ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
DƢƠNG THỊ HUYỀN TRANG
QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CỦA PHÒNG
LAO ĐỘNG – THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THỊ XÃ SÔNG
CÔNG – THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ii
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
DƢƠNG THỊ HUYỀN TRANG
QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CỦA PHÒNG
LAO ĐỘNG – THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THỊ XÃ SÔNG
CÔNG – THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LỜI CẢM ƠN
Từ khi bắt đầu nghiên cứu tới khi hoàn thành luận văn này, tôi đã
nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhiều cơ quan, đơn vị, các tổ chức và cá
nhân. Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn
Đình Long - Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông
thôn, người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình nghiên cứu để hoàn thành được luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn phòng Đào tạo - Trường Đại học Kinh tế
& Quản trị kinh doanh Thái nguyên; các thầy, cô giảng viên trong các khoa
của nhà trường; các nhà khoa học trong hội đồng bảo vệ đề cương luận văn
- những người đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu giúp tôi hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của UBND thị xã
Sông Công, phòng Lao động - Thương binh & Xã hội, phòng Thống kê thị
xã Sông Công, lãnh đạo các phòng, ban UBND thị xã đã giúp đỡ tôi trong
quá trình thu thập và phân tích thông tin phục vụ cho nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã
nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày 15 tháng 5 năm 2015
Tác giả
Dƣơng Thị Huyền Trang
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
2.3.1. Các chỉ tiêu phản ánh quy mô dân số, nguồn lao động, quy mô đào
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
iv
tạo nghề ................................................................................................... 27
2.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu dân số, nguồn lao động, cơ cấu
ngành nghề đào tạo.................................................................................. 28
2.3.3. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sau đào tạo nghề ........................... 29
2.3.4. Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian ........................................ 29
CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG
TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CỦA PHÒNG LAO ĐỘNG – THƢƠNG
BINH VÀ XÃ HỘI THỊ XÃ SÔNG CÔNG – THÁI NGUYÊN ....... 31
3.1. Khái quát chung về thị xã Sông Công – Thái Nguyên ................... 31
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị xã Sông Công ........... 31
3.1.2. Thực trạng về tổ chức phòng Lao động – Thương binh và Xã
hội thị xã Sông Công ............................................................................... 34
3.2. Thực trạng quản lý công tác đào tạo nghề của phòng Lao động –
Thương binh và xã hội thị xã Sông Công – Thái Nguyên giai đoạn
từ năm 2011 đến năm 2014 ..................................................................... 37
3.2.1. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội tác động đến quản lý
công tác đào tạo nghề của phòng Lao động – Thương binh và Xã
hội thị xã Sông Công ............................................................................... 37
3.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công tác đào tạo nghề của
phòng Lao động – Thương binh và Xã hội thị xã Sông Công ................ 41
3.2.3. Quản lý công tác đào tạo nghề của phòng Lao động – Thương
binh và xã hội thị xã Sông Công giai đoạn từ năm 2011 đến 2014 ........ 58
4.2.3. Tăng cường tổ chức điều tra nhu cầu học nghề, nhu cầu thị
trường lao động một cách nghiêm túc, thiết thực ................................... 83
4.2.4. Sự phối hợp đồng bộ các cấp chính quyền ................................. 84
4.2.5. Liên kết đào tạo nghề với chính các nhà sử dụng lao động .......... 84
4.2.6. Đào tạo nghề theo nhu cầu thị trường lao động ........................... 84
4.2.7. Tăng cường kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề .................................... 85
4.2.8. Phát triển các cơ sở dạy nghề cho lao động .................................. 85
4.2.9. Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề cả về số lượng và chất
lượng ...................................................................................................... 86
4.2.10. Làm phong phú và nâng cao chất lượng của các chương
trình dạy nghề .......................................................................................... 86
KẾT LUẬN ........................................................................................... 88
KIẾN NGHỊ ........................................................................................... 89
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
vi
DANH MỤC VIẾT TẮT
CN – XD
Công nghiệp – xây dựng
CNH – HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
http://www.lrc.tnu.edu.vn
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số hiệu
Bảng 3.1
Bảng 3.2
Bảng 3.3
Bảng 3.4
Tên bảng
Trang
Dân số thị xã Sông Công giai đoạn từ năm 2010 đến
năm 2014
Cơ cấu dân số thị xã Sông Công theo độ tuổi lao động
giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014
Cơ cấu dân số thị xã Sông Công theo khu vực (thành
thị và nông thôn) giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014
Cơ cấu nguồn lao động theo ngành kinh tế của thị xã
Sông Công giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014
40
42
45
năm 2014
Bảng 3.9
Bảng tổng hợp kết quả đào tạo nghề cho lao động nông
thôn giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
71
http://www.lrc.tnu.edu.vn
viii
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Số hiệu
Tên sơ đồ, đồ thị
Trang
Hình 2.1
Khung phân tích của luận văn
24
Sơ đồ 2.1
theo trình độ chuyên môn thị xã Sông Công giai đoạn
50
từ năm 2010 đến năm 2014
Đồ thị về số người có việc làm so với số người được
Đồ thị 3.4
học nghề theo đề án 1956 tại thị xã Sông Công giai
72
đoạn 2010 - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Lao động (LĐ) là vốn quý, là yếu tố cơ bản quyết định sự tồn tại và
phát triển của mọi hình thức kinh tế xã hội. Chúng ta biết rằng mọi của cải
vật chất đều được làm nên từ bàn tay và khối óc con người. Chính vì lẽ đó
Đảng và Nhà nước ta luôn đặt vấn đề về dân số, lao động và việc làm vào
vị trí hàng đầu trong các chính sách phát triển kinh tế xã hội. Chính sách đó
được thể hiện trong việc hoạch định các chiến lược phát triển kinh tế xã hội
so với các địa phương khác trong toàn tỉnh Thái Nguyên, cũng như so với
các tỉnh miền núi và trung du Bắc Bộ. Bên cạnh những thế mạnh nhất định
thì chất lượng lao động còn thấp, chưa đáp ứng được những yêu cầu của
thời đại mới. Đặc biệt là lao động nông thôn, phần lớn là lao động nông
nghiệp thuần túy, chiếm một tỉ trọng đáng kể trong cơ cấu lao động của thị
xã trong giai đoạn gần đây, nhưng chưa qua đào tạo nghề, chưa thực sự đáp
ứng được yêu cầu của thời đại mới, khả năng tụt hậu là rất lớn.
Khắc phục tình trạng đó, những năm gần đây, chính quyền thị xã,
đặc biệt là Phòng Lao động – Thương binh và xã hội (LĐ – TB & XH) đã
phối hợp với các cấp chính quyền, các cơ quan đoàn thể trên địa bàn tổ
chức các lớp dạy nghề cho người lao động, đặc biệt là lao động nông thôn
theo đúng chủ trương và chính sách của Nhà nước. Đến nay đã thực hiện
xong một giai đoạn, bước đầu thu được những kết quả đáng khích lệ, tuy
nhiên công tác này vẫn còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc cần giải quyết
nhanh chóng để tránh lãng phí về thời gian, ngân sách của Nhà nước và lợi
ích của toàn xã hội.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài : “Quản lý
công tác đào tạo nghề của phòng Lao động – Thƣơng binh và Xã hội
thị xã Sông Công – Thái Nguyên” làm luận văn tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu và hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về
quản lý công tác đào tạo nghề, đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý
Nhà nước đối với công tác đào tạo nghề của phòng LĐ – TB & XH thị xã
Sông Công – Thái Nguyên, nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu
quả đào tạo nghề cho nguồn nhân lực tại chỗ, phục vụ quá trình phát triển
kinh tế - xã hội của thị xã Sông Công trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
- Phạm vi thời gian: phân tích thực trạng từ năm 2010 đến năm 2014,
đề xuất giải pháp đến năm 2020.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về quản lý Nhà
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
4
nước đối với công tác đào tạo nghề.
- Đưa ra một cái nhìn tổng quan và đầy đủ về quản lý công tác đào tạo
nghề của phòng LĐ – TB & XH thị xã Sông Công – Thái Nguyên, những
thành tựu đạt được, đặc biệt là những mặt còn hạn chế, thiếu sót, những bất
cập, lỗ hổng trong công tác quản lý Nhà nước đối với đào tạo nghề.
- Là tài liệu giúp các nhà quản lý kinh tế, các nhà hoạch định chính
sách của thị xã Sông Công đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với
công tác đào tạo nghề, từ đó đưa ra những chính sách hay những giải pháp
về công tác quản lý đào tạo nghề đạt hiệu quả.
- Đề tài đưa ra một số giải pháp tăng cường quản lý công tác đào tạo
nghề của phòng LĐ – TB & XH thị xã Sông Công – Thái Nguyên.
5. Kết cấu đề tài
Đề tài được kết cấu như sau:
Mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý công tác đào tạo
nghề
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Phân tích thực trạng quản lý công tác đào tạo nghề của
thực hiện công việc. Dạy nghề giúp cho người lao động có kiến thức
chuyên môn, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp để từ đó họ có thể xin làm
việc trong các cơ quan, doanh nghiệp, hoặc có thể tự tạo ra công việc sản
xuất cho bản thân.
Hiện nay, dạy nghề mang tính tích hợp giữa lí thuyết và thực hành.
Sự tích hợp thể hiện ở chỗ nó đòi hỏi người học sinh hôm nay, người thợ
trong tương lai phải vừa chuyên sâu về kiến thức, vừa phải thành thục về
kỹ năng tay nghề. Đây là điểm khác biệt lớn trong dạy nghề so với dạy văn
hoá. Dạy nghề cung cấp cho học sinh những kiến thức và kỹ năng, thái độ
nghề nghiệp cần thiết của một nghề. Về kiến thức học sinh hiểu được cơ sở
khoa học về vật liệu, dụng cụ, trang thiết bị, quy trình công nghệ, biện pháp
tổ chức quản lí sản xuất để người công nhân kỹ thuật có thể thích ứng với
sự thay đổi cơ cấu lao động trong sản xuất và đào tạo nghề mới. Học sinh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
6
được cung cấp kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp như kỹ năng sử dụng
công cụ gia công vật liệu, các thao tác kỹ thuật, lập kế hoạch tính toán, thiết
kế và khả năng vận dụng vào thực tiễn. Đó là những cơ sở ban đầu để
người học sinh - người cán bộ kỹ thuật tương lai hình thành kỹ năng, kỹ
xảo nghề nghiệp, phát huy tính sáng tạo hình thành kỷ luật, tác phong lao
động công nghiệp. Nguyên lý và phương châm của dạy nghề: Học đi đôi
với hành; lấy thực hành, thực tập kỹ năng nghề làm chính; coi trọng giáo
dục đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, tác
phong công nghiệp của người học, đảm bảo tính giáo dục toàn diện.
phương tiện tài chính,… để kết hợp các yếu tố đó với nhau nhằm đạt mục
tiêu đã định.
Chủ thể muốn kết hợp được các hoạt động của đối tượng theo một
định hướng quản lý đặt ra phải tạo ra được “quyền uy” buộc đối tượng phải
tuân thủ.
Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình
xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích đã đề ra.
Sự tác động của nhà quản lý, phải bằng cách nào đó để người chịu quản lý
luôn luôn hồ hởi, phấn khởi đem hết năng lực và trí tuệ để sáng tạo ra lợi
ích cho bản thân, cho tổ chức và cho cả xã hội.
Quản lý là một môn khoa học sử dụng trí thức của nhiều môn khoa
học tự nhiên và xã hội nhân văn khác như: toán học, thống kê - kinh tế
lượng, tâm lý học, xã hội học, triết học,… Nó còn là một “nghệ thuật” đòi
hỏi sự khôn khéo và tinh tế để đạt tới mục đích.
* Nội dung và chức năng quản lý:
- Lập kế hoạch: Là chức năng cơ bản nhất trong các chức năng quản
lý, là cái khởi điểm của một chu trình quản lý. Lập kế hoạch là quá trình
xác lập mục tiêu, thời gian, biện pháp, dự báo trước kế hoạch và quyết định
phương thức để thực hiện mục tiêu đó. Nói cách khác lập kế hoạch là xác
định trước xem phải làm gì, làm như thế nào, khi nào làm và ai làm. Căn cứ
thực trạng ban đầu của tổ chức và căn cứ vào mục tiêu cần phải hướng tới
để cụ thể hoá bằng những nhiệm vụ của tổ chức trong từng thời kỳ, từng
giai đoạn. Từ đó tìm ra con đường, biện pháp đưa đơn vị đạt được mục
tiêu.
- Tổ chức: Là quá trình thiết lập cấu trúc quan hệ giữa các thành
viên, các bộ phận. Từ đó, chủ thể quản lý tác động đến đốí tượng quản lý
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
từ đó có biện pháp xử lý kịp thời và hiệu quả.
1.1.2.2. Khái niệm về quản lý nhà nước
Quản lý nhà nước xuất hiện cùng với sự ra đời của nhà nước, đó là
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
9
quản lý toàn bộ xã hội. Nội hàm của quản lý nhà nước thay đổi phụ thuộc
vào chế độ chính trị, lịch sử và đặc điểm văn hóa, trình độ phát triển kinh tế
- xã hội của mỗi quốc gia qua các giai đoạn lịch sử.
Chức năng của quản lý nhà nước bao gồm 3 chức năng chính:
- Thứ nhất, chức năng lập pháp do các cơ quan lập pháp thực hiện.
- Thứ hai, chức năng hành pháp (chấp hành và điều hành) do hệ
thống hành chính nhà nước đảm nhiệm.
- Thứ ba, chức năng tư pháp do các cơ quan tư pháp thực hiện.
* Khái niệm: Quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã hội đặc biệt,
mang tính quyền lực nhà nước, sử dụng pháp luật và chính sách để điều
chỉnh hành vi của cá nhân, tổ chức trên tất cả các mặt của đời sống xã hội
do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ nhân dân,
duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội (Nguyễn Hữu Hải, 2010).
1.1.3. Khái niệm quản lý nhà nước về đào tạo nghề
1.1.3.1. Khái niệm quản lý nhà nước về đào tạo nghề
Quản lý nhà nước về đào tạo nghề là quản lý theo ngành do một cơ
quan Trung ương thực hiện. Đó là việc xây dựng và tổ chức thực hiện chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế và chính sách phát triển đào tạo nghề của
đất nước phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội.
- Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội là cơ quan quản lý nhà nước
về dạy nghề ở trung ương, chịu trách nhiệm trước chính phủ thực hiện quản
lý nhà nước về dạy nghề theo quy định của Luật Dạy nghề.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm về phát triển dạy nghề
của tỉnh, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về dạy nghề trên địa bàn
tỉnh.
- Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm giúp Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về dạy nghề trên
địa bàn tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước
về dạy nghề trên địa bàn huyện; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh về phát triển dạy nghề trên địa bàn huyện.
- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện thực hiện kế
hoạch dạy nghề của huyện phù hợp với chương trình phát triển kinh tế - xã
hội ở địa phương, quản lý các cơ sở dạy nghề đóng trên địa bàn. Tổ chức
thực hiện chủ trương xã hội hóa dạy nghề. Phối hợp với các cơ quan, đơn
vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách dạy nghề cho
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
11
các đối tượng được hưởng chính sách ở địa phương, bảo đảm chính sách
được thực hiện đúng mục đích, đúng đối tượng (Chính phủ, 2009).
1.1.3.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công tác đào tạo nghề của
một địa phương
* Điều kiện kinh tế - xã hội:
12
trong quá trình giao lưu, hội nhập quốc tế. Việc mở cửa thị trường sẽ tạo ra
sự dịch chuyển lao động giữa các nước, đòi hỏi mỗi quốc gia càng phải chú
ý nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của mình, hướng tới xuất khẩu lao
động qua đào tạo ở những lĩnh vực công nghệ cao, đặc biệt là xuất khẩu các
chuyên gia. Với những yêu cầu đặt ra trong tiến trình thực hiện CNH HĐH và hội nhập quốc tế, đòi hỏi nước ta phải có đội ngũ lao động kỹ
thuật đủ về số lượng, có kiến thức, kỹ năng nghề thành thạo với cơ cấu và
trình độ phù hợp, đáp ứng nhu cầu xã hội. Lực lượng lao động kỹ thuật trực
tiếp trong sản xuất, kinh doanh đòi hỏi trình độ ngày càng cao và kỹ năng
ngày càng giỏi. Những người qua đào tạo trong thời kỳ mới phải có phẩm
chất, nhân cách tốt, tinh thông nghề nghiệp; có đủ sức khỏe phục vụ cho
các ngành kinh tế, vùng kinh tế, đặc biệt là các ngành kinh tế mũi nhọn,
vùng kinh tế trọng điểm và xuất khẩu lao động.
Theo quan điểm của Đảng, trong giai đoạn 2011-2020, công tác dạy
nghề ở nước ta phải thực hiện được hai nhiệm vụ chiến lược cơ bản, đó là:
đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh có
trình độ cao, đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu ngành nghề; có đủ điều kiện
và khả năng đáp ứng yêu cầu phát triển của các ngành, vùng kinh tế, đặc
biệt là các ngành kinh tế mũi nhọn, vùng kinh tế trọng điểm, đáp ứng yêu
cầu CNH - HĐH đất nước và hội nhập quốc tế. Trong thời gian tới, việc mở
rộng quy mô đào tạo nghề cho người lao động, phục vụ có hiệu quả việc
chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp, nông thôn, tạo nhiều việc làm có
thu nhập cao, cải thiện đời sống cho người lao động; giảm nghèo vững
chắc, đảm bảo an sinh xã hội; đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao
động nông nghiệp, nông thôn. Nhiệm vụ này đã được cụ thể hoá bằng
Quyết định 1956 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án đào tạo nghề
cho lao động nông thôn đến năm 2020 và đang được triển khai tích cực trên
phạm vi toàn quốc.
Trước những yêu cầu của sự nghiệp CNH - HĐH, Bộ LĐ – TB &
dân, giải quyết tốt tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội, giữa
đời sống vật chất và đời sống tinh thần, giữa đáp ứng các nhu cầu trước mắt
với việc chăm lo lợi ích lâu dài, giữa cá nhân với tập thể và cộng đồng xã
hội. Nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực không thể không nghiên cứu
đến đường lối, chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước như Luật
Giáo dục, Luật Dạy nghề, Luật Lao động, chính sách chuyển dịch cơ cấu
kinh tế; chính sách, cơ chế quản lý kinh tế, xã hội...
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
14
* Năng lực cán bộ quản lý về đào tạo nghề:
Các mục tiêu của công tác đào tạo nghề sẽ không thực hiện được nếu
không có đội ngũ cán bộ quản lý đủ mạnh. Chất lượng của đội ngũ cán bộ
quản lý cũng là yếu tố quyết định chất lượng của các chương trình đào tạo
nghề, mặc dù lấy người học làm trung tâm của đào tạo. Mọi sự bất cập về
số lượng, chất lượng, trách nhiệm của người cán bộ so với yêu cầu đào tạo
đều có ảnh hưởng phần nào đến kết quả đào tạo. Trình độ chuyên môn,
trình độ tổ chức của cán bộ góp phần làm nên thành công của các chương
trình đào tạo. Vì vậy phải xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý đủ về số lượng,
đảm bảo về chất lượng, có trách nhiệm và tâm huyết với công việc. Thực tế
cho thấy mọi hoạt động đào tạo cần được tiến hành một cách khoa học và
thống nhất. Vì vậy cần phải có hệ thống quản lý từ trên xuống để thực hiện
các công việc từ quản lý con người đến quản lý và điều hành các hoạt động
đào tạo, hoạt động phục vụ cho đào, hạch toán thu chi, mua sắm và vận
hành, bảo quản các trang thiết bị, cơ sở vật chất… Một bộ phận nào đó
dục nghề nghiệp dù đã có những chuyển đổi thích nghi với nền kinh tế thị
trường song vẫn chưa đáp ứng được với nhu cầu của thị trường lao động.
So với các nước, sản phẩm đào tạo nghề của Việt Nam chất lượng còn hạn
chế, thiếu tính cạnh tranh do năng lực hoạt động, năng lực chia sẻ và năng
lực hòa nhập kém, dù người Việt Nam không thiếu sự thông minh và cần
cù. Đặc biệt, so với nhiều nước, người lao đông ở nước ta có phần hạn chế
về việc sử dụng tiếng Anh và công nghệ cao. Vì vậy, xuất khẩu lao động
tuy mang lại ngoại tệ cho đất nước và giúp nhiều nông dân đổi đời song
nhìn chung người lao động Việt Nam ở nước ngoài chủ yếu chỉ biết lao
động đơn giản, kể cả những lao động đã qua đào tạo nghề trong nước
nhưng không phát huy được nghề nghiệp do chất lượng đào tạo chưa đáp
ứng được yêu cầu kỹ thuật và công nghệ của các nước nên làm việc vất vả
mà lương không cao. Nói chung, nguồn nhân lực ở Việt Nam chưa bắt kịp
với các nước trong khu vực và trên thế giới.
LĐ nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn so với hai ngành công
nghiệp và dịch vụ. LĐNT là lực lượng LĐ chiếm số lượng lớn trong xã hội,
gần 70% LĐ làm việc ở nông thôn, và khoảng 51% là LĐ nông nghiệp.
Trong bối cảnh đó, việc đào tạo nghề cho lao động là một đòi hỏi cấp
thiết, không chỉ nhằm trước mắt giúp lao động nông thôn tìm được việc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn