Phát triển nghiệp vụ ngân hàng phục vụ thị trường chứng khoán tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh hà thành - Pdf 40

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

VŨ QUANG TẠO

PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG PHỤC VỤ THỊ
TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU
TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ THÀNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội - 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

VŨ QUANG TẠO

PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG PHỤC VỤ THỊ
TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU
TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ THÀNH
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN PHÚ HÀ


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG..........................................................................................ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ............................................................................................. iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ ................................................................................................. iv
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN VỀ NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG PHỤC VỤ THỊ TRƢỜNG CHỨNG
KHOÁN ...................................................................................................................... 5
1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu................................................................... 5
1.2. Cơ sở lý luận về nghiệp vụ ngân hàng phục vụ thị trƣờng chứng khoán ......... 9
1.2.1. Tổng quan về thị trường chứng khoán. ................................................................... 9
1.2.2. Ngân hàng thương mại và các nghiệp vụ phục vụ thị trường chứng khoán....... 12
1.3. Phát triển nghiệp vụ ngân hàng phục vụ thị trƣờng chứng khoán .................. 21
1.3.1. Quan điểm về phát triển nghiệp vụ ngân hàng phục vụ TTCK ........................... 21
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của nghiệp vụ ngân hàng phục vụ thị trường
chứng khoán. ..................................................................................................................... 22
1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến sự phát triển các nghiệp vụ NHTM phục vụ
TTCK. .................................................................................................................... 25
1.4.1. Nhân tố khách quan ................................................................................................ 25
1.4.2. Nhân tố chủ quan.................................................................................................... 26
1.5. Kinh nghiệm quốc tế và bài học rút ra cho các NHTM Việt Nam trong phát
triển nghiệp vụ ngân hàng phục vụ TTCK ............................................................. 29
1.5.1. Hệ thống ngân hàng đa năng ở Đức ..................................................................... 29
1.5.2. Hệ thống ngân hàng ở Mỹ...................................................................................... 30
1.5.3. Bài học kinh nghiệm cho hệ thống NHTM Việt Nam trong phát triển dịch vụ
ngân hàng phục vụ TTCK................................................................................................. 32

CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨUError! Bookmark not defined.




3.3.3. Đánh giá tiềm năng phát triển các nghiệp vụ ngân hàng cung cấp trên TTCK
của BIDV Hà Thành ......................................................... Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG PHỤC VỤ
TTCK TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN HÀ
THÀNH ..................................................................... Error! Bookmark not defined.
4.1. Đánh giá xu hƣớng phát triển của TTCK và các nghiệp vụ ngân hàng trên
TTCK trong thời gian tới. ...................................... Error! Bookmark not defined.
4.1.1. Về quy mô thị trường chứng khoán Việt Nam. ...... Error! Bookmark not defined.

4.1.2. Sản phẩm, cơ chế, chính sách mới trên thị trường chứng khoán.Error! Bookmark not define

4.2. Giải pháp phát triển các nghiệp vụ ngân hàng trên TTCK tại BIDV Hà Thành.Error! Bookma

4.2.1. Nhóm giải pháp tác động trực tiếp đến phát triển các sản phẩm dịch vụ hiện có.Error! Bookm
4.2.2. Nhóm giải pháp hỗ trợ ........................................... Error! Bookmark not defined.
4.3. Một số kiến nghị với hội sở chính BIDV ........ Error! Bookmark not defined.
4.3.1 Trong quan hệ với UBCKNN, TTLKCKVN, Sở GDCKHN và chính sách khách
hàng: .................................................................................. Error! Bookmark not defined.
4.3.2. Đổi mới Công nghệ................................................. Error! Bookmark not defined.
4.3.3. Đối với quy trình nghiệp vụ.................................... Error! Bookmark not defined.
4.3.4. Triển khai dịch vụ mới ............................................ Error! Bookmark not defined.

4.3.5. Về công tác đào tạo, khảo sát kinh nghiệm trong và ngoài nước:Error! Bookmark not define
KẾT LUẬN ............................................................... Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 35
PHỤ LỤC




5

NHTM

Ngân hàng thƣơng mại

6

SGDCK

Sở giao dịch chứng khoán

7

TMCP

Thƣơng mại cổ phần

8

TTCK

Thị trƣờng chứng khoán

9

TTGDCK

Trung tâm giao dịch chứng khoán


3

Bảng 1.3

4

Bảng 2.1

6

Bảng 3.1

7

Bảng 3.2

8

Bảng 3.3

9

Bảng 3.4

10

Bảng 3.5

11

Giá trị tài sản lƣu ký tại BIDV-CN Hà Thành giai
đoạn 2007 -2015
Doanh số phí dịch vụ lƣu ký giám sát giai đoạn 2007
- 2015

ii

Trang
22

27

31
43
47

48

50

55
56
60

61

62


14

iii

65

67

68

69

69


DANH MỤC BIỂU ĐỒ

STT

Biểu đồ

Nội dung

1

Biểu đồ 3.1

2

Biểu đồ 3.2

3

Thị phần cung cấp dịch vụ cho nhà đầu tƣ nƣớc ngoài
tại BIDV Chi nhánh Hà Thành
Thị phần cung cấp dịch cho công ty QLQ và Quỹ đầu
tƣ (tại BIDV Chi nhánh Hà Thành)

71

72

DANH MỤC SƠ ĐỒ

STT
1

Sơ đồ
Sơ đồ 2.1

Nội dung
Quy trình nghiên cứu thiết kế luận văn

iv

Trang
42


MỞ ĐẦU
1. Về tính cấp thiết của đề tài.
Ngày nay, khái niệm “thị trƣờng chứng khoán” không còn xa lạ và mới mẻ đối
với một nền kinh tế đang phát triển nhƣ Việt Nam. Thị trƣờng chứng khoán đƣợc coi

thời, chính xác. Trong điều kiện cụ thể của Việt Nam, chức năng này có thể thực
hiện đƣợc một cách hiệu quả và an toàn nếu có một ngân hàng thƣơng mại lớn, có
uy tín cao, đủ khả năng thanh toán cho thị trƣờng với mạng lƣới chi nhánh rộng lớn
trên khắp các tỉnh thành, hệ thống công nghệ thông tin hiện đại, sản phẩm dịch vụ
đa dạng, có quan hệ hợp tác với các ngân hàng lớn trên thế giới đứng ra đảm bảo
trách nhiệm. Vì vậy, NHĐT&PTVN đã đƣợc UBCKNN lựa chọn là ngân hàng chỉ
định thanh toán duy nhất phục vụ cho thị trƣờng chứng khoán.
Chi nhánh NHĐT&PT Hà Thành đƣợc thành lập vào tháng 9/2003 với mục
tiêu phát triển là một ngân hàng bán lẻ, cung cấp các dịch vụ ngân hàng hiện đại,
trong đó nhiệm vụ ngân hàng phục vụ chuyên sâu cho TTCK đối với chi nhánh
NHĐT&PT Hà Thành là cơ hội nhƣng cũng là thách thức lớn. Trải qua hơn 11 năm
phục vụ cho TTCK, BIDV Hà Thành với lợi thế là ngân hàng chỉ định thanh toán
bù trừ cho TTCK ngoài việc đảm bảo cho hệ thống thông suốt, an toàn, liên tục đã
thực hiện cung ứng các nghiệp vụ chuyên sâu khác cho TTCK nhƣ: Nghiệp vụ ngân
hàng lƣu ký giám sát, nghiệp vụ cho vay trong lĩnh vực chứng khoán, Kết nối trực
tuyến với các công ty chứng khoán, mở tài khoản cho nhà đầu tƣ nƣớc ngoài… Mặc
dù chịu sự cạnh tranh khốc liệt của các đối thủ trong và ngoài nƣớc, tuy nhiên với
lợi thế là ngân hàng thanh toán chung cho TTCK, BIDV Hà Thành đã đặt quan hệ
với hầu hết các công ty chứng khoán và thành viên lƣu ký vì vậy nhìn chung các
nghiệp vụ mà BIDV Hà Thành cung ứng đã cơ bản đáp ứng các yêu cầu của khách
hàng và có vị trí nhất định trong hoạt động cung cấp các nghiệp vụ phục vụ TTCK
Việt Nam. Tuy nhiên, ngày 03/02/2012, Thủ tƣớng Chính phủ ban hành Chỉ thị số
08/CT-TTg về việc thúc đẩy hoạt động và tăng cƣờng quản lý thị trƣờng chứng
khoán trong đó có nội dung chỉ đạo cải cách hệ thống thanh toán cho TTCK, theo
đó lộ trình sẽ chuyển mô hình thanh toán cho thị trƣờng cổ phiếu/chứng chỉ quỹ
theo hƣớng đa Ngân hàng thanh toán, đây sẽ là một thách thức lớn của
NHĐT&PTVN khi muốn giữ vị thế hàng đầu là Ngân hàng thanh toán cho thị
trƣờng chứng khoán. Gắn liền với tiến trình đó, việc nghiên cứu nhằm phát triển các

2

Với đặc thù hơn 10 năm phục vụ TTCK, từ lúc ban đầu chỉ triển khai nghiệp
vụ ngân hàng chỉ định thanh toán cho TTCK, đến nay BIDV Hà Thành đã triển khai

3


nhiều dịch vụ từ cơ bản đến chuyên sâu cho TTCK Việt Nam. Tuy nhiên, với chủ
trƣơng đa thanh toán và sự cạnh tranh khốc liệt của các ngân hàng trong nƣớc và
nƣớc ngoài đối với các dịch vụ triển khai trên TTCK, để giữ vững vị thế của mình
đòi hòi BIDV Hà Thành phải có giải pháp khắc phục những tồn tại và nghiên cứu
phát triển các nghiệp vụ mới phục vụ TTCK. Từ những vấn đề cấp bách nêu trên,
tác giả đã đặt ra câu hỏi nghiên cứu tổng quát là: “Làm thế nào để phát triển nghiệp
vụ ngân hàng phục vụ thị trường chứng khoán tại Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt
Nam - Chi nhánh Hà Thành?”
Để trả lời câu hỏi tổng quát này, tác giả đặt ra những câu hỏi phụ nhƣ sau:
-

Nghiệp vụ ngân hàng phục vụ thị trƣờng chứng khoán ở Việt Nam nói
chung và tại BIDV Hà Thành nói riêng đã và đang phát triển ở các tiêu
chí nào?

-

Việc phát triển nghiệp vụ ngân hàng phục vụ TTCK tại BIDV Hà Thành
có những thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức nhƣ nào?

-

Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam - Chi nhánh Hà Thành cần có các
giải pháp cần thiết nào nhằm phát triển nghiệp vụ ngân hàng phục vụ thị

1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu.
Xây dựng và phát triển thị trƣờng chứng khoán là một xu thế tất yếu trong
tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Là một cấu thành của thị trƣờng
tài chính, sự phát triển của thị trƣờng chứng khoán (TTCK) sẽ kém bền vững nếu
thiếu sự gắn kết với hệ thống ngân hàng. Ngân hàng thƣơng mại (NHTM) tham gia
hoạt động trên TTCK từ rất lâu. Nhìn vào lịch sử hình thành và phát triển TTCK
của các quốc gia khác chúng ta cũng có thể thấy vai trò vô cùng quan trọng của hệ
thống NHTM. Các NHTM không chỉ là chủ thể tạo ra hàng hoá cho TTCK mà còn
là chủ thể chính hoạt động kinh doanh trực tiếp trên TTCK, cung cấp dịch vụ ngân
hàng truyền thống và hiện đại cho TTCK.
Qua tìm hiểu và nghiên cứu, tác giả có một số đánh giá về các đề tài nghiên
cứu khác liên quan đến giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng, dịch vụ chứng
khoán. Cụ thể nhƣ sau:
 Nguyễn Thị Thu Hiền, 2011.Phát triển hoạt động dịch vụ của Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Luận văn Thạc sĩ, Học viện ngân hàng.

5


Luận văn đã phân tích tổng quát về các hoạt động dịch vụ của NHTM nói
chung và của Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam nói riêng. Tác giả đã làm
nổi bật những khái niệm cơ bản các dịch vụ ngân hàng truyền thống cũng nhƣ dịch
vụ hiện đại của NHTM và rút ra một số kinh nghiệm phát triển dịch vụ của ngân
hàng các nƣớc trên thế giới nhƣ: Trung Quốc, Singapo, Thái Lan. Luận văn đã nêu
ra những thực trạng hoạt động dịch vụ của Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt
Nam và đề ra một số giải pháp nhằm phát triển và hoàn thiện sản phẩm dịch vụ của
Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam. Tuy nhiên luận văn chƣa đề cập đến các
sản phầm dịch vụ đặc thù với vai trò là Ngân hàng chỉ định thanh toán chứng
khoán cho thị trƣờng chứng khoán Việt nam, từ đó đƣa ra định hƣớng cũng nhƣ
hƣớng phát triển các sản phẩm dịch vụ để phục vụ cho thị trƣờng này.

định hƣớng phát triển của TTCK đến năm 2020 trong đó nêu đƣợc vai trò của
trung gian tài chính đối với việc thực hiện mục tiêu này.
Bên cạnh các luận văn nghiên cứu về TTCK Việt Nam và vai trò của trung
gian tài chính trên TTCK Việt Nam, nhiều bài nghiên cứu khác cũng phân tích về
vấn đề này. Cụ thể là:


Nguyễn Hoài, 2012. Cần đưa chức năng “đầu tư” ra khỏi ngân hàng

thương mại, Thời báo kinh tế Việt Nam.
Bài viết của tác giả xuất phát từ phân tích về những rủi ro do nợ xấu trong
ngân hàng mà nguyên nhân một phần xuất phát từ hoạt động ủy thác đầu tƣ của hệ
thống NHTM. Đặc biệt, Nguyễn Hoài đề xuất yêu cầu tách bạch hoạt động ngân
hàng đầu tƣ ra khỏi NHTM. Tác giả bài viết cũng dẫn chứng hoạt động của hệ
thống NHTM đa năng của Mỹ, sau khủng hoảng 1933 đã tách bạch hoàn toàn mô
hình ngân hàng đầu tƣ ra khỏi NHTM, hiện nay mặc dù hệ thống NHTM đa năng
của Mỹ đã đƣợc tham gia các hoạt động của Ngân hàng đầu tƣ, tuy nhiên đạo luật
mới Dodd Frank năm 2010 của Chính phủ Mỹ đã có những giới hạn, điều kiện ngặt
nghèo hơn để hạn chế một số rủi ro đối với các NHTM. Tại thị trƣờng Việt Nam,
tác giả bài viết đã viện dẫn trƣờng hợp nhiều NHTM đã liên quan trực tiếp vào vụ
lừa đảo của Huỳnh Thị Huyền Nhƣ lên tới gần 5.000 tỷ đồng vào bất động sản,
chứng khoán dƣới hình thức “ủy thác đầu tƣ”. Tuy nhiên, bài viết mới chỉ đƣa ra
những cảnh báo rủi ro với hệ thống NHTM đa năng của Việt Nam khi triển khai

7


hoạt động ngân hàng đầu tƣ mà không nêu đƣợc những ƣu thế của hệ thống NHTM
đa năng khi triển khai các dịch vụ trên TTCK.


chuyên biệt. Bên cạnh đó, một số công ty chứng khoán/quản lý quỹ thuộc quyền sở
hữu hoặc là công ty con/ công ty liên kết của các NHTM, vì thế đƣợc coi là mô hình

8


ngân hàng tổng hợp/ đa năng hạn chế. Trong bài viết của mình, tác giả cũng đề cập
đến các NHTM khi thực hiện hoạt động đầu tƣ của mình thông qua các công ty con
hoặc trực tiếp thực hiện. Tác giả cũng đánh giá hiệu quả chủ yếu của các hoạt động
đầu tƣ mang lại, trong đó doanh thu chủ yếu từ lãi tiền gửi và lãi từ các hợp đồng
repo chứng khoán. Tuy nhiên, bài viết của tác giả không đi sâu phân tích các nghiệp
vụ cụ thể mà các NHTM thực hiện trong hoạt động đầu tƣ của mình cũng nhƣ các
nghiệp vụ mà các NHTM cung cấp trên TTCK.
Nhƣ vậy, có khá nhiều đề tài, bài viết nghiên cứu về hoạt động của hệ thống
NHTM trên TTCK, các đề tài này đã đƣa ra đƣợc một cách tổng quan các hoạt động
của NHTM đa năng cũng nhƣ vai trò của hệ thống NHTM đối với sự phát triển của
TTCK. Tuy nhiên, các đề tài này hầu nhƣ nghiên cứu một cách riêng biệt các dịch
vụ ngân hàng và chứng khoán, rất ít đề tài nghiên cứu hoạt động nghiệp vụ của
NHTM triển khai trên TTCK Việt Nam. Chính vì vậy, đề tài “Phát triển nghiệp vụ
ngân hàng phục vụ TTCK tại ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam – Chi nhánh Hà
Thành” tác giả sẽ đề cập đến thực trạng hoạt động của NHTM nói chung, BIDV nói
riêng trên TTCK, các ƣu nhƣợc điểm của việc phát triển hệ thống ngân hàng theo
mô hình ngân hàng đa năng, đồng thời đƣa ra các giải pháp, đề xuất để góp phần
phát triển hơn nữa các nghiệp vụ của NHTM trên TTCK.
1.2. Cơ sở lý luận về nghiệp vụ ngân hàng phục vụ thị trƣờng chứng khoán
1.2.1. Tổng quan về thị trường chứng khoán.
1.2.1.1. Khái niệm thị trường chứng khoán.
Có nhiều định nghĩa khác nhau về TTCK. Theo Thƣ viện học liệu mở Việt
Nam thì “Thị trường chứng khoán” là nơi mà cung và cầu của các loại chứng
khoán gặp nhau để xác định giá cả, số lượng của từng loại chứng khoán được giao

tranh lành mạnh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, kích thích áp dụng công
nghệ mới, cải tiến sản phẩm.
e. Tạo môi trường giúp Chính phủ thực hiện các chính sách vĩ mô
Các chỉ báo của TTCK phản ánh động thái của nền kinh tế một cách nhạy bén
và chính xác. Giá các chứng khoán tăng lên cho thấy đầu tƣ đang mở rộng, nền kinh
tế tăng trƣởng, ngƣợc lại giá chứng khoán giảm sẽ cho thấy các dấu hiệu tiêu cực
của nền kinh tế. Vì thế, TTCK đƣợc gọi là phong vũ biểu của nền kinh tế và là một

10


công cụ quan trọng giúp Chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô. Thông
qua TTCK, Chính phủ có thể mua và bán trái phiếu Chính phủ để tạo ra nguồn thu
bù đắp thâm hụt ngân sách và quản lý lạm phát. Ngoài ra, Chính phủ cũng có thể sử
dụng một số chính sách, biện pháp tác động vào TTCK nhằm định hƣớng đầu tƣ
đảm bảo cho sự phát triển cân đối của nền kinh tế.
1.2.1.3. Các chủ thể tham gia vào thị trường chứng khoán
Trên TTCK, các chủ thể tham gia bao gồm:
a. Chủ thể phát hành
Chủ thể phát hành ở đây có thể là Chính phủ, Chính quyền địa phƣơng hoặc là
các doanh nghiệp với vai trò là các chủ thể chính cung cấp hàng hoá cho TTCK.
b. Chủ thể đầu tư
Chủ thể đầu tƣ là những ngƣời thực sự mua và bán chứng khoán trên TTCK.
Nhà đầu tƣ có thể đƣợc chia thành hai loại:
- Nhà đầu tƣ cá nhân: Là những ngƣời có vốn nhàn rỗi tạm thời, tham gia
mua bán trên TTCK với mục đích kiếm lời.
- Nhà đầu tƣ có tổ chức: Là các định chế đầu tƣ thƣờng xuyên mua bán
chứng khoán với số lƣợng lớn trên thị trƣờng, các định chế này có thể tồn tại dƣới
các hình thức: Công ty đầu tƣ, công ty bảo hiểm, quỹ lƣơng hƣu, công ty tài chính,
ngân hàng thƣơng mại và các công ty chứng khoán.

động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”.
NHTM đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với TTCK bởi vì NHTM
tham gia trên TTCK không chỉ với tƣ cách là chủ thể phát hành chứng khoán mà
còn có thể là nhà đầu tƣ và chủ thể kinh doanh trên TTCK.
1.2.2.1. Các hình thức NHTM hoạt động trên thị trường chứng khoán
Hiện nay, trên thế giới có hai loại mô hình NHTM tham gia hoạt động
TTCK, đó là mô hình ngân hàng chuyên doanh và ngân hàng đa năng.
a. Mô hình ngân hàng chuyên doanh
Các ngân hàng chuyên doanh, hay còn gọi là ngân hàng đơn năng về mặt pháp
lý đã thể hiện sự tách bạch hoạt động ngân hàng và hoạt động chứng khoán. Khi đó,
NHTM đơn năng muốn hoạt động chứng khoán sẽ do các công ty độc lập của họ
đảm nhận và chuyên môn hoá trong lĩnh vực chứng khoán. Mô hình này có ƣu điểm
là hạn chế rủi ro cho hệ thống NHTM và thúc đẩy TTCK phát triển. Tuy nhiên, mô
hình này lại có nhƣợc điểm là không tận dụng đƣợc những dịch vụ tiện ích mà hệ

12


thống NHTM có thể cung cấp cho TTCK. Điển hình cho mô hình này là các công ty
chứng khoán ở Nhật, Mỹ, Hàn Quốc v.v… hoạt động với sự tách bạch giữa hoạt
động ngân hàng và hoạt động chứng khoán. Đặc biệt tại Mỹ, đạo luật Glass-Steagall
(1933-1999) đã bắt buộc hai hoạt động này phải tách biệt nhau. Đạo luật Glass –
Steagall chỉ cho phép các NHTM tiến hành chào bán các loại chứng khoán Chính
phủ mới phát hành lần đầu nhƣng cấm các tổ chức này bảo lãnh phát hành chứng
khoán doanh nghiệp hoặc tham gia môi giới chứng khoán. Tháng 7 năm 1988, Cục
Dự trữ Liên Bang Mỹ cho phép thí điểm ngân hàng J.P Morgan đƣợc phép bảo lãnh
phát hành trái phiếu công ty từ tháng 1 năm 1989 và đƣợc phép bảo lãnh phát hành
cổ phiếu từ tháng 9 năm 1990, tiếp đó dần dần mở rộng cho các ngân hàng khác.
Tuy nhiên, hiện nay tại Mỹ Glass-Steagall đã đƣợc hủy bỏ, qua đó cho phép các
NHTM đƣợc tham gia vào lĩnh vực chứng khoán.

là sử dụng vốn vay quá nhiều để đầu tƣ vào các tài sản có độ rủi ro cao v.v…
Ngƣợc lại, trong trƣờng hợp thị trƣờng tiền tệ biến động có thể ảnh hƣởng đến hoạt
động kinh doanh chứng khoán của các ngân hàng. Cuộc khủng hoàng tài chính tiền
tệ ở Thái Lan là một minh chứng rõ nét cho mô hình này.
- Mô hình đa năng một phần: Các NHTM muốn hoạt động trong lĩnh vực
chứng khoán phải thành lập công ty con – là các công ty chứng khoán hoạt động
độc lập. Mô hình này đƣợc áp dụng ở Anh và các nƣớc có quan hệ gần gũi với Anh
nhƣ Canada, Úc. Mô hình này có ƣu điểm là các ngân hàng kết hợp kinh doanh
ngân hàng và kinh doanh chứng khoán, do đó tận dụng đƣợc thế mạnh về tài chính,
kinh nghiệm, mạng lƣới khách hàng rộng khắp của ngân hàng. Bên cạnh đó, bởi vì
có quy định hoạt động riêng rẽ giữa hai lĩnh vực này nên sẽ hạn chế đƣợc rủi ro khi
có biến động trên một trong hai thị trƣờng. Mô hình này phù hợp với các nƣớc mới
thành lập TTCK, khi mà cần có tổ chức tài chính lành mạnh tham gia vào thị trƣờng
và khi hệ thống luật, kiểm soát v.v… còn hạn chế.
1.2.2.2. Các nghiệp vụ chính của ngân hàng đa năng trên TTCK
a. Nghiệp vụ cho vay trong lĩnh vực chứng khoán
Đây là nghiệp vụ mà ngân hàng cho vay vốn đối với các khách hàng là nhà
đầu tƣ, công ty chứng khoán hay thành viên lƣu ký khi họ phát sinh nhu cầu hoặc
thiếu hụt vốn tạm thời trong quá trình giao dịch. Một số loại hình cho vay trong lĩnh
vực chứng khoán nhƣ sau:
- Cho vay cầm cố chứng khoán: là nghiệp vụ ngân hàng cho khách hàng vay
sử dụng vào các mục đích hợp pháp với tài sản đảm bảo là các chứng khoán thuộc
sở hữu của khách hàng vay.
- Cho vay bảo chứng: là nghiệp vụ mà ngân hàng cho khách hàng vay vốn để

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status