pháp nghiên cứu khoa học liên ngành như thống kê,
so sánh, ñồng ñại, lịch ñại, phân tích, tổng hợp …
6. Những ñóng góp về khoa học của luận văn
- Giải ñáp những vấn ñề còn tồn tại trong quá trình lãnh ñạo, chỉ ñạo
ĐăkLăk nằm ở trung tâm Cao Nguyên, với diện tích là 13.125 km2 và ở
ñộ cao trung bình là 500m so với mặt nước biển, trong ñó diện tích ñất lâm
nghiệp có 1.019.847ha, ñất nông nghiệp diện tích 28.906ha, ñất trồng cây lâu
năm 160.488ha và hàng vạn hécta ñồng cỏ, có nhiều cánh ñồng cỏ chạy dài,
nhiều ñầm hồ rộng lớn (lớn nhất là hồ Lăk với diện tích 750ha, hồ EaSoup với
diện tích 400ha), Hệ thống sông suối ở ĐăkLăk khá phong phú, lớn nhất là
sông Sêrêpốc. Do ñó, tiềm năng thủy ñiện cũng là một thế mạnh của ĐăkLăk.
Việc xây dựng các công trình thủy ñiện sẽ làm tăng sản lượng ñiện, góp phần
phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu trên ñịa bàn tỉnh theo hướng tăng dần tỷ
trọng công nghiệp, tạo tiền ñề cho giao thông phát triển, giao lưu văn hóa xã hội,
cải thiện ñời sống vật chất và tinh thần, tạo ra công ăn việc làm và thu nhập cho
ñồng bào các dân tộc. Quan trọng nhất là nó mở ra cơ hội cho các dân tộc tiếp
xúc với ñời sống hiện ñại và dần từng bước xóa bỏ các thủ tục lạc hậu.
Vùng Cao Nguyên Buôn Ma Thuột và các khu vực phụ cận có ñịa hình
tương ñối bằng phẳng, ñất ñai phì nhiêu. Diện tích ñất ñỏ bazan ở ĐăkLăk có
hơn 704.000ha, có diện tích rừng và ñất rừng lớn nhất ñất nước với
8
1.215.000ha (chiếm 62,2% diện tích ñất tự nhiên), có nhiều tài nguyên sinh
vật phong phú, ña dạng như Vườn Quốc gia YokĐôn; Với thế mạnh về tài
nguyên ñất ñai, rừng, lâm sản, ĐăkLăk là vùng ñất phù hợp cho phát triển cây
công nghiệp dài ngày, ñặc biệt là các loại cây có giá trị xuất khẩu cao như cao
su, cà phê … chăn nuôi ñại gia súc và kinh doanh tổng hợp nghề rừng.
Khí hậu ở ĐăkLăk tương ñối ôn hòa, nhiệt ñộ trung bình hàng năm là
240C. Lượng chiếu sáng dồi dào với cường ñộ tương ñối ổn ñịnh, lượng mưa
trung bình 1700 - 2000mm/ năm. Độ ẩm trung bình 81%, khí hậu phân thành
hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 ñến tháng 11 chiếm trên 70% lượng mưa
cả năm, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp. Mùa khô từ tháng 12 ñến tháng
4, ñộ ẩm giảm, gió ñông bắc thổi mạnh từ cấp 4 ñến cấp 6, lượng bốc hơi lớn
GDP của tỉnh cao. Tốc ñộ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm trong 5 năm
2001-2005 ñạt 8,05%. Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân xấp xỉ 5,18%/
năm trong giai ñoạn 2001-2005. Sản phẩm xuất khẩu chủ lực của tỉnh gồm
các mặt hàng nông sản như: cà phê, tiêu, ñiều, ong mật, gỗ, cao su … trong
ñó, các mặt hàng cà phê, ngô, gỗ, bông có sản lượng ñứng ñầu cả nước, ñặc
biệt sản phẩm cà phê ĐăkLăk là mặt hàng nổi tiếng trên thế giới ñã xuất khẩu
sang 83 quốc gia và vùng lãnh thổ, thâm nhập ñược vào cả những thị trường
khó tính, có yêu cầu cao về chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm như EU,
Mỹ, Nhật … Tuy nhiên, những mặt hàng xuất khẩu của ĐăkLăk ñều ở dạng
thô nên hiệu quả kinh tế không cao, ñiều ñó ñòi hỏi cần ñầu tư xây dựng
những nhà máy chế biến những sản phẩm ñó ở dạng tinh ñể xuất khẩu. Muốn
làm ñược vậy cần quan tâm ñến chính sách ñào tạo và thu hút những cán bộ
KHKT về lĩnh vực này.
Xã hội Tây Nguyên nói chung và ĐăkLăk nói riêng là sự ñan xen giữa
những yếu tố của xã hội truyền thống với hiện ñại. Tính chất cư trú ñan xen
giữa các tộc người là một hiện tượng phổ biến ở ĐăkLăk, nó không chỉ dừng
lại ở cấp ñộ xã, phường, thị trấn mà còn xuống tận các buôn, làng, thôn, xóm.
Và kéo theo là sự ña dạng, phong phú về phong tục, tập quán, truyền thống
10
văn hóa, truyền thống với ñầy ñủ tính chất hai mặt của nó. Như vậy, sự ña
dạng về thành phần dân tộc, sự ñan xen về ñịa bàn cư trú là một nét nổi bật
của các DTTS ở ĐăkLăk.
ĐăkLăk là một trong những tỉnh có số lượng thành phần dân tộc ñông
nhất nước. Hiện ĐăkLăk có 44 dân tộc anh em chung sống, chiếm 29,5% tổng
dân số cả tỉnh, trong ñó 19,31% là ñồng bào DTTS tại chỗ (Êñê, M’Nông,
GiaJai). Êñê dân tộc bản ñịa chiếm tỷ lệ cao nhất là 14,8% so với các DTTS
khác. Trong các DTTS ở nhiều vùng khác nhau di cư vào thì dân tộc Tày,
Nùng chiếm tỷ lệ lớn nhất gần 6%. Có 7 dân tộc có số dân trên 1 vạn người là
(quy ước) làng thể hiện sự gắn bó trong cộng ñồng từ lâu ñời, vừa thể hiện sự
giao kết giữa các cộng ñồng trong việc thực hiện nếp sống văn minh, gia ñình
văn hóa trong sự nghiệp ñổi mới hiện nay.
Nói ñến văn hóa các dân tộc ĐăkLăk không thể không nói ñến văn hóa
cồng chiêng hết sức ñộc ñáo, với sự hội nhập của các dàn chiêng Knar (Êñê),
GôngPế (M’Nông), Aráp (XêĐăng, GiaJai) tạo nên một bản hợp sướng giàu
âm ñiệu của núi rừng Tây Nguyên.
Là một trong những dân tộc bản ñịa lâu ñời ở ĐăkLăk, người Êñê có
một hệ thống lễ hội dân gian hết sức phong phú, ña dạng và ñộc ñáo. Đặc biệt
là lễ nghi nông nghiệp theo nông lịch chu kỳ hàng năm như lễ ăn cơm mới,
cúng bến nước, cầu mưa, lễ ñâm trâu, lễ mừng ñược mùa … Vấn ñề ñặt ra ở
ñây là, hệ thống lễ hội phong phú như vậy vừa chứa ñựng những quan niệm
mê tín dị ñoan cần ñược xóa bỏ nhưng cũng bao hàm chứa ñựng ý nghĩa nhân
văn, giáo dục ñạo ñức và ý thức cộng ñồng của các thành viên buôn làng, cần
ñược tiếp tục nghiên cứu và cải biến cho phù hợp với nhu cầu ñời sống văn
hóa mới.
Một nét ñặc sắc trong văn hóa các dân tộc ở ĐăkLăk là các Sử thi. Nội
dung của các Sử thi mang ñậm tính lịch sử, trong ñó các sinh hoạt xã hội, tín
ngưỡng, phong tục tập quán ñược miêu tả cụ thể và sinh ñộng bằng những lời
văn vần xúc tích, trau chuốt và mang tính nghệ thuật cao. Các Sử thi thường
12
ñược kể trong các lễ hội cầu chúc sức khỏe, lễ cơm mới, các lễ hội sau mùa
gặt hái … phản ánh khát vọng tự do của con người hướng về cội nguồn tổ
tiên, cội nguồn dân tộc; về ý thức cộng ñồng buôn làng. Các nội dung này có
ý nghĩa quan trọng ñối với việc giáo dục thế hệ trẻ, hình thành mối quan hệ
giữa con người với con người, giữa con người với thiên nhiên một cách hài
hòa, góp phần trong việc tạo dựng phẩm chất khoan dung, sự ñoàn kết gắn bó
và tính cộng ñồng bền chặt xây dựng quê hương giàu ñẹp hơn.
cũng như của cả nước. Sự ổn ñịnh và phát triển của ĐăkLăk gắn liền với sự
ổn ñịnh và phát triển của cả khu vực Tây Nguyên và trong cả nước.
Với vị trí chiến lược của mình, trải qua nhiều thời kỳ lịch sử, ĐăkLăk
luôn là một trong những ñịa bàn mà các lực lượng thù ñịch chống phá quyết
liệt, tìm cách chia rẽ khối ñại ñoàn kết dân tộc, làm suy yếu chế ñộ XHCN do
Đảng ta lãnh ñạo. Trong thời gian gần ñây, các thế lực phản ñộng quốc tế ñã
và ñang lợi dụng vấn ñề dân tộc, tôn giáo ñể ñẩy mạnh việc thực hiện diễn
biến hòa bình kết hợp với âm mưu bạo loạn lật ñổ ở ĐăkLăk bằng nhiều thủ
ñoạn chống phá trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, tư tưởng, văn hóa, gia tăng
việc truyền ñạo tin lành trái phép. Núp dưới danh nghĩa dân tộc, tôn giáo, các
thế lực thù ñịch ra sức xuyên tạc, chia rẽ tổ chức ñảng, chính quyền với ñồng
bào các dân tộc, lừa gạt, dụ dỗ, kể cả ñe dọa ñể lôi kéo ñồng bào nhằm gây ra
sự mất ổn ñịnh về an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội.
Vụ bạo loạn mang tính chất chính trị diễn ra vào năm 2001 và 2004
nhằm mục ñích công khai cái gọi là “Nhà nước Đềgar ñộc lập”. Việc phát
triển tổ chức “Tin lành Đềgar”, lôi kéo kích ñộng lừa phỉnh ñồng bào vượt
biên trái phép sang Cămpuchia, phát tán tờ rơi, viết khẩu hiệu chống chính
quyền, chống Đảng … ñều nằm trong âm mưu nói trên.
Đặc ñiểm này ñòi hỏi và yêu cầu trong quá trình xây dựng, ñào tạo ñội
ngũ cán bộ DTTS nói chung, ñội ngũ cán bộ KHKT người DTTS nói riêng
phải hết sức chú ý vấn ñề rèn luyện bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt ñối
trung thành với lý tưởng cách mạng, ñề cao cảnh giác, nắm vững và quán triệt
14
các quan ñiểm của ñảng về chính sách dân tộc, tôn giáo, ñộc lập dân tộc với
an ninh biên giới, phát triển kinh tế gắn liền với ổn ñịnh xã hội và giữ vững
chính trị, an ninh, quốc phòng, có khả năng nhạy bén chính trị, khôn khéo và
kiên quyết trong xử lý, giải quyết công việc khi có “ñiểm nóng chính trị” xảy
ra. Hơn bao giờ hết trong những hoàn cảnh có vấn ñề ñòi hỏi cán bộ, ñảng
khắc phục những hiểm họa mà chính KHKT tạo ra.
Kế thừa những tư tưởng của Mác và Ăngghen, sau khi giành ñược
chính quyền, ñể ñáp ứng ñược yêu cầu của công cuộc bảo vệ và xây dựng
CNXH, và trong sự nghiệp công nghiệp hóa XHCN, một nhiệm vụ rất mới
mẻ ñặt ra trước công nhân và Đảng của giai cấp công nhân ñó là nhiệm vụ
quản lý nhà nước, quản lý kinh tế nhằm xây dựng thắng lợi CNXH. Lênin ñã
tiến hành ñánh giá, sắp xếp lại, ñào tạo, bồi dưỡng ñội ngũ cán bộ cho phù
hợp với tình hình và nhiệm vụ mới. Lênin rất chú ý ñến việc rèn luyện, ñào
tạo ñội ngũ cán bộ, ñảng viên trẻ, ñó là những người có khả năng tiếp thu
nhanh kiến thức về KHKT, quản lý kinh tế-xã hội, quản lý nhà nước, là những
người kế thừa sự nghiệp lãnh ñạo ñất nước, lãnh ñạo cách mạng trong tương
lai, ñó là nhiệm vụ chiến lược của Đảng và Nhà nước Xôviết. Lênin nêu rõ: Tiến
tới xóa bỏ sự phân công giữa người và người, ñồng thời giáo dục, huấn luyện và
trau dồi nên lớp người có tri thức về mọi mặt, nghĩa là những người có khả năng
làm ñược tất cả mọi việc. Chủ nghĩa cộng sản ñang ñi theo hướng ấy.
Còn J.Stalin thì cho rằng: Bản thân chúng ta cần phải trở thành những
nhà chuyên môn, những người làm chủ công việc; chúng ta cần phải hướng về
phía những trí thức kỹ thuật; ñấy là phía mà cuộc sống ñang ñẩy chúng ta ñi
tới … Đã ñến lúc gấp rút chúng ta phải hướng về kỹ thuật … bản thân chúng
ta phải trở thành những nhà chuyên môn, những người thông hiểu kỹ thuật,
bản thân chúng ta phải trở thành những người hoàn toàn làm chủ ñược công
tác kinh tế.
Bình ñẳng dân tộc là một nguyên tắc cực kỳ quan trọng trong Cương
lĩnh về vấn ñề dân tộc của Lênin. Đây là một sự bình ñẳng hoàn toàn, một sự
bình ñẳng toàn diện giữa các dân tộc trên mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn