Nghiên cứu đề xuất mô hình triển khai ứng dụng chuyển đổi IPV4 sang IPV6 cho hệ thống mạng của trường cao đẳng sư phạm hà tây - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Dƣơng Thị Hoài

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH TRIỂN KHAI ỨNG
DỤNG CHUYỂN ĐỔI IPV4 SANG IPV6 CHO HỆ THỐNG
MẠNG CỦA TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƢ PHẠM HÀ TÂY

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÁY TÍNH

Thái Nguyên - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Dƣơng Thị Hoài

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH TRIỂN KHAI ỨNG
DỤNG CHUYỂN ĐỔI IPV4 SANG IPV6 CHO HỆ THỐNG
MẠNG CỦA TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƢ PHẠM HÀ TÂY
Chuyên ngành : Khoa học máy tính
Mã số
: 60 48 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÁY TÍNH



LỜI CẢM ƠN
Trƣớc tiên tôi cũng xin trân trọng cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo Trƣờng
Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông, Đại học Thái Nguyên; các Thầy
giáo, Cô giáo tham gia giảng dạy lớp Cao học ngành Khoa học máy tính lớp
K13H, những ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, truyền đạt kiến thức tạo tiền đề cho
tôi hoàn thành luận văn này.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Thầy giáo Tiến sỹ Phạm Thế
Quế đã tận tình hƣớng dẫn, chỉ bảo, góp ý và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
thực hiện luận văn tốt nghiệp này.
Sau cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã
quan tâm và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và hoàn thành đƣợc
luận văn tốt nghiệp này.
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành đề tài với tất cả nỗ lực của bản thân nhƣng
chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi kính mong nhận đƣợc sự
cảm thông và tận tình chỉ bảo của Quý Thầy Cô và các bạn.

11 năm 2015

Dƣơng Thị Hoài

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iv
1.4.4 Các dạng địa chỉ IPv6 khác.................................................................... 21
1.4.5 So sánh địa chỉ IPv4 và địa chỉ IPv6 ..................................................... 21
1.5 Một số nhƣợc điểm của IPv6 ...................................................................... 22
1.5.1 Những nguy cơ về tồn tại lỗ hổng bảo mật của IPv4 ............................ 22
1.5.2 Các cuộc tấn công ở IPv4 vẫn có thể xảy ra với IPv6 ........................... 23
1.5.3 Khó khăn gặp phải khi triển khai IPv6 .................................................. 23
1.6 Xu hƣớng công nghệ IPv6 trong tƣơng lai .................................................. 24
1.6.1 Xu hƣớng tất yếu sử dụng IPv6 ............................................................. 24
1.6.2. Tình hình phát triển IPv6 trên thế giới và tại Việt Nam ........................ 25
CHƢƠNG 2 29KỸ THUẬT CHUYỂN ĐỔI IPv4 SANG IPv6 ......................... 29
2.2 Kỹ thuật Dual Stack ..................................................................................... 32
2.1.1 Phƣơng pháp thực hiện .......................................................................... 34
2.1.2 Thuật toán chuyển đổi từ địa chỉ IPv4 sang địa chỉ IPv6 ....................... 36
2.2 Kỹ thuật IPv6 Tunneling over IPv4 .............................................................. 39
2.2.1 Một số khái niệm ....................................................................................39
2.2.2 Cơ chế Tunneling ……………………………………………………...40
2.2.3 Cơ chế và thuật toán đóng mở gói khi thực hiện Tunneling IPv6-overIPv4 ......................................................................................................................42
2.3 Kỹ thuật biên dịch giao thức (NAT - PT) ..................................................... 47
2.3.1

Nguyên lý làm việc của NAT-PT ............................................................48

2.3.2


KẾT LUẬN ........................................................................................................ 655
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 677

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Viết tắt
VNNIC

Tiếng Anh
Vietnam Internet Network
Information Center

Tiếng Việt
Trung tâm Internet Việt Nam

ISP

Internet Service Provider

Nhà Cung cấp dịch vụ Internet

QoS


Lớp biên cung cấp dịch vụ IPv6

CĐSP

tổ chức Internet Engineering
Task Force

Cao đẳng Sƣ phạm
Domain Name System

Hệ thống phân giải tên miền

RD

Route Distinguisher

Giá trị nhận dạng tuyến

RFC

Request For Comments

DNS

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

Chuẩn kỹ thuật khuyến nghị sử
dụng của IETF

http://www.lrc.tnu.edu.vn

Hình 1.8 Biểu đồ IPv6 thế giới ......................................................................... 25
Hình 2.1 Cơ chế Dual IP Layer .......................................................................... 33
Hình 2.2. Kỹ thuật đƣờng hầm ........................................................................... 41
Hình 2.3. Tunnel cấu hình bằng tay (Manual Configured Tunnel) ................... 46
Hình 2.4 Chuyển đổi gói tin IPv4 thành IPv6. ................................................. 48
Hình 3.1. Sơ đồ tổng thể hệ thống mạng trƣờng CĐSP Hà Tây ........................ 53
Hình 3.2. Mô hình triển khai IPv6 - 6PVE cho hệ thống mạng của trƣờng ...... 57
Hình 3.3 Giao diện chƣơng trình Demo chuyển đổi IPv4 sang IPv6 ............. 58
Hình 3.4 Lấy thông tin (IPv4) cho đầu vào chƣơng trình Demo ..................... 59
Hình 3.5 Demo lấy thông tin chuyển từ IPv4 sang IPv6 ................................. 60
Hình 3.6 Demo lƣu kết quả các thông tin của IPv4 và IPv6 ............................ 60

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


1

MỞ ĐẦU
Ngày nay, dƣới sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, trong đó
viễn thông và công nghệ thông tin là những ngành then chốt quyết định đến sự
thành công của mỗi quốc gia. Cùng với sự phát triển đó, mạng Internet và các
mạng sử dụng giao thức IP cũng trở nên rất quan trọng trong cuộc sống xã hội.
Ngay từ khi ra đời, giao thức IP đã thể hiện đƣợc những ƣu điểm nhằm đáp ứng
đƣợc nhu cầu kết nối và truyền tải thông tin của ngƣời sử dụng, và điều này làm
cho số lƣợng thiết bị sử dụng giao thức IP ngày càng gia tăng. Tuy nhiên, với tốc
độ tăng quá nhanh đã làm cho giao thức IPv4 với không gian địa chỉ 32 bit
không thể đáp ứng đƣợc và trong tƣơng lai không lâu thì số lƣợng địa chỉ IPv4
này cạn kiệt. Do đó đòi hỏi các nhà nghiên cứu phải thiết kế một giao thức mới


Xử lý hiệu quả gói tin: Header IPv4 chứa 10 trƣờng và 2 địa chỉ, trong khi

IPv6 chỉ có 6 trƣờng và 2 địa chỉ. IPv4 Header có kích thƣớc thay đổi, trong khi
IPv6 Header có kích thƣớc cố định. Với số lƣợng trƣờng trong Header lớn, cùng
với kích thƣớc thay đổi thì một router xử lý gói tin với IPv4 chắc chắn kém hiệu
quả hơn so với sử dụng IPv6.
,n

, phục vụ việc đào
tạo, giảng dạy của nhà trƣờng.

, luận văn đƣợc chia thành 3 chƣơng:
Chương 1-Tổng quan về IPv6: Nghiên cứu tổng quan về IPv6, đặc điểm vượt
trội và khẳng định xu hướng tất yếu sử dụng IPv6
Chương 2- Kỹ thuật chuyển đổi IPv4 sang IPv6: Các giải pháp kỹ thuật chuyển
đổi IPv4 sang IPv6 hiện đang được sử dụng phổ biến trên thế giới, trên cơ sở đó
đề xuất giải pháp phù hợp, hiệu quả với tình hình thực tế của trường.
Chương 3-Mô hình triển khai ứng dụng chuyển đổi IPv4 sang IPv6 cho hệ thống
mạng của trường Cao đẳng Sư phạm Hà Tây: Phân tích hiện trạng, đặc thù hệ
thống mạng của trường, các yêu cầu cần đạt được khi thực hiện chuyển đổi IPv4
sang IPv6, đề xuất mô hình triển khai ứng dụng cho hệ thống mạng của trường
trên cơ sở giải pháp kỹ thuật được đề xuất. Phần cuối chương là Demo thử
nghiệm chuyển đổi IPv4 sang IPv6.


3

CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ IPV6

(Routers):
Do sự tăng trƣởng của Internet và khả năng của các Router, việc cập nhật các
bảng định tuyến trở nên cồng kềnh, phức tạp. Thƣờng thì có trên 85.000 tuyến
trong các bảng định tuyến của các Router mạng đƣờng trục Internet.
Việc cấu hình mạng đơn giản:
Việc cấu hình cho một trạm hoặc là cấu hình bằng tay hoặc cấu hình động sử
dụng giao thức DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol). Vì ngày càng có
nhiều máy tính và thiết bị sử dụng IP nên cần phải có cấu hình địa chỉ tự động và
việc cấu hình thì cũng phải đơn giản hơn.
Yêu cầu về sự an toàn ở lớp IP:
Trong cấu trúc thiết kế của địa chỉ IPv4 không có cách thức bảo mật nào đi
kèm. IPv4 không cung cấp phƣơng tiện hỗ trợ mã hóa dữ liệu. Kết quả là hiện
nay, bảo mật ở mức ứng dụng đƣợc sử dụng phổ biến, không bảo mật lƣu
lƣợng truyền tải giữa các host.Việc truyền thông tin riêng qua một môi trƣờng
công cộng nhƣ Internet thì cần những dịch vụ mã hóa để bảo vệ dữ liệu đƣợc gửi
qua mạng. Mặc dù hiện tại đang có IPsec (Internet Protocol security) cung cấp
sự an toàn cho những gói IPv4, nhƣng IPsec này cũng là tùy chọn và nó là sở
hữu độc quyền.
Cần hỗ trợ tốt hơn cho việc phân phát dữ liệu theo thời gian thực – hay là
chất lượng dịch vụ (QoS):
Trong khi các tiêu chuẩn QoS tồn tại cho IPv4, việc hỗ trợ lƣu lƣợng thời
gian thực dựa vào trƣờng TOS (Type of Service) và sự nhận dạng payload sử
dụng cổng UDP hoặc TCP. Không may, trƣờng TOS của IPv4 bị hạn chế chức
năng (do có over time). Ngoài ra, thì không thể nhận dạng payload sử dụng cổng
TCP và UDP khi gói payload đƣợc mã hóa.
Để giải quyết những vấn đề này, tổ chức Internet Engineering Task Force
(IETF) đã phát triển một bộ các giao thức và các tiêu chuẩn đƣợc gọi là


3


4

truy nhập Internet. Thứ hai, nó đƣợc sử dụng để nhận biết một kết nối đến từ
đâu. Nếu các khối địa chỉ lớn đƣợc cấp phát cho các nhà cung cấp dịch vụ và sau
đó đƣợc cấp phát cho khách hàng thì sẽ dễ dàng nhận ra các mạng chuyển tiếp
đƣờng đó đã đi qua và xuất phát từ Rroute nào.
Với IPv6, việc xác định Route nguồn dễ dàng hơn. Next level Aggregator
(NLA) là một khối địa chỉ đƣợc gán bên cạnh khối TLA. Những địa chỉ này
đƣợc tóm tắt lại thành những khối TLA lớn hơn, khi chúng đƣợc trao đổi giữa
các nhà cung cấp dịch vụ trong lõi Internet. Loại cấu trúc địa chỉ này làm cho sự
định tuyến ổn hơn, cung cấp dịch vụ cho các khách hàng đầy đủ nhất, tốt nhất.
Mặt khác, cho phép các khách hàng nhận đƣợc đầy đủ bảng định tuyến nếu họ
muốn để tạo việc định tuyến theo chính sách, cân bằng tải... [4]
1.2.3 Khả năng tự động cấu hình (Plug and Play)
Một thiết bị IPv4 có thể kết nối Internet, ngƣời quản trị mạng phải cấu hình
bằng tay các thông số nối nhƣ địa chỉ IP, địa chỉ Gateway, địa chỉ DNS. Việc
này có thể không phức tạp đối với máy tính song với các thiết bị nhƣ camera,
sensor, thiết bị gia dụng… là vấn đề phức tạp.
Các địa chỉ cục bộ hay các router kết nối trực tiếp gửi prefix ra các kết nối cục
bộ và ra tuyến đƣờng mặc định. Các thông tin này đƣợc gửi đến tất cả các node
trên hệ thống mạng, cho phép các host còn lại tự động cấu hình địa chỉ IPv6. Các
thiết bị đầu cuối chỉ cần đơn giản thêm vào địa chỉ lớp 2 của nó. Khả năng gắn
một thiết bị vào mà không cần bất cứ một cấu hình nào hoặc dùng DHCP sẽ cho
phép các thiết bị mới thêm vào Interner, chẳng hạn nhƣ dùng cellphone, dùng
các thiết bị wireless và mạng Internet trở thành plug – and - play.
Mặt khác, một địa chỉ Multicast có thể đƣợc gán cho nhiều máy. Địa chỉ
Anycast là các gói Anycast sẽ gửi cho đích gần nhất (một trong những máy có
cùng địa chỉ) trong khi Multicast packet đƣợc gửi cho tất cả máy có chung địa
chỉ (trong một nhóm Multicast). Kết hợp Host ID với Multicast có thể sử dụng

giao thức ARP (Address Resolution). Tầng 3của IPv6 đƣợc tự cấu hình trực tiếp
từ địa chỉ Tầng 2 của thiết bị (MAC address). Kết quả là các vấn đề bảo mật liên
quan đến ARP đã đƣợc giải quyết trong IPv6.


6

IPv6 cung cấp khả năng phát hiện Node liền kề (Neighbor Discovery
protocol) bằng các bản tin ICMPv6 (Internet Control Message Protocol for
IPv6). Bản tin ICMPv6 quản lý sự tƣơng tác giữa các node liền kề trên cùng một
kết nối. Neighbor Discovery Unicast và Multicast thay thế các bản tin ARP,
ICMP, Router Discovery và ICMP Redirect trong công nghệ IPv4.
Nhƣ vậy, trong IPv6, giao thức ARP (Address Resolution Protocol) đƣợc
thay thế bằng giao thức ND (Neighbourhood Discovery)

1.2.6 Quản lý định tuyến tốt hơn
Trong IPv4 kích thƣớc các bảng định tuyến ngày càng lớn, gây quá tải,
vƣợt quá khả năng xử lý của các thiết bị định tuyến tầng cao. Một phần do IPv4
không đƣợc thiết kế phân cấp ngay từ đầu.
Địa chỉ IPv6 đƣợc thiết kế có cấu trúc đánh địa chỉ và phân cấp định tuyến
thống nhất. Phân cấp định tuyến toàn cầu dựa trên một số mức cơ bản đối với
các nhà cung cấp dịch vụ. Cấu trúc định tuyến phân cấp giúp cho địa chỉ IPv6
tránh khỏi nguy cơ quá tải bảng thông tin định tuyến toàn cầu khi chiều dài địa
chỉ lên tới 128 bít. Nhƣ vậy, IPv6 giúp giảm kích cỡ bảng định tuyến và làm cho
việc định tuyến mang tính phân cấp và hiệu quả hơn, IPv6 tạo điều kiện cho các
nhà cung cấp dịch vụ (ISP) có khả năng hợp nhất tiền tố mạng của nhiều khách
hàng (Multiple Prefix) vào một tiền tố đơn lẻ (Single Prefix) sau đó quảng bá chỉ
một tiền tố mạng này ra môi trƣờng mạng IPv6 ngoài. Thêm vào đó cơ chế phân
mảnh của IPv6 đƣợc thực thi bởi thiết bị nguồn, không phải thực thi trên thiết bị
định tuyến biên, tránh nguy cơ quá tải bảng thông tin định tuyến toàn cầu khi


nhiều đích nên sẽ phục vụ đƣợc lƣợng khách hàng rất lớn. Tuy có nhiều lợi ích,
song multicast hầu nhƣ chƣa đƣợc triển khai trong mạng IPv4. Nguyên nhân do
cấu hình và triển khai Multicast với IPv4 rất khó khăn phức tạp.
Dễ dàng thực hiện multicast là một ƣu điểm đƣợc nhắc đến rất nhiều của địa
chỉ IPv6. Địa chỉ IPv6 cũng hỗ trợ tốt hơn cho các mạng di động. Do vậy, IPv6
đƣợc ứng dụng trong các mạng di động mới (nhƣ thế hệ 3G/4G).
1.2.8 Có khả năng mở rộng
IPv6 có thể dễ dàng mở rộng cho những đặc tính mới bằng cách thêm vào
Header mở rộng sau Header IPv6. Không nhƣ các tùy chọn trong Header IPv4
(hỗ trợ 40 bytes), kích thƣớc của các Header mở rộng của IPv6 chỉ bị giới hạn
bởi kích thƣớc của gói tin IPv6.
1.2.9 Hỗ trợ tính di động
IPv6 đƣợc thiết kế với tính di động đƣợc tích hợp vào trong Mobile IP.
Mobile IP cho phép các hệ thống đầu cuối thay đổi vị trí mà không mất các kết
nối. Đặc điểm này rất cần thiết cho những sản phẩm Wireless, chẳng hạn nhƣ IP
Phone và các hệ thống GPS trong xe hơi. Đặc biệt đƣợc sử dụng quản lý tính di
động trong công nghệ mạng di đông 4G. Định dạng phần Header cho phép các
thiết bị đầu cuối thay đổi địa chỉ IP bằng cách dùng một địa chỉ gốc nhƣ là nguồn
của gói tin. Địa chỉ gốc này là ổn định, cho phép các địa chỉ duy trì tính di động.
1.2.10 Hỗ trợ tốt hơn về bảo mật
Protocol ARP trong IPv4 là giao thức ánh xạ địa chỉ tầng mạng thành các
địa chỉ vật lý tầng truy nhập cục bộ tƣơng ứng. ARP có nhiều vấn đề về nguy cơ
bảo mật (ARP Spoofing, nguy cơ bị tấn công Man-In-The-Middle). Trong IPv6,
ARP không cần thiết nữa bởi vì phần xác định giao diện ID (Interface Identifier).
IPv6 tích hợp tính bảo mật vào trong kiến trúc bằng các Header mở rộng tùy
chọn: Authentication Header(AH) và Encrypted Security Payload Header (ESP).
Hai Header này có thể sử dụng chung hay riêng để hỗ trợ nhiều chức năng bảo
mật.



10

Mặc dù có các chuẩn đảm bảo chất lƣợng dịch vụ QoS trong IPv4 trƣờng
IPv4 TOS (Type of Service), nhƣng hạn chế về mặt chức năng, cần thiết hỗ trợ
tốt hơn cho các ứng dụng thời gian thực
Vì vậy việc cần thiết phải thay thế giao thức IPv4 là tất yếu. Thiết kế IPv6
nhằm mục đích tối thiểu hóa ảnh hƣởng qua lại giữa các giao thức lớp trên và
lớp dƣới bằng cách tránh việc bổ sung một cách ngẫu nhiên các chức năng mới.
IPv6 đƣợc thiết kế nhƣ là một sự tiến hóa của IPv4, hoàn toàn không phải là
một sự thay đổi đột biến. Các đặc tính hữu ích của IPv4 đƣợc chuyển sang IPv6,
còn các tính năng kém hữu dụng đƣợc loại bỏ. Theo đặc tả của IPv6 thì sự thay
đổi từ IPv4 sang IPv6 có một số các vấn đề sau.
Khả năng đánh địa chỉ đƣợc mở rộng (Expanded Addressing Capabilities)
Đơn giản hóa trong phần mạo đầu (Header Format Simplification )
Tăng cƣờng khả năng hỗ trợ cho mở rộng và tùy chọn (Improved Support
for Extensions and Options)
Khả năng dán nhãn dòng (Flow Labeling Capability)
Khả năng xác thực và tính riêng tƣ (Authentication and Privacy
Capabilities)
1.3.2 Sự khác nhau giữa IPv4 và IPv6
Bảng 1.1 Một vài sự khác nhau cơ bản giữa IPv4 và IPv6.

IPv4

IPv6

Độ dài địa chỉ là 32 bits.

Độ dài địa chỉ là 128 bits (16 bytes).

sang MAC và ngƣợc lại
Internet

Group

Solicitation multicast.

Management IGMP đƣợc thay thế bằng Multicast Listener

Protocol (IGMP) quản lý thành Discovery (MLD).
viên nhóm Local subnet.
ICMP Router Discovery đƣợc ICMP Router Discovery đƣợc thay thế bằng
sử dụng để xác định địa chỉ các thông báo ICMPv6 Router Solicitation và
IPv4 tốt nhất của gateway mặc Router Advertisement messages.
định và nó là tùy chọn.
Broadcast addresses đƣợc sử Không có địa chỉ broadcast IPv6. Thay thế bởi
dụng để gửi lƣu lƣợng tới tất cả địa chỉ link-local scope all-nodes multicast.
các node trên subnet.
Phải đƣợc cấu hình hoặc bằng Không cần cấu hình bằng tay hoặc bằng
tay hoặc bằng DHCP.

DHCP.

Sử dụng các bản ghi địa chỉ Sử dụng các bản ghi nguồn địa chỉ host trong
trong DNS để chuyển đổi các Domain Name System (DNS) để chuyển đổi
tên host thành các địa chỉ IPv4.

các tên host thành các địa chỉ IPv6.

Sử dụng các bản ghi con trỏ Sử dụng các bản ghi nguồn con trỏ (pointer PTR trong IN-ADDR.ARPA PTR) trong IP6.ARPA DNS domain để

Headers

Upper Layerr
Protocol Data Unit
Payload
IPv6 Packet

Hình 1.3 Cấu trúc gói tin IPv6
IPv6 Header và Header mở rộng: IPv6 header có kích thƣớc 40 bytes.
Header mở rộng có thể có có kích thƣớc thay đổi tùy theo kiểu tùy chọn. Trƣờng
NextHeader trong IPv6 Header chứa header mở rộng tiếp theo. Header mở rộng
cuối cùng cho biết giao thức lớp trên (TCP, UDP hay ICMPv6) đƣợc chứa trong
dữ liệu giao thức lớp trên. Không giống nhƣ các tùy chọn trong IPv4, header mở
rộng không có kích thƣớc tùy theo yêu cầu mở rộng. Định dạng header mở rộng
mới sẽ tăng cƣờng các khả năng mới trong tƣơng lai.
Upper Layer Protocol Data Unit: Khối dữ liệu giao thức lớp trên PDU
(Protocol Data Unit) thƣờng bao gồm Header của giao thức lớp trên và Payload


13

của nó (ví dụ nhƣ thông báo ICMPv6, TCP hay UDP). Payload của gói tin IPv6
bao gồm tất cả các Header mở rộng và PDU lớp trên và thƣờng có chiều dài lên
đến 65.535 byte. Gói tin có độ dài lớn hơn 65.535 byte khi gửi sử dụng tùy chọn
Jumbo Payload trong tùy chọn Hop – by – Hop của Header mở rộng [8].
Bảng 1.2 So sánh khuôn dạng IPv4 và IPv6
IPv4

IPv6



Time to live

Đƣợc thay thế bằng trƣờng Hop Limit.

Protocol

Đƣợc thay thế bằng trƣờng Next Header.

Tiêu đề Checksum

Loại bỏ trong IPv6. Trong IPv6 việc phát hiện lỗi cấp độ
bit cho cả gói IPv6 đƣợc thực hiện bởi lớp liên kết.

Source Address

Chỉ khác nhau độ dài

Destination Addr.

Chỉ khác nhau độ dài

Options

Loại bỏ trong IPv6, thay bằng IPv6 Extension header

1.3.4 IPv6 Header - kiểu định dạng tiêu đề mới
Tiêu đề của IPv6 có một kiểu định dạng mới đƣợc thiết kế để giữ cho tiêu đề
bên trên ở mức tối thiểu. Điều này đạt đƣợc bằng cách chuyển cả các trƣờng hợp
không cần thiết và các trƣờng lựa chọn sang phần tiêu đề mở rộng, phần mở rộng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status