ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
DƢƠNG VĂN QUÝ
Tên đề tài:
“TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM TỬ CUNG Ở ĐÀN LỢN NÁI TẠI CÔNG
TY CP THIÊN THUẬN TƢỜNG - TP CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH VÀ
THỬ NGHIỆM MỘT SỐ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chuyên ngành:
Khoa:
Khóa học:
Chính quy
Thú y
Chăn nuôi thú y
2011 - 2016
Thái Nguyên, 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
DƢƠNG VĂN QUÝ
Tên đề tài:
gửi lời cảm ơn tới thầy giáo PGT.TS Từ Trung Kiên, giảng viên bộ môn Cơ Sở
trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình hƣớng dẫn tôi trong thời gian
thực tập để tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ công nhân viên trại lợn của công ty cổ phần
khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tƣờng đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành
đề tài trong quá trình thực tập tại cơ sở.
Tôi xin cảm ơn bạn bè và ngƣời thân đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên tôi
trong suốt thời gian học tập, thực tập để hoàn thành đề tài này.
Trong quá trình thực tập, bản thân tôi không tránh khỏi những thiếu sót. Kính
mong đƣợc sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô để tôi đƣợc trƣởng thành hơn
trong cuộc sống sau này.
Tôi xin chân thành cảm ơn
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 11 năm 2015
Sinh viên
Dƣơng Văn Quý
ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
cs
Cộng sự
Nxb
Nhà xuất bản
Lutei Stimulin Hormone
M.M.A
Metritis, mastitis, agalactia (viêm tử cung, viêm vú, mất sữa)
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Công tác phòng bệnh cho đàn lợn ...................................................... 40
Bảng 4.2. Kết quả công tác phòng và điều trị bệnh cho đàn lợn ........................ 41
Bảng 4.3. Cơ cấu đàn lợn sinh sản qua 3 năm .................................................... 42
Bảng 4.4. Tỷ lệ viêm tử cung của đàn lợn nái trong 3 năm ................................ 43
Bảng 4.5: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo loại lợn nái năm 2015 ................. 44
Bảng 4.6. Tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm tử cung theo tháng (năm 2015) ............ 45
Bảng 4.7: Tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm tử cung ở các giai đoạn sinh sản .......... 46
Bảng 4.8: Tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm tử cung theo lứa đẻ .............................. 48
Bảng 4.9: Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung theo các phác đồ điều trị ............ 49
Bảng 4.10: Một số chỉ tiêu sinh lý của đàn lợn nái sinh sản sau điều trị. ........... 50
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Tỷ lệ viêm tử cung của đàn lợn nái trong 3 năm (2013 - 2015) ......... 43
Hình 4.2. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo loại lợn nái ................................... 44
Hình 4.3. Tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm tử cung theo tháng ................................ 45
Hình 4.4. Tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm tử cung theo lứa đẻ ............................... 48
iv
MỤC LỤC
2.1.5.3. Viêm tƣơng mạc tử cung (Perimestritis puerperali) .............................. 18
2.1.5.4. Chẩn đoán viêm tử cung......................................................................... 18
2.1.6. Nguyên nhân của bệnh viêm tử cung ........................................................ 21
2.1.7. Hậu quả của bệnh viêm tử cung ................................................................ 22
2.1.8. Biện pháp phòng và trị bệnh viêm tử cung ............................................... 24
2.2. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc .......................................... 26
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc .............................................................. 26
2.2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc ............................................................. 29
Phần 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...... 30
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................................ 30
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ................................................................... 30
3.3. Nội dung nghiên cứu .................................................................................... 30
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi ....................................... 30
3.4.1 Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm ................................................................... 30
3.4.2 Các chỉ tiêu theo dõi ................................................................................... 31
3.4.3. Phƣơng pháp theo dõi (hoặc thu thập thông tin) ....................................... 32
3.4.4. Phƣơng pháp theo dõi các chỉ tiêu ............................................................ 32
3.4.5. Phƣơng pháp xử lý số liệu ......................................................................... 33
Phần 4. KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ............................................... 34
vi
4.1. Kết quả công tác phòng và điều trị bệnh cho gia súc, gia cầm .................... 34
4.1.1. Kết quả công tác phòng bệnh cho gia súc, gia cầm .................................. 34
4.1.2. Kết quả công tác điều trị bệnh cho gia súc, gia cầm ................................. 35
4.2. Cơ cấu đàn lợn sinh sản của trại lợn ............................................................ 42
4.3. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung của đàn lợn nái qua 3 năm (2013 2015) ....... 42
4.4.Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở các loại lợn nái ........................................... 44
4.5. Tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm tử cung theo tháng ......................................... 45
dịch bệnh có ảnh hƣởng rất lớn đến hiệu quả kinh tế, chất lƣợng sản phẩm. Bệnh
viêm tử cung ở lợn nái là một trong những tổn thƣơng đƣờng sinh dục của lợn
nái sau khi sinh ảnh hƣởng rất lớn đến khả năng sinh sản, làm mất sữa, lợn con
không có sữa sẽ còi cọc, suy dinh dƣỡng, lợn con chậm phát triển. Lợn nái chậm
động dục trở lại, không thụ thai, có thể dẫn đến vô sinh, mất khả năng sinh sản.
Xuất phát từ tình hình thực tiễn trên, dƣới sự hƣớng dẫn của Thầy giáo PGS. TS.
Từ Trung Kiên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tình hình mắc bệnh viêm tử
cung ở đàn lợn nái tại công ty CP Thiên Thuận Tường - TP Cẩm Phả, Tỉnh
Quảng Ninh và thử nghiệm một số phác đồ điều trị“.
2
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá tỷ lệ cảm nhiễm bệnh viêm tử cung ở lợn
- Đánh giá hiệu quả của hai phác đồ điều trị
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định những biểu hiện lâm sàng của bệnh
- Xác định hiệu lực và độ an toàn của một số loại thuốc điều trị bệnh
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa khoa học
Đề tài xác định một số thông tin có giá trị khoa học bổ sung thêm những
hiểu biết về bệnh viêm tử cung, là cơ sở khoa học cho phòng và điều trị bệnh có
hiệu quả.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Xác định đƣợc một số thuốc có hiệu lực và độ an toàn cao trong điều trị
bệnh.
Từ kết quả của đề tài đƣa ra những khuyến cáo giúp ngƣời chăn nuôi hạn
chế đƣợc những thiệt hại của bệnh.
4
máu, dây thần kinh, mạch bạch huyết và mô liên kết. Miền vỏ có tác dụng về sinh
dục vì ở đó xảy ra quá trình trứng chín và rụng trứng. Trên buồng trứng có từ
70.000 - 100.000 noãn bào ở các giai đoạn khác nhau, tầng ngoài cùng là những
noãn bào sơ cấp phân bố tƣơng đối đều, tầng trong là những noãn bào thứ cấp đang
sinh trƣởng, khi noãn bao chín sẽ nổi lên bề mặt buồng trứng (Khuất Văn Dũng,
2005) [6].
Có 4 loại noãn nang trong buồng trứng: noãn nang nguyên thủy nhỏ nhất và
đƣợc bao bọc bởi lớp tế bào vảy. Noãn nang nguyên thủy phát triển thành noãn
nang bậc một, nó đƣợc bao bọc bởi một lớp tế bào biểu mô hình lập phƣơng (tế bào
nang). Khi đƣợc sinh ra buồng trứng đã có sẵn hai loại noãn nang này. Noãn nang
bậc một có thể bị thoái hóa hoặc phát triển thành noãn nang bậc hai. Noãn nang bậc
hai có hai hoặc nhiều lớp tế bào nang nhƣng không có xoang nang (là khoảng trống
chứa dịch nang). Noãn nang có xoang đƣợc xem nhƣ noãn nang bậc ba, chứa dịch
nang và có thể trở nên trội hẳn để chuẩn bị xuất noãn (nang Graaf). Noãn nang có
xoang bao gồm 3 lớp: lớp bao ngoài, lớp bao trong và lớp tế bào hạt. Lớp bao ngoài
là mô liên kết lỏng lẻo. Lớp bao trong sản xuất androgen dƣới tác dụng của LH.
Lớp tế bào hạt tách rời lớp bao trong bởi màng đáy mỏng. Tế bào hạt sản xuất
nhiều chất sinh học và trên bề mặt tế bào có thụ thể (receptor) tiếp nhận kích thích
tố LH. Những chất quan trọng đƣợc sản xuất bởi tế bào hạt là estrogen, inhibin và
dịch nang (Nguyễn Xuân Tịnh và cs, 2002) [24].
Khi nang Graaf xuất noãn, những mạch máu nhỏ bị vỡ và gây xuất huyết tại
chỗ. Sau khi xuất noãn, phần còn lại của nang noãn cùng với vết xuất huyết đƣợc
gọi là thể xuất huyết với kích thƣớc nhỏ hơn nang noãn nhiều lần. Sau đó tế bào
bao trong và tế bào hạt biệt hóa thành tế bào thể vàng để tạo nên thể vàng (Trần Thị
Dân, 2004) [3].
2.1.1.2. Ống dẫn trứng (Oviductus)
nội mạc.
Lớp tương mạc: là lớp màng sợi, dai, chắc phủ mặt ngoài tử cung và nối tiếp
6
vào hệ thống các dây chằng.
Lớp cơ trơn: gồm cơ vòng rất dày ở trong, cơ dọc mỏng hơn ở ngoài. Giữa 2
tầng cơ chứa tổ chức liên kết sợi đàn hồi và mạch quản, đặc biệt là nhiều tĩnh mạch
lớn. Ngoài ra, các bó sợi cơ trơn đan vào nhau theo mọi hƣớng làm thành mạng vừa
dày vừa chắc. Cơ trơn là lớp cơ dày và khoẻ nhất trong cơ thể. Do vậy, nó có đặc
tính co thắt (Đặng Đình Tín, 1986) [16].
Theo (Trần Thị Dân, 2004) [3], trƣơng lực co càng cao (tử cung trở nên cứng)
khi có nhiều estrogen trong máu và trƣơng lực co giảm (tử cung mềm) khi có nhiều
progesterone trong máu. Vai trò của cơ tử cung là góp phần cho sự di chuyển của
tinh trùng và chất nhày trong tử cung, đồng thời đẩy thai ra ngoài khi sinh đẻ. Khi
mang thai, sự co thắt của cơ tử cung giảm đi dƣới tác dụng của progesterone, nhờ
vậy phôi thai có thể bám chắc vào tử cung.
Lớp nội mạc tử cung: là lớp niêm mạc màu hồng đƣợc phủ bởi một lớp tế
bào biểu mô hình trụ, xen kẽ có các ống đổ của các tuyến nhày tử cung. Nhiều tế
bào biểu mô kéo dài thành lông rung, khi lông rung động thì gạt những chất nhày
tiết ra về phía cổ tử cung. Trên niêm mạc có các nếp gấp.
Lớp nội mạc tử cung có nhiệm vụ tiết các chất vào lòng tử cung để giúp phôi
thai phát triển và duy trì sự sống của tinh trùng trong thời gian di chuyển đến ống
dẫn trứng. Dƣới ảnh hƣởng của Estrogen, các tuyến tử cung phát triển từ lớp màng
nhày, xâm nhập vào lớp dƣới màng nhày và cuộn lại. Tuy nhiên, các tuyến chỉ đạt
đƣợc khả năng phân tiết tối đa khi có tác dụng của Progesterone. Sự phân tiết của
tuyến tử cung thay đổi tuỳ theo giai đoạn của chu kỳ lên giống.
2.1.1.4. Âm đạo (Vagina)
Âm đạo nối sau tử cung, trƣớc âm hộ, đầu trƣớc giáp cổ tử cung, đầu sau thông
Âm vật đƣợc phủ bởi lớp niêm mạc có chứa các đầu mút thần kinh cảm giác,
lớp thể hống và tổ chức liên kết bao bọc gọi là niêm mạc âm vật.
2.1.1.7. Âm hộ (Vulva)
Âm hộ hay còn gọi là âm môn, nằm dƣới hậu môn và ngăn cách với nó bởi
vùng hồi âm. Bên ngoài có 2 môi đính với nhau ở mép trên và mép dƣới. Môi âm
hộ có sắc tố đen, tuyến mồ hôi, tuyến bã tiết ra chất nhờn trong và hơi dính.
8
2.1.2. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái
Đặc điểm sinh lý sinh dục của gia súc nói chung và loài lợn nói riêng đặc
trƣng cho loài, có tính ốn định với từng giống vật nuôi. Nó đƣợc duy trì qua các
thế hệ và luôn củng cố, hoàn thiện qua quá trình chọn lọc. Ngoài ra còn chịu ảnh
hƣởng của một số yếu tố nhƣ: ngoại cảnh, điều kiện nuôi dƣỡng chăm sóc, sử
dụng... Để đánh giá đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái ngƣời ta thƣờng tập
trung nghiên cứu, theo dõi các chỉ tiêu sau đây:
2.1.2.1. Sự thành thục về tính
Theo Xuxoep A.A.và cs (1985) [24] sự thành thục về tính đƣợc đánh dấu
khi con vật bắt đầu có phản xạ sinh dục và có khả năng sinh sản. Lúc này tất cả
các bộ phận sinh dục nhƣ: buồng trứng, tử cung, âm đạo, đã phát triển hoàn
thiện và có thể bắt đầu bƣớc vào hoạt động sinh sản. Đồng thời với sự phát triển
hoàn thiện bên trong thì ở bên ngoài các bộ phận sinh dục phụ cũng xuất hiện và
gia súc có phản xạ về tính hay xuất hiện hiện tƣợng động dục.
Tuy nhiên, thành thục về tính sớm hay muộn phụ thuộc vào giống, tính biệt và
các điều kiện ngoại cảnh cũng nhƣ chăm sóc nuôi dƣỡng.
+ Giống
Các giống lợn khác nhau thì tuổi thành thục về tính cũng khác nhau. Những
giống có thể vóc nhỏ thƣờng thành thục về tính sớm hơn những giống có thể vóc lớn.
* Chu kỳ tính
Từ khi thành thục về tính, những biểu hiện tính dục của lợn đƣợc diễn ra
liên tục và có tính chu kỳ. Các noãn bào trên buồng trứng phát triển, lớn dần,
chín và noi cộm trên bề mặt buồng trứng gọi là nang Graaf. Khi nang Graaf vỡ,
trứng rụng gọi là sự rụng trứng. Mỗi lần trứng rụng con cái có những biểu hiện
ra bên ngoài gọi là động dục. Do trứng rụng có tính chu kỳ nên động dục cũng
theo chu kỳ (Khuất Văn Dũng, 2005) [6].
Chu kỳ tính ở những loài khác nhau là khác nhau và ở giai đoạn đầu mới
thành thục về tính thì chu kỳ chƣa ổn định mà phải 2 - 3 chu kỳ tiếp theo mới ổn
10
định. Một chu kỳ tính của lợn cái dao động trong khoảng từ 18 - 22 ngày, trung
bình là 21 ngày và đƣợc chia thành 4 giai đoạn: giai đoạn trƣớc động dục, giai
đoạn động dục, giai đoạn sau động dục, giai đoạn nghỉ ngơi.
Giai đoạn trước động dục
Đây là giai đoạn đầu tiên của chu kỳ tính, kéo dài 1 - 2 ngày, là thời gian
chuẩn bị đầy đủ cho đƣờng sinh dục của lợn cái đón nhận tinh trùng, cũng nhƣ
đảm bảo các điều kiện cho trứng và tinh trùng gặp nhau để thụ thai.
Trong giai đoạn này có sự thay đổi cả về trạng thái cơ thể cũng nhƣ trạng
thái thần kinh. Ở giai đoạn này các noãn bao phát triển mạnh, thành thục và nổi
rõ trên bề mặt buồng trứng, kích thƣớc noãn bao thay đổi rất nhanh, đầu giai
đoạn này noãn bao có đƣờng kính là 4mm, cuối giai đoạn noãn bao có đƣờng
kính 10 - 12mm. Các tế bào vách ống dẫn trứng tăng cƣờng sinh trƣởng, số
lƣợng lông nhung tăng, đƣờng sinh dục bắt đầu sung huyết nhanh, hệ thống
tuyến, âm đạo tăng tiết dịch nhày, niêm dịch ở cổ tử cung tiết ra làm cổ tử cung
hé mở. Các noãn bao chín, tế bào trứng tách khỏi noãn bao. Tử cung co bóp
mạnh, cổ tử cung mở ra, niêm dịch chảy nhiều. Con vật bắt đầu xuất hiện tính
progesterone. Progesterone tác động lên vùng dƣới đồi theo cơ chế điều hoà
ngƣợc làm giảm tiết oestrogen, từ đó làm giảm tính hƣng phấn thần kinh, con
vật dần chuyển sang trạng thái yên tĩnh, chịu ăn uống hơn, niêm mạc toàn bộ
đƣờng sinh dục tăng sinh, các tuyến ở cơ quan sinh dục ngừng tiết dịch, co tử
cung đóng lại.
* Giai đoạn nghỉ ngơi
Giai đoạn này kéo dài từ 10 - 12 ngày, bắt đầu từ ngày thứ tƣ sau khi rụng trứng
mà không đƣợc thụ tinh và kết thúc khi thể vàng tiêu huỷ. Đây là giai đoạn con
vật hoàn toàn yên tĩnh, cơ quan sinh dục hoạt động trở lại trạng thái sinh lý bình
thƣờng, trong buồng trứng thể vàng bắt đầu teo đi, noãn bao bắt đầu phát dục
nhƣng chƣa nổi rõ trên bề mặt buồng trứng. Toàn bộ cơ quan sinh dục dần xuất
hiện những biến đổi chuẩn bị cho chu kỳ sinh dục tiếp theo.
Trong chăn nuôi lợn nái sinh sản, nắm đƣợc chu kỳ tính và các giai đoạn của
quá trình động dục sẽ giúp cho ngƣời chăn nuôi có chế độ nuôi dƣỡng, chăm sóc
12
cho phù hợp và phối giống kịp thời, đúng thời điểm, từ đó góp phần nâng cao
năng suất sinh sản của lợn nái.
* Cơ chế động dục
Chu kỳ động dục của lợn cái đƣợc điều khiển bởi 2 yếu tố thần kinh và thể
dịch. Khi các nhân tố ngoại cảnh nhƣ: ánh sáng, nhiệt độ, mùi con đực... tác
động và kích thích vùng dƣới đồi (Hypothalamus) giải phóng ra các yếu tố tác
động lên tuyến yên, kích thích thuỳ trƣớc tuyến yên tiết FSH (Folliculo Stimulin
Hormone) và LH (Lutei Stimulin Hormone). FSH kích thích noãn bao phát triển
đồng thời cùng với LH làm cho noãn bao thành thục, chín và rụng trứng. Theo
Schmitten và cs (1989) [30] Khi noãn bao phát triển và thành thục, tế bào hạt
2.1.2.3. Sinh lý đẻ
Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002) [7], gia súc cái mang thai trong một thời
gian nhất định tùy từng loài gia súc, khi bào thai phát triển đầy đủ, dƣới tác động
của hệ thống thần kinh - thể dịch, con mẹ sẽ xuất hiện những cơn rặn để đẩy bào
thai, nhau thai và các sản phẩm trung gian ra ngoài, quá trình này gọi là quá
trình sinh đẻ.
Khi gần đẻ con cái sẽ có các triệu chứng biểu hiện: trƣớc khi đẻ 1 - 2 tuần,
nút niêm dịch ở co tử cung, đƣờng sinh dục lỏng, sánh dính và chảy ra ngoài.
Trƣớc khi đẻ 1 - 2 ngày, cơ quan sinh dục bên ngoài bắt đầu có những thay đổi:
âm môn phù to, nhão ra và sung huyết nhẹ, đầu núm vú to, bầu vú căng to, sữa
bắt đầu tiết.
Ở lợn, sữa đầu là một trong những chỉ tiêu quan trọng để xác định gia súc
đẻ:
+ Trƣớc khi đẻ 3 ngày, hàng vú giữa vắt ra nƣớc trong.
+ Trƣớc khi đẻ 1 ngày, hàng vú giữa vắt đƣợc sữa đầu.
+ Trƣớc khi đẻ 1/2 ngày, hàng vú trƣớc vắt đƣợc sữa đầu.
+ Trƣớc khi đẻ 2 - 3h, hàng vú sau vắt đƣợc sữa đầu.
14
- Cơ chế đẻ: đẻ là một quá trình sinh lý phức tạp chịu sự điều hòa của cơ chế
thần kinh - thể dịch, với sự tham gia tác động cơ giới của thai đã thành thục.
Về mặt cơ giới: thai trong tử cung cơ thể mẹ sinh trƣởng và phát triển một
cách tối đa. Ở thời kỳ cuối, thai to tiếp giáp với tử cung, thai chèn ép xoang
bụng, đè mạnh vào cơ quan sinh dục, ép chặt mạch máu và đám rối thần kinh
hông - khum, làm kích thích truyền về thần kinh trung ƣơng, điều tiết hormone
gây đẻ. Mặt khác, thai chèn ép, co đạp vào tử cung làm kích thích tử cung co
bóp, sự co bóp tăng theo thời gian, kể cả cƣờng độ và tần số, dẫn đến tử cung
Sốt là phản ứng toàn thân đối với các tác nhân gây bệnh mà đặc điểm chủ
yếu là thân nhiệt cơ thể cao hơn so với sinh lý bình thƣờng. Quá trình chủ yểu là
do tác động của vi sinh vật gây bệnh, độc tố và những chất khác đƣợc hình thành
trong quá trình sinh bệnh. Những chất đó chủ yếu là protein hay sản phẩm của
nó (Hồ Văn Nam và cs, 1997 [10]). Một số kích tố nhƣ adrenalin,
parathyoroxyn, nƣớc muối, glucoza ƣu chƣơng đều có thể gây sốt.
Tần số hô hấp.
Tần số hô hấp là số lần thở trên phút, nó phụ thuộc vào cƣờng độ trao đổi
chất, tuổi, tầm vóc. Gia súc non có cƣờng độ trao đổi chất mạnh nên tần số hô
hấp tăng hơn. Động vật nhỏ cũng có tần số hô hấp cao hơn so với động vật có
thể vóc lớn. Ngoài ra trạng thái sinh lý, vận động, nhiệt độ môi trƣờng cũng ảnh
hƣởng đến nhịp thở. Tần số hô hấp bình thƣờng dao động trong khoảng 8-18
lần/phút.
2.1.4. Bệnh viêm tử cung ở lợn nái (mestritis)
Tử cung là bộ phận quan trọng của cơ quan sinh dục, nơi thai làm tổ đƣợc
đảm bảo mọi điều kiện để thai phát triển. Mọi quá trình bệnh lý ở tử cung đều
ảnh hƣởng trực tiếp đến khả năng sinh sản (Nguyễn Văn Thanh, 2003) [18].
2.1.5. Các thể viêm tử cung
Một gia súc cái đƣợc đánh giá là có khả năng sinh sản tốt trƣớc hết phải kể
đến sự nguyên vẹn và mọi hoạt động bình thƣờng của cơ quan sinh dục
(Settergren I., 1986) [47]. Khi bất kỳ một bộ phận của cơ quan sinh dục bị bệnh
sẽ ảnh hƣởng trực tiếp đến khả năng sinh sản của gia súc (Aberth. Youssef,
16
1997) [25]. Các tác giả Bane. A, (1986) [27] Đặng Đình Tín, (1985) [15], Yao Ac et al, (1989) [31] đều cho rằng: các quá trình bệnh xảy ra ở cơ quan sinh dục
là các nguyên nhân chính dẫn đến hiện tƣợng rối loạn sinh sản và giảm năng
suất của gia súc cái.
mạc tử cung.
- Viêm nội mạc tử cung thể màng giả, tổ chức niêm mạc đã bị hoại tử, tổn
thƣơng lan sâu xuống dƣới tầng cơ của tử cung và chuyển thành viêm hoại tử.
Viêm nội mạc tử cung thể cata cấp tính có mủ (Endomestritis Puerperalis)
Lợn bị bệnh này thân nhiệt hơi cao, ăn kém, lƣợng sữa giảm. Con vật có
trạng thái đau đớn nhẹ, có khi con vật cong lƣng rặn, tỏ vẻ không yên tĩnh. Từ
âm hộ chảy ra hỗn dịch, niêm dịch lẫn với dịch viêm, mủ, lợn cợn những mảnh
tổ chức chết. Khi con vật nằm xuống, dịch viêm thải ra ngày càng nhiều hơn.
17
Xung quanh âm môn, gốc đuôi, hai bên mông dính nhiều dịch viêm, có khi nó
khô lại thành từng đám vảy màu trắng xám. Kiểm tra qua âm đạo, niêm dịch và
dịch rỉ viêm thải ra nhiều. Cổ tử cung hơi mở và có mủ chảy qua cổ tử cung.
Niêm mạc âm đạo bình thƣờng.
Viêm nội mạc tử cung thể màng giả
Ở thể viêm này, niêm mạc tử cung thƣờng bị hoại tử. Những vết thƣơng đã
ăn sâu vào tầng cơ của tử cung và chuyển thành hoại tử. Lợn nái mắc bệnh này
thƣờng xuất hiện triệu chứng toàn thân rõ: thân nhiệt tăng cao, lƣợng sữa giảm
có khi hoàn toàn mất sữa, kế phát viêm vú, ăn uống giảm xuống. Con vật đau
đớn, luôn rặn, lƣng và đuôi cong lên. Từ cơ quan sinh dục luôn thải ra ngoài hỗn
dịch: dịch viêm, máu, mủ, lợn cợn những mảnh tổ chức hoại tử, niêm dịch...
2.1.5.2. Viêm cơ tử cung (Myomestritis puerperalis)
Theo Nguyễn Hữu Ninh, Bạch Đăng Phong (2000) [12], viêm cơ tử cung
thƣờng kế phát từ viêm nội mạc tử cung thể màng giả. Niêm mạc tử cung bị
thấm dịch thẩm xuất, vi khuẩn xâm nhập và phát triển sâu vào tổ chức làm niêm
mạc bị phân giải, thối rữa gây tổn thƣơng cho mạch quản và lâm ba quản, từ đó