Tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái tại trại lợn trần thị mai xã tân cương – thành phố thái nguyên và thử nghiệm một số phác đồ điều trị - Pdf 39

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MAI DANH HOÀNG

Tên đề tài:
Tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái tại trại lợn Trần Thị Mai - xã
Tân Cương – thành phố Thái Nguyên và thử nghiệm một số phác đồ điều trị

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Thú y

Khoa

: Chăn nuôi thú y

Khóa học

: 2010-2015

Giảng viên hƣớng dẫn : TS. Mai Anh Khoa

Thái Nguyên, năm 2015



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
: Chính quy
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Thú y
Chuyên ngành
: Thú y
Khoa
: Chăn nuôi thú y
Khoa
: Chăn nuôi thú y
Khóa học
: 2010-2015
Khóa học
: 2010-2015
Giảng viên hƣớng dẫn : TS. Mai Anh Khoa
Giảng viên hƣớng dẫn : TS. MAI ANH KHOA

Thái Nguyên, năm 2015
Thái Nguyên, năm 2015


LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian rèn luyện dưới mái trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên cũng như thực tập tốt nghiệp, em nhận được sự giúp đỡ tận tình của

củng cố và hệ thống hóa toàn bộ kiến thức đã học, đồng thời giúp sinh viên
làm quen với thực tiễn sản xuất, từ đó nâng cao trình độ chuyên môn, nắm
được phương thức tổ chức và tiến hành công việc nghiên cứu, ứng dụng các
tiễn bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất, tạo cho sinh viên có tác
phong làm việc đúng đắn, sáng tạo, để khi ra trường trở thành một người cán
bộ có chuyên môn, đáp ứng được yêu cầu thực tiễn, góp phần xứng đáng vào
sự nghiệp phát triển Đất Nước.
Xuất phát từ quan điểm trên và được sự đồng ý của khoa Chăn nuôi Thú
y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Được sự nhất trí của thầy giáo
hướng dẫn và sự tiếp nhận của cơ sở, em đã tiến hành thực hiện đề tài : “Tình
hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái tại trại lợn Trần Thị Mai - xã Tân
Cương – thành phố Thái Nguyên và thử nghiệm một số phác đồ điều trị”.
Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức chuyên môn còn nhiều hạn chế
nên trong bản khóa luận tốt nghiệp này không tránh khỏi những hạn chế và
thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, của
bạn bè, đồng nghiệp để bản khóa luận được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên

Mai Danh Hoàng


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1.

Cơ cấu đàn lợn của Trang trại Trần Thị Mai (2012 – 11/2014).... 8

Bảng 1.2.


Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở điều kiện thời tiết khác nhau .... 57

Bảng 2.8.

Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo điều kiện chăm sóc nuôi
dưỡng ........................................................................................... 58

Bảng 2.9.

Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo các giống lợn ....................... 58

Bảng 2.10. Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung theo phác đồ điều trị ........... 59
Bảng 2.11. Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung và khả năng sinh sản của
lợn nái sau khi khỏi bệnh............................................................. 60
Bảng 2.12. Một số chỉ tiêu sinh lý sinh sản của lợn nái sau điều trị ............. 61


DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Cs

:

Cộng sự

Nxb

:

Nhà xuất bản



MỤC LỤC
Trang
Phần 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT ............................................... 1
1.1. Điều tra tình hình cơ bản ............................................................................. 1
1.1.1. Điều kiện tự nhiên .................................................................................... 1
1.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội ......................................................................... 3
1.1.3. Tình hình sản xuất nông nghiệp ............................................................... 4
1.1.4. Đánh giá chung ...................................................................................... 10
1.2. Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất ............................... 11
1.2.1. Nội dung phục vụ sản xuất ..................................................................... 11
1.2.2. Phương pháp thực hiện........................................................................... 12
1.2.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất......................................................... 13
1.3. Kết luận và đề nghị ................................................................................... 23
1.3.1. Kết luận .................................................................................................. 23
1.3.2. Đề nghị ................................................................................................... 23
Phần 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ................................. 24
2.1. Đặt vấn đề.................................................................................................. 24
2.1.1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................... 24
2.1.2. Mục đích của đề tài ................................................................................ 25
2.1.3. Nội dung của đề tài ................................................................................ 25
2.1.4. Ý nghĩa đề tài ......................................................................................... 26
2.2. Tổng quan tài liệu...................................................................................... 26
2.2.1. Cơ sở khoa học ....................................................................................... 26
2.2.2. Thành phần hóa học và cơ chế tác dụng của thuốc sử dụng trong đề tài........... 43
2.2.3. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước ................................... 46
2.3. Đối tượng, nội dung, và phương pháp nghiên cứu ................................... 49
2.3.1. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu ........................................ 49



- Xã Tân Cương có địa giới hành chính như sau:
Phía Bắc giáp xã Phúc Xuân – thành phố Thái Nguyên, phía Đông và
Phía Nam giáp xã Thịnh Đức – thành phố Thái Nguyên, phía tây giáp xã
Phúc Tân thuộc huyện Phổ Yên – tỉnh Thái Nguyên. Nhìn chung đây là
một vị trí khá thuận lợi cho một trại chăn nuôi vì nó xa khu công nghiệp,
xa khu dân cư và đường giao thông chính nhưng vẫn thuận tiện cho vận
chuyển thức ăn và xuất lợn.
1.1.1.2. Điều kiện địa hình đất đai
Trại nằm trên địa bàn thuộc khu vực trung du xen đồi núi thấp, địa hình
không bằng phẳng, đất bạc màu, diện tích tự nhiên là 806,61 ha trong đó:
- Đất nông nghiệp 503,44 ha gồm:
Đất sản xuất nông nghiệp 481,78 ha.
Đất nuôi trồng thủy sản 19,67 ha.
Đất nông nghiệp khác 1,99 ha.
- Đất phi nông nghiệp 280,70 ha gồm:
Đất ở 47,23 ha.
Đất chuyên dùng 92,62 ha.
Đất tín ngưỡng tôn giáo 1,64 ha.


2

Đất nghĩa trang, nghĩa địa 9,26 ha.
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 29,95 ha.
- Đất chưa sử dụng 22,47 ha gồm:
Đất bằng chưa sử dụng 15,36 ha.
Đất đồi núi chưa sử dụng 7,11 ha.
1.1.1.3. Thời tiết khí hậu
Trại chăn nuôi lợn nái Trần Thị Mai nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt
đới gió mùa. Phân ra làm 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông, chia hai mùa rõ rệt:

+ Tổng số hộ gia đình 2.365 hộ trong đó:
Hộ làm nông nghiệp 1.878 hộ.
Hộ làm dịch vụ, công nghiệp 230 hộ.
Hộ làm thương nghiệp 74 hộ.
Hộ khác 198 hộ.
Trại lợn Trần Thị Mai đóng trên địa bàn xã Tân Cương, một xã nông
nghiệp của thành phố Thái Nguyên cho nên dân cư xung quanh trại chủ yếu
là nông dân sinh sống, định canh định cư bằng nghề nông nghiệp, một phần
nhỏ làm hàng thủ công và buôn bán nhỏ. Ngoài ra có một số gia đình là cán
bộ viên chức nhà nước.
Nhìn chung, dân cư xung quanh trại đều có trình độ dân trí khá cao cho
nên cũng tạo điều kiện cho sự phát triển của trại.
1.1.2.2. Tình hình phát triển văn hóa, y tế và giáo dục
* Văn hoá: Cùng với sự phát triển kinh tế, đời sống văn hoá, tinh thần
của nhân dân trong xã cũng có nhiều khởi sắc. Nếp sống văn hoá trong đám
cưới, việc tang, lễ hội từng bước đi vào nề nếp. Môi trường ở nông thôn được
bảo vệ, các thôn, làng được công nhận làng văn hoá “xanh, sạch, đẹp”. Các
thôn, các dòng họ đều có tổ chức hội khuyến học, khuyến tài. Phong trào văn
nghệ, thể thao phát triển rộng khắp trong địa bàn xã. Đến nay, trong xã đã xây
dựng được nhà văn hóa đa năng của xã, các thôn đều có nhà văn hóa thôn, để
cho bà con và các em thiếu nhi sinh hoạt.


4

* Về y tế: Tân Cương có 1 trạm y tế với 8 cán bộ nhân viên trong đó 1 bác
sỹ kiêm trạm trưởng, 7 y sĩ, 23 y tế thôn, 23 cộng tác viên dân số, có đầy đủ trang
thiết bị cần thiết cho việc khám chữa bệnh của người dân ở tuyến cơ sở.
* Về giáo dục: Xã Tân Cương có hệ thống trường với 2 trường mầm
non, 1 trường tiểu học, 1 trường trung học cơ sở đều đạt chuẩn quốc gia, đội

1.1.3.2. Tình hình sản xuất ngành trồng trọt
Ngành trồng trọt được phát triển với nhiều loại cây trồng như chè, lúa,
ngô, sắn, lạc, đậu tương. Nhóm cây ăn quả có nhãn, vải thiều, chuối. Nhìn
chung vẫn tập trung vào các cây nhóm lương thực là chủ yếu.
Nhiệm vụ chính của trại Trần Thị Mai là chăn nuôi cho nên trong
những năm vừa qua việc phát triển ngành trồng trọt chỉ là 1 lĩnh vực phụ. Trại
triển khai trồng các loại cây ăn quả, chuối, bòng, vải, nhãn, sắn, các loại rau,
các loại cỏ.... nhằm xây dựng thành một mô hình sản xuất khép kín, cân bằng
sinh thái.
1.1.3.3. Quá trình thành lập và phát triển của Trang trại Trần Thị Mai
* Quá trình thành lập
Trang trại lợn nái Trần Thị Mai, nằm trên địa phận hành chính xã Tân
Cương, thành phố Thái Nguyên. Trại được thành lập năm 2007, là trại gia
công của công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam. Hoạt động theo phương
thức tư nhân (chủ trại) xây dựng cơ sở vật chất, thuê công nhân, Công ty đưa
tới lợn giống, thức ăn, thuốc, kỹ thuật viên.
Hiện nay, trang trại do bà Trần Thị Mai làm chủ trại, kỹ thuật viên của
công ty CP giám sát mọi hoạt động của toàn trại.
Tổng diện tích của trang trại khoảng 5 ha, trong đó 1,5 ha dùng để chăn
nuôi, 1.5 ha là ao cá, còn lại là diện tích xây dựng công trình xung quanh
trang trại: Nhà điều hành (phòng làm việc, phòng kỹ sư, phòng ở cho công
nhân...) và các công trình phụ trợ khác.


6

* Cơ cấu tổ chức của trại
Trại có đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật giỏi, giàu kinh nghiệm thực
tế, có ban lãnh đạo trại năng động nhiệt tình với công việc. Đặc biệt trại có
một đội ngũ công nhân yêu nghề và đã có nhiều kinh nghiệm trong nghề. Trại

sàn bê tông cho lợn nái và sàn nhựa cho lợn con, cùng với máng uống tự
động. Phía đầu chuồng là hệ thống giàn mát, cuối mỗi chuồng đẻ có 6 quạt
thông gió, 10 quạt thông gió đối với chuồng bầu, và 2 quạt đối với chuồng
cách ly và chuồng cai sữa. Hai bên tường có dãy cửa sổ lắp kính. Mỗi cửa
sổ rộng 1,5 m2, cách nền 1,2 m, mỗi cửa sổ cách nhau 40 cm. Trên trần
được lắp hệ thống chống nóng bằng tôn.
+ Hệ thống nước trong khu chăn nuôi đều là nước giếng khoan (được
khử bằng clorine). Hệ thống nước sạch được đưa về từng ô chuồng đảm bảo
cho việc cung cấp nước uống tự động cho lợn, mỗi đầu chuồng được trang bị 1
máy bơm nước tắm cho lợn và nước rửa chuồng hàng ngày. Cuối mỗi ô chuồng
đều có hệ thống thoát phân và nước thải.
+ Khu chuồng nuôi lợn của trại gồm khu chuồng: 2 chuồng bầu, 4
chuồng đẻ và 1 chuồng cách ly. Chuồng bầu gồm 2 chuồng trong đó: chuồng
bầu 1 có 3 dãy dành cho lợn nái chờ phối và lợn đực, lợn đực được xếp đầu dãy
và đầu hướng gió, 3 dãy dành cho nái chửa kỳ 1, còn chuồng bầu 2 dành cho
nái chửa kỳ 2. Chuồng đẻ gồm 4 chuồng dành cho nái đẻ và nuôi con, các
chuồng đẻ cách nhau 4m, ở giữa trồng cây bóng mát, mỗi chuồng chia làm 2
dãy. Bên cạnh dãy chuồng phối có xây dựng phòng làm tinh lợn với đầy đủ tiện
nghi như: kính hiển vi, nhiệt kế, đèn cồn, máy ép ống tinh, tủ lạnh bảo quản
tinh, nồi hấp, panh, kéo… Bên cạnh chuồng bầu 1 cách khoảng 5m là chuồng
cách ly để nuôi lợn hậu bị. Nhìn chung khu vực chuồng nuôi xây dựng khá hợp
lý, thuận lợi cho việc chăm sóc, đi lại, đuổi lợn tới các dãy chuồng.
+ Ngay cạnh khu sản xuất lợn, trại có xây dựng 3 phòng sát trùng
(phòng sát trùng nam, phòng sát trùng nữ và phòng sát trùng kỹ thuật), 1 kho
thuốc, 1 kho cám, 1 phòng kỹ thuật và 1 hội trường nhỏ làm nơi hội họp, học
tập cho cán bộ công nhân viên. Cạnh cổng vào trại là nhà bảo vệ, có lắp hệ


8



1254

1250

Nái hậu bị

87

90

94

Đực làm việc

20

18

19

Đực hậu bị

4

5

5

Lợn con theo mẹ

Hệ thống chuồng trại luôn đảm bảo thoáng mát về mùa hè, ấm áp về
mùa đông. Hàng ngày luôn có công nhân quét dọn vệ sinh chuồng trại, thu
gom phân, nước tiểu, đường đi trong trại được quét dọn, phun thuốc sát trùng,
hành lang đi lại được quét dọn và rắc vôi theo quy định.
Khi công nhân, kỹ sư, khách tham quan vào khu chăn nuôi lợn đều phải
tắm sát trùng tại nhà sát trùng, tắm bằng nước sạch trước khi thay quần áo bảo
hộ lao động, mới được vào khu chuồng nuôi.
+ Công tác phòng bệnh:
Trong khu vực chăn nuôi hạn chế đi lại giữa các chuồng, không được tự
tiện sang khu vực khác, các phương tiện vào trại được sát trùng một cách


10

nghiêm ngặt. Với phương châm phòng bệnh là chính nên tất cả gia súc ở đây
đều được tiêm phòng vaccine đúng lịch trình.
Quy trình phòng bệnh bằng vaccine luôn được trại thực hiện nghiêm
túc, đầy đủ và đúng kỹ thuật. Đối với từng loại lợn có quy trình tiêm riêng, từ
lợn nái, lợn hậu bị, lợn đực, lợn con. Lợn được tiêm vaccine ở trạng thái khỏe
mạnh, được chăm sóc nuôi dưỡng tốt, không mắc các bệnh truyền nhiễm và
các bệnh mạn tính khác để tạo được trạng thái miễn dịch tốt nhất cho đàn lợn.
Tỷ lệ tiêm phòng vaccine cho đàn lợn luôn đạt 100%.
+ Công tác trị bệnh:
Kỹ thuật viên của trang trại, luôn theo dõi, kiểm tra đàn lợn thường xuyên,
các bệnh xảy ra ở lợn nuôi tại trang trại luôn được kỹ thuật viên phát hiện sớm,
cách ly, điều trị ở ngay giai đoạn đầu nên điều trị đạt hiệu quả từ 80-90% trong
một thời gian ngắn. Vì vậy, không gây thiệt hại về số lượng đàn gia súc.
1.1.4. Đánh giá chung
1.1.4.1. Thuận lợi
- Được sự quan tâm của Uỷ ban nhân dân xã tạo điều kiện cho sự phát

phần vào sự phát triển của ngành chăn nuôi cũng như củng cố, trang bị thêm
kiến thức cho bản thân. Xuất phát từ thực tế trên tôi đã đề ra một số nội dung
công việc như sau:
1.2.1.1. Công tác chăn nuôi
- Tìm hiểu về quy trình chăn nuôi các loại lợn: Lợn nái, lợn con theo
mẹ, lợn đực.
- Nắm vững đặc điểm của các giống lợn có ở trại.
- Tham gia công tác vệ sinh, chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn.
- Tham gia đỡ đẻ cho lợn nái, cắt tai, mài nanh, cắt đuôi cho lợn con,
làm ổ úm cho lợn con.
- Tham gia công tác phát hiện lợn động dục và phụ giúp phối giống cho
lợn nái động dục.


12

- Tham gia lập sổ sách theo dõi từng cá thể, ghi chép các chỉ tiêu sinh
lý sinh sản và tiến hành ghép đôi giao phối phù hợp.
- Tiến hành đề tài nghiên cứu khoa học trên đàn lợn thí nghiệm của trại.
1.2.1.2. Công tác thú y
- Tiêm phòng vaccine cho đàn lợn theo quy trình tiêm phòng của trại.
- Phun thuốc sát trùng chuồng trại, vệ sinh dụng cụ chăn nuôi theo quy
trình vệ sinh thú y.
- Chẩn đoán và điều trị một số bệnh mà đàn lợn mắc phải trong quá trình
thực tập.
- Tham gia vào công tác chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn.
- Tham gia vào các công tác khác.
- Tiến hành chuyên đề nghiên cứu khoa học trên đàn lợn nái của trại.
1.2.2. Phương pháp thực hiện
Để thực hiện tốt nội dung và phương pháp nghiên cứu, trong thời gian

Trong thời gian thực tập tại trại, được sự giúp đỡ của ban lãnh đạo và
đội ngũ cán bộ công nhân viên trong trang trại cùng với sự cố gắng của bản
thân tôi đã thu được các kết quả sau:
1.2.3.1. Công tác chăm sóc nuôi dưỡng
Trong quá trình thực tập tại trại, tôi đã tham gia chăm sóc nái chửa, nái đẻ,
tham gia đỡ đẻ, chăm sóc cho đàn lợn con theo mẹ đến cai sữa. Tôi trực tiếp vệ
sinh, chăm sóc, theo dõi đàn lợn thí nghiệm. Quy trình chăm sóc nái chửa, nái
chờ đẻ, nái đẻ, đàn lợn con theo mẹ đến khi cai sữa như sau:
+ Đối với nái chửa:
Lợn nái chửa được nuôi chủ yếu ở chuồng bầu 1, chuồng bầu 2. Hàng
ngày vào kiểm tra lợn, vệ sinh, dọn phân không để cho lợn nằm đè lên phân,
lấy cám cho lợn ăn, rửa máng, phun thuốc sát trùng hàng ngày, xịt gầm, cuối
giờ chiều phải chuyển phân ra kho phân. Lợn nái chửa được ăn loại cám 566,
567SF với khẩu phần ăn phân theo tuần chửa, thể trạng, lứa đẻ như sau:
Đối với nái chửa, từ tuần 1 đến tuần chửa 12 ăn cám 566, khẩu phần 1,5 - 2
kg/con/ngày, cho ăn 1 lần trong ngày. Nái hậu bị cho ăn 1,5 kg/ngày).


14

Đối với nái chửa, từ tuần 13 đến tuần chửa 14 ăn cám 566, khẩu phần
2,5 - 3 kg/con/ngày, cho ăn 1 lần trong ngày.
Đối với nái chửa từ tuần 15 trở đi ăn cám 567SF, khẩu phần 3,5- 4
kg/con/ngày, cho ăn 1 lần trong ngày.
+ Đối với nái đẻ:
Lợn nái chửa được chuyển lên chuồng đẻ trước ngày đẻ dự kiến 7- 10
ngày. Trước khi chuyển lợn lên chuồng phải được dọn dẹp và rửa sạch sẽ.
Lợn chuyển lên phải được ghi đầy đủ thông tin lên bảng ở đầu mỗi ô chuồng.
Thức ăn của lợn chờ đẻ được cho ăn với khẩu phần ăn 3 - 4 kg/ngày, chia làm
2 bữa sáng, chiều.

Lợn có biểu hiện bồn chồn hay đứng lên nằm xuống, ta quan sát được
vào khoảng 10 - 11 giờ trưa.
Cơ quan sinh dục có biểu hiện: Âm hộ sung huyết, sưng, mẩy đỏ, có
dịch tiết chảy ra trong, loãng và ít, sau đó chuyển sang đặc dính.
1.2.3.3. Thụ tinh nhân tạo cho lợn nái
Dưới sự hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật, chính tôi đã tự tay dẫn tinh cho
một số lợn nái đã có biểu hiện động dục và chịu đực gồm các bước sau:
Bước 1: Trước khi dẫn tinh cho lợn nái, tôi đã quan sát triệu chứng
động dục trước đó và đã xác định khoảng thời gian dẫn tinh thích hợp nhất.
Bước 2: Chuẩn bị dụng cụ.
Bước 3: Chuẩn bị tinh dịch đảm bảo về thể tích (80 - 100 ml) và số lượng
tinh trùng cần có trong một liều dẫn tinh 1,5 - 2,0 tỷ tinh trùng tiến thẳng.
Bước 4: Vệ sinh lợn nái
Bước 5: Dẫn tinh
Bước 6: Sau khi dẫn tinh xong, phải vệ sinh dụng cụ sạch sẽ. Sau khi
dẫn tinh được 21 - 25 ngày phải tiếp tục quan sát, kiểm tra kết quả thụ thai,
phát hiện những lợn cái động dục lại để kịp thời dẫn tinh lại. Kết quả thụ thai
ở kỳ động dục nào được ghi vào kết quả thụ thai của chu kỳ động dục ấy.


16

Công tác vệ sinh chăn nuôi là một trong những khâu quan trọng, quyết
định tới thành quả trong chăn nuôi. Nó bao gồm tổng hợp nhiều yếu tố:
không khí, đất, nước, chuồng trại...hiểu được tầm quan trọng của vấn đề này
nên trong suốt thời gian thực tập tôi đã cùng với công nhân tổ chăn nuôi của
trại thực hiện tốt quy trình vệ sinh thú y, quan tâm tới bầu tiểu khí hậu
chuồng nuôi (luôn thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông). Hàng ngày
tham gia quét dọn vệ sinh chuồng trại, khơi thông cống rãnh thoát nước.
Tham gia vệ sinh sát trùng khu vực chăn nuôi, phun thuốc sát trùng lên

1 ngày tiến hành lắp đan vào, sau đó đuổi lợn chờ đẻ từ chuồng bầu 2 lên.
Bảng 1.2. Lịch sát trùng trại lợn nái
Trong chuồng
Thứ
CN

Chuồng bầu

Chuồng đẻ

Phun sát
trùng

Phun sát trùng

Quét hoặc rắc Phun sát trùng +
Thứ 2
vôi đường đi
rắc vôi
Thứ 3

Phun sát
trùng

Thứ 4

Xả vôi
xút gầm

Phun sát trùng


Ngoài khu vực
chăn nuôi

Phun sát
Phun sát
trùng toàn bộ trùng toàn bộ
khu vực
khu vực

Phun sát trùng + Quét hoặc rắc
quét vôi đường đi vôi đường đi
Rắc vôi

Rắc vôi

Phun ghẻ
Phun sát trùng Phun sát trùng Phun sát trùng
Vệ sinh
tổng chuồng

Vệ sinh
tổng khu

(Nguồn: Phòng kỹ thuật trang trại)
* Phòng bệnh bằng vaccine
Với phương châm “Phòng bệnh hơn chữa bệnh” cho ta thấy công việc
tiêm phòng, phòng bệnh cho đàn gia súc phải được thực hiện một cách tích
cực, thường xuyên và bắt buộc. Mầm bệnh có ở khắp mọi nơi, mọi lúc và sẵn
sàng xâm nhập vào cơ thể khi có được điều kiện thích hợp để gây bệnh. Do


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status