tế
H
uế
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
in
h
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ại
họ
cK
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA
CÔNG TY TNHH MTV CAO SU QUẢNG TRỊ
GIAI ĐOẠN 2010 - 2012
Tr
ư
ờn
g
họ
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA
CÔNG TY TNHH MTV CAO SU QUẢNG TRỊ
GIAI ĐOẠN 2010 - 2012
Tr
ư
Sinh viên thực hiện:
Trương Thị Hải Lý
Lớp: K43KDNN
Niên khóa: 2009-2013
Giáo viên hướng dẫn:
Th.S Tôn Nữ Hải Âu
Huế, tháng 5 năm 2013
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Tơn Nữ Hải Âu
Lời Cảm Ơn
Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô
uế
ại
Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô giáo dồi dào sức khỏe và thành
Đ
công trong sự nghiệp giảng dạy cao quý. Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh,
Chò trong Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trò luôn dồi dào sức khỏe, đạt
ờn
g
được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc.
Tr
ư
Em xin chân thành cảm ơn!
Trương Thị Hải Lý – K43 KDNN
Huế, ngày 03 tháng 05 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Trương Thò Hải Lý
ii
Khóa luận tốt nghiệp
Chương 1: Tổng quan về vấn đề tiêu thụ sản phẩm..............................................................3
1.1 Cơ sở khoa học:...............................................................................................................3
1.1.1 Cơ sở lý luận: ...........................................................................................................3
họ
1.1.1.1 Những vấn đề chung về sản xuất và tiêu thụ: ....................................................3
1.1.1.3 Chiến lược marketing trong tiêu thụ sản phẩm: Chiến lược 4P ......................8
ại
1.1.1.4 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp:.............10
1.1.2 Cơ sở thực tiễn:......................................................................................................13
Đ
1.1.2.1 Những đặc điểm trong tiêu thụ sản phẩm mủ cao su của Việt Nam: ............13
1.1.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm mủ cao su của Việt Nam: .............15
ờn
g
1.1.2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm mủ cao su của tỉnh Quảng Trị: ...........17
1.2 Tình hình cơ bản của công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị: ..............................18
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển: ....................................................................18
Tr
ư
1.2.7 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2010-2012: .......................41
1.2.8 Đánh giá chung về tình hình của công ty: ...........................................................45
1.2.8.1 Ưu điểm: ..............................................................................................................45
1.2.8.2 Tồn tại và hạn chế: .............................................................................................45
h
Chương 2: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị giai
in
đoạn 2010-2012 .......................................................................................................................46
2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị giai đoạn
cK
2010-2012: ...........................................................................................................................46
2.1.1 Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm:..............................................46
2.1.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm chung:....................................................................49
họ
2.1.3 Tình hình tiêu thụ theo chủng loại sản phẩm: ....................................................51
2.1.4 Tình hình tiêu thụ theo thị trường tiêu thụ: .......................................................56
ại
2.1.5 So sánh sản lượng tiêu thụ so với sản lượng thành phẩm: ................................59
2.2 Phân tích tình hình biến động doanh thu:..................................................................60
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Tôn Nữ Hải Âu
2.6 Kết quả và hiệu quả tiêu thụ sản phẩm:.....................................................................71
Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm của Công ty
TNHH MTV cao su Quảng Trị .............................................................................................79
3.1 Phân tích ma trận SWOT của công ty: ......................................................................79
uế
3.1.1 Điểm mạnh: ............................................................................................................79
3.1.2 Điểm yếu:................................................................................................................79
tế
H
3.1.3 Cơ hội:.....................................................................................................................79
3.1.4 Thách thức: ............................................................................................................80
3.2 Các giải pháp nâng cao kết quả và hiệu quả tiêu thụ sản phẩm:.............................80
3.2.1 Giải pháp cho chiến lược 4P:................................................................................80
h
3.2.1.1 Chiến lược sản phẩm:.........................................................................................81
in
3.2.1.2 Chiến lược giá: ....................................................................................................82
Trương Thị Hải Lý – K43 KDNN
v
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Tôn Nữ Hải Âu
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
Nghĩa
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
World trade organization (Tổ chức thương mại thế giới)
Đ
Chữ viết tắt
TNHH MTV
WTO
CP
TSCĐ
SXKD
VRG
UBND
P
TP
TCCB
NT
RSS
TSR
KTCB
ĐVT
LĐ
ĐH
CSH
KHCN
TCVN
ISO
Tr
ư
ờn
ờn
g
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
Sơ đồ 3: Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý của Công ty ..........................................................21
Trương Thị Hải Lý – K43 KDNN
vii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Tôn Nữ Hải Âu
Bảng 12: Tình hình sản lượng tiêu thụ và giá bán của từng dòng sản phẩm của công ty giai
đoạn 2010-2012 ........................................................................................................................53
họ
Bảng 13: Tình hình biến động doanh thu tiêu thụ theo chủng loại sản phẩm của công ty giai
đoạn 2010-2012 ........................................................................................................................55
Bảng 14: Tình hình sản lượng và giá bán ở các thị trường tiêu thụ của công ty giai đoạn 2010-
ại
2012 ..........................................................................................................................................57
Đ
Bảng 15: Tình hình biến động doanh thu tiêu thụ theo thị trường tiêu thụ của công ty giai
đoạn 2010-2012 ........................................................................................................................58
ờn
g
Bảng 16: Tình hình sản lượng tiêu thụ so với sản lượng thành phẩm của công ty giai đoạn
2010-2012.................................................................................................................................60
Bảng 17: Nguyên nhân biến động doanh thu tiêu thụ chung theo sản lượng và giá bán bình
Tr
ư
quân của công ty giai đoạn 2010-2012.....................................................................................61
Bảng 18: Phân tích biến động doanh thu chung theo biến động doanh thu theo chủng loại sản
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
Bảng 26: Hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty giai đoạn 2010-2012 ................78
Trương Thị Hải Lý – K43 KDNN
ix
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Tôn Nữ Hải Âu
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
1. Lý do chọn đề tài:
của các chỉ tiêu kinh tế về tiêu thụ sản phẩm; phân tích, đánh giá công tác tiêu thụ sản
phẩm của Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị giai đoạn 2010 – 2012, từ đó đề ra
ại
một số giải pháp và kiến nghị nhằm giúp công ty nâng cao kết quả, hiệu quả tiêu thụ
sản phẩm trong thời gian tới.
Đ
Xuất phát từ những lý do trên, trong thời gian thực tập cuối khóa tại Công ty
ờn
g
TNHH MTV Cao su Quảng Trị tôi đã chọn: “ Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm
của Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị giai đoạn 2010-2012” làm đề tài cho
Khóa luận tốt nghiệp của mình.
Tr
ư
2. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp duy vật biện chứng.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu.
- Phương pháp chỉ số trong thống kê.
- Phương pháp so sánh.
3. Kết quả đạt được:
- Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty giai đoạn 2010 – 2012:
Các chiến lược kinh doanh của công ty.
-
Tình hình thực hiện công tác tiêu thụ sản phẩm.
-
Tình hình thực hiện chi phí cho hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của
cK
in
h
-
công ty và nguyên nhân biến động của công ty giai đoạn 2010 -2012.
-
Các kết quả đạt được và nguyên nhân biến động lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm
họ
của công ty giai đoạn 2010 – 2012.
Một số chỉ tiêu hiêu quả đạt được.
-
Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài:
Cao su là một trong những loại nông sản xuất khẩu hàng đầu của Việt Nam.
Trong những thập niên vừa qua, diện tích, sản lượng và năng suất trồng cao su của
uế
Việt Nam liên tục tăng nhanh, đưa Việt Nam trở thành nước đứng thứ tư thế giới về
sản lượng khai thác và xuất khẩu, đứng thứ hai về năng suất vào năm 2011.
tế
H
Sau khi gia nhập WTO và sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008,
tình hình sản xuất kinh doanh cao su của doanh nghiệp cả nước nói chung và khu vực
Miền Trung - Tây Nguyên có nhiều biến động. Tận dụng tài nguyên đất đỏ bazan
h
cùng với khí hậu thích hợp cho sự phát triển của cây cao su ở các vùng đồi núi, công ty
in
TNHH MTV Cao su Quảng Trị thuộc tập đoàn Cao su Việt Nam nằm trên địa bàn
Quảng Trị đã ngày một trưởng thành và đạt được những thành tựu nhất định trong thời
cK
tăng doanh số bán hàng, đa dạng hóa sản phẩm. Giai đoạn này được coi là thách thức
cũng là cơ hội để công ty khẳng định vị trí của mình trong Tập đoàn cao su Việt Nam
nói chung và khu vực Miền Trung - Tây Nguyên nói riêng.
Xuất phát từ những lý do trên, trong thời gian thực tập cuối khóa tại Công ty
TNHH MTV Cao su Quảng Trị tôi đã chọn: “ Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm
của Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị giai đoạn 2010-2012” làm đề tài cho
Khóa luận tốt nghiệp của mình.
Trương Thị Hải Lý – K43 KDNN
1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Tôn Nữ Hải Âu
2. Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về tiêu thụ sản phẩm.
- Phân tích, đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH MTV cao
su Quảng Trị giai đoạn 2010-2012.
uế
- Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm
của Công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị giai đoạn tới.
tế
H
Tr
ư
ờn
g
Đ
khác để đưa ra cái nhìn chính xác về thực trạng tiêu thụ. Và một số phương pháp khác.
Trương Thị Hải Lý – K43 KDNN
2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Tôn Nữ Hải Âu
Phần II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: Tổng quan về vấn đề tiêu thụ sản phẩm
1.1 Cơ sở khoa học:
1.1.1.1 Những vấn đề chung về sản xuất và tiêu thụ:
tế
H
1.1.1.1.1 Khái niệm tiêu thụ sản phẩm:
Đ
Doanh nghiệp sản xuất
Người tiêu dùng cuối cùng
Sơ đồ 1: Kênh tiêu thụ trực tiếp
ờn
g
Là hình thức tiêu thụ mà doanh nghiệp sản xuất và bán sản phẩm của mình tận
tay cho người tiêu dùng cuối cùng. Ưu điểm của hình thức này đó là có hệ thống cửa
hàng phong phú, tiện lợi, doanh nghiệp thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với khách
Tr
ư
hàng nên có thể biết rõ được nhu cầu, xu hướng nhu cầu cũng như những nhận xét của
khách hàng về sản phẩm của mình từ đó tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp xây
dựng hình ảnh cũng như hoàn thiện hơn sản phẩm của mình. Tuy nhiên, cách thức
phân phối này vẫn còn những hạn chế như hoạt động bán hàng diễn ra với tốc độ chậm
làm cho tốc độ tái đầu tư vốn chậm, doanh nghiệp phải có quan hệ với nhiều bạn hàng,
thị trường tiêu thụ hẹp.
Trương Thị Hải Lý – K43 KDNN
3
cK
Là hình thức tiêu thụ mà doanh nghiệp đưa sản phẩm của mình đến tay người
tiêu dùng cuối cùng thông qua các trung gian kinh tế như: bán buôn, bán lẻ, các cấp
đại lý, các nhà môi giới. Ưu điểm của kênh phân phối này đó là doanh nghiệp có thể
họ
tiêu thụ sản phẩm nhanh hơn, thu hồi vốn nhanh, mở rộng thị trường. Tuy nhiên, kênh
tiêu thụ này làm thời gian lưu thông dài, tăng chi phí tiêu thụ và doanh nghiệp khó
ại
kiểm soát các khâu trung gian.
1.1.1.1.2 Vai trò của tiêu thụ sản phẩm:
Đ
Đối với các doanh nghiệp, tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá
trình sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh
ờn
g
nghiệp. Nó là cầu nối trung gian giữa một bên là nhà sản xuất với một bên là người
tiêu dùng. Khi sản phẩm của doanh nghiệp được tiêu thụ tức là nó đã được người tiêu
Tr
ư
cách trôi chảy, tránh được sự mất cân đối, giữ được sự bình ổn của thị trường, đồng
thời giúp các doanh nghiệp xác định phương hướng , kế hoạch cho những giai đoạn
sản xuất tiếp theo. Thông qua tiêu thụ sản phẩm có thể dự đoán nhu cầu tiêu dùng của
xã hội nói chung và từng khu vực nói riêng đối với từng loại sản phẩm. Trên cơ sở đó,
in
h
các doanh nghiệp sẽ xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình sao cho đạt được
hiệu quả cao nhất. Tiêu thụ sản phẩm là cầu nối liên kết kinh tế giữa các vùng kinh tế
cK
trong nước, giữa các quốc gia và khu vực trên thế giới, giải quyết công ăn việc làm ,đảm
bảo thu nhập cho người lao động và nâng cao đời sống văn hoá tinh thần cho người dân ,
đồng thời đóng góp vào ngân sách Nhà nước và thực hiện các nghĩa vụ xã hội.
họ
Tóm lại, để sản xuất kinh doanh được thực hiện một cách trôi chảy, liên tục và
đạt hiệu quả cao thì công tác tiêu thụ sản phẩm phải được tổ chức tốt. Vì vậy, việc
Đ
doanh nghiệp.
ại
quản lý hoạt động tiêu thụ là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của
mặt chất lượng, sản phẩm phải phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng, phải tương xứng
với trình độ tiêu dùng. Về mặt giá cả, mức giá cho sản phẩm mà doanh nghiệp đưa ra
phải là mức giá được người tiêu dùng chấp nhận, đồng thời đem lại lợi nhuận cho
doanh nghiệp.
uế
Tổ chức hoàn chỉnh sản phẩm và đưa hàng hóa về kho thành phẩm để chuẩn bị
tiêu thụ: Bao gồm các hoạt động tiếp nhận, kiểm tra, phân loại, đóng gói,...Đây là khâu
tế
H
không kém phần quan trọng trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, nó đảm bảo sản phẩm
sản xuất ra theo đúng yêu cầu về số lượng, chất lượng, mẫu mã hay không. Đảm bảo
về mặt số lượng và chất lượng là doanh nghiệp đảm bảo chữ tín với khách hàng, doanh
nghiệp cũng hạn chế được những thất thoát, kiểm tra được khả năng sản xuất của đội
in
h
ngũ lao động. Bao bì không chỉ có tác dụng bảo vệ, mô tả và giới thiệu sản phẩm mà
nó còn chứa đựng rất nhiều nhân tố tác động đến khách hàng và việc quyết định lựa
cK
chọn mua hàng của họ. Vì vậy doanh nghiệp đảm bảo tốt công tác kiểm tra, nghiên
cứu, thiết kế bao bì sao cho đem lại hiệu quả cao nhất.
sản xuất kinh doanh. Tùy thuộc vào đặc tính sản phẩm, thị trường, khách hàng và khả
năng của mình mà doanh nghiệp sẽ có phương án phân phối và lựa chọn kênh phân
phối hợp lý sao cho số lượng tiêu thụ cao nhất với chi phí thấp nhất.
Trương Thị Hải Lý – K43 KDNN
6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Tôn Nữ Hải Âu
Xúc tiến bán hàng là các hoạt động nhằm tác động vào tâm lý của khách hàng
để tiếp cận, nắm bắt nhu cầu của khách hàng và tìm ra ưu nhược của sản phẩm thông
qua các phương tiện truyền thông với mục đích gia tăng số lượng sản phẩm tiêu thụ.
Một số hoạt động xúc tiến sản phẩm như: quảng cáo, hội nghị khách hàng, hội thảo,
uế
tặng quà, bán các mẫu hàng và cho thử tự do….Đối với các sản phẩm truyền thống
hoặc được lưu thông thường xuyên trên thị trường thì việc xúc tiến bán hàng sẽ gọn
tế
H
nhẹ hơn, cần đặc biệt quan tâm đến việc xúc tiến bán hàng cho những sản phẩm mới
hoặc sản phẩm cũ trên thị trường mới.
Thực hiện các nghiệp vụ bán hàng và đánh giá kết quả thu được: Đa số người
g
Mỗi nội dung đều có vai trò khác nhau trong quá trình tiêu thụ nhưng giữa
chúng có mối liên hệ khăng khít với nhau, hỗ trợ lẫn nhau cùng tạo ra hiệu quả cho
quá trình tiêu thụ sản phẩm.
Tr
ư
1.1.1.2 Thị trường tiêu thụ sản phẩm:
Thị trường là nơi gặp gỡ và diễn ra hoạt động trao đổi hàng hóa giữa người mua
và người bán. Thông qua thị trường có thể nhận biết được sự phân phối của nguồn lực
sản xuất thông qua hệ thống giá cả, các nguồn lực này được sử dụng để sản xuất các
hàng hóa và dịch vụ mà xã hội có nhu cầu. Doanh nghiệp không có khả năng thay đổi
thị trường mà chỉ có thể dựa trên sự nhận biết nhu cầu xã hội và thế mạnh của mình
mà có phương án kinh doanh phù hợp với đòi hỏi của thị trường.
Trương Thị Hải Lý – K43 KDNN
7
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Tôn Nữ Hải Âu
Thị trường cung cấp thông tin cho người sản xuất biết: Nên sản xuất cái gì? Số
lượng bao nhiêu? Thời điểm nào đưa ra thị trường?...và cho người tiêu dùng biết nên
mua loại sản phẩm nào để phù hợp nhu cầu, thị hiếu và khả năng thanh toán của mình.
Thị trường có vai trò quyết định sự sống còn của doanh nghiệp, định hướng sản
họ
chung cho các chiến lược marketing. Chiến lược sản phẩm là một vũ khí sắc bén nhất
trong cạnh tranh trên thị trường. Chiến lược sản phẩm giúp doanh nghiệp xác định
ại
phương hướng đầu tư, thiết kế sản phẩm phù hợp thị hiếu và hạn chế rủi ro. Chiến lược
Đ
sản phẩm là yếu tố quyết định vị trí của một doanh nghiệp trên thị trường. Chiến lược
sản phẩm quyết định liệu sản phẩm của doanh nghiệp có vượt lên được sản phẩm cạnh
ờn
g
tranh không và bằng cách nào? Làm thế nào để khách hàng mua hàng của mình?
Tất cả những việc trên chỉ thực hiện được khi doanh nghiệp có một chiến lược
sản phẩm đúng đắn, tạo ra sản phẩm mới với chất lượng tốt. Nhân tố quyết định sự
Tr
ư
thành công của doanh nghiệp chính là sản phẩm của họ. Việc xác định đúng đắn chiến
lược sản phẩm có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại của doanh nghiệp.
1.1.1.3.2 Chiến lược giá cả: (Price)
Đây là chiến lược lựa chọn mức giá bán sản phẩm trên thị trường. Mức giá quá
- Phân tích khách hàng đối thủ cạnh tranh, tình hình kinh tế phải được thực hiện
in
h
tốt nhất.
- Cập nhật biến động thị trường, sức cạnh tranh để có chiến lược giá phù hợp.
cK
- Liên tục đo lường biến động doanh số, sức mua, mức độ chi trả, thỏa mãn của
khách hàng sau mỗi đợt điều chỉnh giá để có chiến lược phù hợp.
1.1.1.3.3 Chiến lược phân phối: (Place)
họ
Phân phối là tiến trình đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối
cùng thông qua các thành viên trung gian bằng nhiều phương thức hoạt động khác
ại
nhau. Chiến lược phân phối chính là nghệ thuật đưa sản phẩm ra thị trường của doanh
Đ
nghiệp. Chính sách phân phối là sự kết nối các yếu tố phân phối, xây dựng mạng lưới
phân phối và sử dụng các phương pháp phân phối.
uế
tiềm lực của mình mà lựa chọn chiến lược phân phối phù hợp và phải lưu ý rằng mỗi
chính sách phân phối được áp dụng chỉ phù hợp trong một thời điểm nhất định nhằm
tế
H
đạt được mục tiêu nhất định.
1.1.1.3.4 Chiến lược xúc tiến: (Promotion)
Xúc tiến là tất cả các hoạt động nhằm đảm bảo rằng khách hàng nhận biết về
sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp, có ấn tượng tốt về chúng và thực hiện giao
in
h
dịch mua bán thật sự. Những hoạt động này bao gồm quảng cáo, catalog, quan hệ công
chúng và bán lẻ, cụ thể là quảng cáo trên truyền hình, đài phát thanh, báo chí, các bảng
cK
thông báo, đưa sản phẩm vào phim ảnh, tài trợ cho các chương trình truyền hình và các
kênh phát thanh được đông đảo công chúng theo dõi, giới thiệu sản phẩm tận nhà, gởi
catalog cho khách hàng, quan hệ công chúng.
họ
sự ảnh hưởng của hai yếu tố đó là giá bán và sản lượng tiêu thụ. Để phân tích sự biến
động này ta sử dụng phương pháp hệ thống chỉ số trong thống kê:
Trương Thị Hải Lý – K43 KDNN
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Tôn Nữ Hải Âu
Chỉ số doanh thu = Chỉ số giá cả x Chỉ số sản lượng tiêu thụ
Hay:
IPQ
=
IP
x
IQ
∑P1Q1/∑P0Q0
=
cK
xuất kinh doanh. Nó bao gồm: chi phí trong quá trình sản xuất ra sản phẩm như chi phí
nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí trong khâu tiêu thụ sản phẩm như chi phí
quảng cáo, chi phí bán hàng,… và các khoản chi phí thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà
họ
nước (thuế).
Chi phí tiêu thụ đơn vị sản phẩm là chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong
ại
quá trình sản xuất kinh doanh tính cho một đơn vị sản phẩm, bao gồm chi phí nguyên
Đ
vật liệu, chi phí nhân công để tạo ra một đơn vị sản phẩm, chi phí quảng cáo và chi phí
bán hàng cho một đơn vị sản phẩm, thuế tính cho một đơn vị sản phẩm. Hay chi phí
ờn
g
tiêu thụ đơn vị sản phẩm được tính bằng tổng chi phí chia cho tổng sản lượng tiêu thụ.
Các loại chi phí cấu thành tổng chi phí:
- Giá vốn hàng bán: là tất cả các chi phí đầu vào của doanh nghiệp để sản xuất
Tr
H
tính trên phần lợi nhuận của doanh nghiệp. Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
bằng 25% lợi nhuận doanh nghiệp thu được.
Công thức tính :
TC = ∑tciQi
Trong đó:
tci : chi phí tiêu thụ đơn vị sản phẩm i.
∆TC =
∆TC
TC1
–
TC0
= ∆TCtc + ∆TCQ
cK
Qi: sản lượng tiêu thụ của sản phẩm i.
in
LN = TR – TC – T = ∑ PiQi - ∑tciQi – ∑tiQi
Trong đó:
LN: lợi nhuân từ hoạt động SXKD.
TR: doanh thu tiêu thụ sản phẩm.
TC: tổng chi phí tiêu thụ sản phẩm.
T: thuế.
ti: thuế trên đơn vị sản phẩm i.
Trương Thị Hải Lý – K43 KDNN
12
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Tôn Nữ Hải Âu
∆LN = LN1 – LN0
∆LN = ∆LNQ + ∆LNP + ∆LNtc + ∆LNt
Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố giá bán, sản lượng tiêu thụ, chi phí tiêu thụ
đơn vị và thuế đến sự biến động lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm:
uế
- Ảnh hưởng của nhân tố sản lượng tiêu thụ:
doanh thu tiêu thụ tăng lên một đơn vị.
- Tổng chi phí/Doanh thu:
TC/TR
ại
Chỉ tiêu này cho biết tổng chi phí tiêu thụ sản phẩm sẽ tăng lên bao nhiêu lần
Đ
nếu doanh thu tiêu thụ tăng lên một đơn vị.
- Tổng chi phí/Lợi nhuận:
TC/LN
ờn
g
Chỉ tiêu này cho biết tổng chi phí tiêu thụ sản phẩm sẽ tăng lên bao nhiêu lần
nếu doanh thu tiêu thụ tăng lên một đơn vị.
1.1.2 Cơ sở thực tiễn:
Tr
ư
1.1.2.1 Những đặc điểm trong tiêu thụ sản phẩm mủ cao su của Việt Nam:
Quá trình tiêu thụ sản phẩm mủ cao su chịu tác động bởi nhiều yếu tố.
Giá dầu ảnh hưởng một cách gián tiếp đến sản phẩm mủ cao su thông qua sản