Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD:PGS.TS Nguyễn Hữu Tài
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
Chương I. Tổng quan về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam-
Chi nhánh Hà Thành 4
I. Giới thiệu chung về quá trình hình thành và phát triển của Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ trước tới nay 4
1. Giai đoạn 1957- 1960 4
2. Giai đoạn 1960- 1965 4
3. Giai đoạn 1965- 1975 5
4. Giai đoạn 1975- 1981 5
5. Giai đoạn 1981- 1990. Ngân hàng đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và
Xây dựng Việt Nam 5
6. Giai đoạn 1990- 2000. Ngân hàng đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam 6
7. Giai đoạn 2000 đến nay 6
II. Khái quát chung về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi
nhánh Hà Thành 7
1. Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động của BIDV- Chi nhánh Hà Thành.
7
2. Vai trò và nhiệm vụ của BIDV- Chi nhánh Hà Thành 9
3. Các lĩnh vực hoạt động và dịch vụ của BIDV- Chi nhánh Hà Thành.10
3.1. Hoạt động huy động vốn 10
3.2. Hoạt động tín dụng 10
3.3. Hoạt động thanh toán quốc tế 10
3.4. Hoạt động kinh doanh tiền tệ 10
3.5. Dịch vụ E- Banking 11
3.6. Dịch vụ ngân quỹ 11
Nguyễn Thị Phương Trang 1 Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47A
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD:PGS.TS Nguyễn Hữu Tài
Chương II. Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đầu tư
qua.
Nguyễn Thị Phương Trang 3 Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47A
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD:PGS.TS Nguyễn Hữu Tài
Chương I. Tổng quan về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam- Chi nhánh Hà Thành.
I. Giới thiệu chung về quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ trước tới nay.
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) được thành lập ngày
26/04/1957 với tên gọi ban đầu là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam theo Nghị
định số 177/TTg của Thủ tướng Chính phủ, trực thuộc Bộ Tài chính. Trong
quá trình phát triển cùng với sự phát triển của đất nước Ngân hàng đã nhiều
lần đổi tên và đảm nhận những vai trò và nhiệm vụ khác nhau, hiện nay là
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Ra đời với tư cách là ngân hàng chủ lực quốc gia và phục vụ mục tiêu phát
triển của đất nước, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã có những
đóng góp quan trọng cho quá trình phát triển của đất nước.
1. Giai đoạn 1957- 1960.
Ra đời trong hoàn cảnh cả nước đang tích cực hoàn thành thời kỳ khôi
phục và phục hồi kinh tế để chuyển sang giai đoạn phát triển kinh tế có kế
hoạch, xây dựng những tiền đề ban đầu của chủ nghĩa xã hội, Ngân hàng Kiến
thiết Việt Nam đã có những đóng góp quan trọng trong việc quản lý vốn cấp
phát kiến thiết cơ bản, hạ thấp giá thành công trình, thực hiện tiết kiệm, tích
luỹ vốn cho nhà nước… Ngay trong năm đầu tiên, Ngân hàng đã thực hiện
cung ứng vốn cho hàng trăm công trình, đồng thời tránh cho tài chính khỏi ứ
đọng và lãng phí vốn, có tác dụng góp phần vào việc thăng bằng thu chi, tạo
thuận lợi cho việc quản lý thị trường, giữ vững giá cả
2. Giai đoạn 1960- 1965.
Trong giai đoạn này, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam đã cung ứng vốn cấp
phát để kiến thiết những cơ sở công nghiệp, những công trình xây dựng cơ
Nguyễn Thị Phương Trang 4 Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47A
lên và nhu cầu xây dựng phát triển rộng rãi. Chỉ sau một thời gian ngắn, Ngân
hàng Đầu tư và Xây dựng đã nhanh chóng ổn định công tác tổ chức từ trung
ương đến cơ sở, đảm bảo các hoạt động cấp phát và tín dụng đầu tư cơ bản
không bị ách tắc. Các quan hệ tín dụng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản được
mở rộng, vai trò tín dụng được nâng cao. Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng đảm
bảo cung ứng vốn lưu động cho các tổ chức xây lắp, khuyến khích các đơn vị
xây lắp đẩy nhanh tiến độ xây dựng, cải tiến kỹ thuật, mở rộng năng lực sản
xuất, tăng cường chế độ hạch toán kinh tế.
6. Giai đoạn 1990- 2000. Ngân hàng đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam.
Đây là thời kỳ thực hiện đường lối đổi mới ngân hàng trên các lĩnh vực:
Tự lo vốn để phục vụ đầu tư phát triển.
Phục vụ đầu tư phát triển theo đường lối Công nghiệp hóa- hiện đại hóa.
Hoàn thành các nhiệm vụ đặc biệt.
Kinh doanh đa năng, tổng hợp theo chức năng của Ngân hàng thương mại.
Hình thành và nâng cao một bước năng lực quản trị điều hành hệ thống.
Xây dựng ngành vững mạnh.
Đổi mới công nghệ ngân hàng để nâng cao sức cạnh tranh.
7. Giai đoạn 2000 đến nay.
Đây là giai đoạn đổi mới và hội nhập. Sau những năm thực hiện đường lối
đổi mới kinh tế, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã đạt được những
kết quả quan trọng. Để tạo được những bước bứt phá trong xu thế mới, BIDV
đã chủ động thực hiện nhiều biện pháp cải cách, trong đó có việc triển khai
Đề án Cơ cấu lại. Sau 5 năm thực hiện Đề án cơ cấu lại (2001 – 2005) và thực
hiện các cải cách khác trong năm 2006, 2007 đã tạo ra bước chuyển biến căn
Nguyễn Thị Phương Trang 6 Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47A
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD:PGS.TS Nguyễn Hữu Tài
bản về chất trong hoạt động của BIDV, làm tiền đề cho giai đoạn phát triển
mới
II. Khái quát chung về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi
Thẩm
định
P.
Quản
lý tín
dụng
P. Kế
hoạch
nguồn
vốn
P. Tài
chính
kế
toán
P.
Dịch
vụ
khách
hàng
P.
Tiền tệ
kho
quỹ
P. Tổ
chức
hành
chính
P.
Điện
toán
GIÁM
ĐỐC
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD:PGS.TS Nguyễn Hữu Tài
Ban giám đốc, gồm 1 giám đốc và 3 phó giám đốc có nhiệm vụ chịu trách
nhiệm chung về mọi hoạt động của chi nhánh, quyết định cho vay, bảo lãnh
trong thẩm quyền của mình.
Các phòng ban tuy có trách nhiệm, và chức năng chuyên sâu của mình thể
hiện sự phân rõ trong các lĩnh vực hoạt động của chi nhánh. Nhưng giữa các
phòng ban vẫn có sự liên hệ với nhau, phụ trợ cho nhau, vì cùng một mục
đích chung là đảm bảo cho sự hoạt động và phát triển của ngân hàng,
2. Vai trò và nhiệm vụ của BIDV- Chi nhánh Hà Thành.
- Huy động vốn từ mọi nguồn hợp pháp của khách hàng như tiền gửi tiết
kiệm, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu,…
- Thực hiện cấp tín dụng ngắn, trung và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ,
thực hiện bảo lãnh và tài trợ thương mại theo các chế độ tín dụng hiện hành
nhằm đảm bảo, duy trì và phát triển nguồn vốn.
- Hoạt động tư vấn trong hoạt động tín dụng và uỷ thác đầu tư theo quy
định và thực hiện kinh doanh chứng khoán và giấy tờ có giá.
- Cung cấp cho khách hàng các dịch vụ ngân hàng đa dạng như: thanh toán,
chuyển tiền, dịch vụ thẻ, đổi tiền…
- Thực hiện Marketing khách hàng nhằm phục vụ các khách hàng truyền
thống và khai thác, mở rộng các khách hàng mới và tiềm năng.
- Thu chi và bảo quản tiền cũng như các tài sản có giá khác.
- Tham gia xây dựng và lập kế hoạch cho toàn bộ hệ thống Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Việt Nam.
- Tiến hành tổ chức bảo quản và lưu trữ các hồ sơ, tài liệu theo quy định, và
chịu sự kiểm tra giám sát của Hội sở chính và ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Nguyễn Thị Phương Trang 9 Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47A
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD:PGS.TS Nguyễn Hữu Tài
3. Các lĩnh vực hoạt động và dịch vụ của BIDV- Chi nhánh Hà Thành.
3.5. Dịch vụ E- Banking.
- Thẻ ATM, với nhiều loại thẻ, như: Thẻ Etrans 365+; thẻ vạn dặm; thẻ
Power… tất cả đều có thể sử dụng trên hệ thống máy ATM rộng khắp cả
nước của BIDV.
- Dịch vụ nhận và gửi tin nhắn tự động (BSMS).
- Dịch vụ ngân hàng tại gia homebanking
3.6. Dịch vụ ngân quỹ.
- Thu hộ tại doanh nghiệp.
- Thu đổi tiền cũ hỏng.
- Kiểm đến tiền tại ngân hàng.
- Kiểm định tiền thật tiền giả.
Ngoài ra ngân hàng còn nhiều sản phẩm và dịch vụ ngân hàng khác rất
phong phú và đa dạng.
Nguyễn Thị Phương Trang 11 Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47A
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD:PGS.TS Nguyễn Hữu Tài
Chương II. Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Hà Thành.
Nền kinh tế Việt Nam trong những năm qua được đánh giá là có những
bước phát triển rất đáng khích lệ, hợp tác quốc tế ngày càng mở rộng. Trong
bối cảnh đó vai trò của các ngân hàng thương mại lại càng quan trọng, để đáp
ứng dược yêu cầu phát triển của đất nước, và hội nhập quốc tế thì các ngân
hàng thương mại cũng không ngừng phát triển và đổi mới để hoàn thiện mình.
Chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển Hà Thành (BIDV Hà Thành) ra
đời và hoạt động trong điều kiện môi trường kinh tế, chính trị trong và ngoài
nước có nhiều biến động, ảnh hưởng tác động đến các hoạt động của nền kinh
tế xã hội, các sự kiện chính trị như chiến tranh IRẮC ảnh hưởng tới việc cung
cấp các sản phẩm dầu mỏ, cục dự trữ liên bang Mỹ (FED) liên tục có những
thay đổi về lãi suất , những biến động về tỷ giá USD và EURO, giá xăng dầu
thế giới, nhựa, vàng, giá phôi thép ; dịch cúm gà trong nước ảnh hưởng rất
nhiều tới giá cả các mặt hàng nói chung đặc biệt là các mặt hành lương thực
hình huy động vốn của ngân hàng từng năm có nhiều biến động nhưng nhìn
chung nguồn vốn huy động qua các năm luôn có xu hướng tăng trưởng.
Nguyễn Thị Phương Trang 13 Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47A
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD:PGS.TS Nguyễn Hữu Tài
Bảng 1: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh NH ĐT&PT Hà
Thành.
31/12/2004 31/12/2005 31/12/2006 31/12/2007
Lượng % Lượng % Lượng % Lượng %
1. CN và các TCKT
1.005.576 73 1.676.249 79.06 2.552.395 81,1 3.156.128 81,9
TG không kỳ hạn
145.149 10,51 524.608 24,74 759.756 24,14 900.456 23,36
TG chuyên dùng của
CN và TCKT
43 42 45 49
TG có KH dưới 12
tháng của CN và
TCKT
30.,611 22,35 490.501 23,13 700.423 22,25 850.234 22,06
TG có KH trên 12
tháng của CN và
TCKT
379.918 27,52 478.243 22,56 689.456 21,9 865.729 20,46
Kỳ phiếu ngắn hạn
83.109 6,02 138.412 6,53 325.431 10,34 450.569 11,68
Kỳ phiếu dài hạn
13.208 0,96 1.961 0,09 8.762 0,28 4.562 0,12
Tiết kiệm tích lũy
172 197 231 284
Chứng chỉ tiền gửi
năn 2003 doanh thu của ngân hàng từ hoạt động cho vay là 234.865 triệu
đồng chiếm tỷ trọng lớn nhất, trong đó từ doanh nghiệp ngoài quốc doanh là
201.535 triệu đồng, từ doanh nghiệp quốc doanh là 16.890 triệu đồng, cá nhân
và hộ gia đình là 16.440 triệu đồng.
Bảng 2: Doanh thu từ hoạt động cho vay của Chi nhánh NH ĐT&PT
Hà Thành.
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu 31/12/2003 31/12/2004 31/12/2005 31/12/2006 31/12/2007
Doanh số
234.865 928.205 1.368.489 2.253.901 2.769.293
Nguyễn Thị Phương Trang 15 Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47A
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD:PGS.TS Nguyễn Hữu Tài
cho vay
Cá nhân và
hộ gia đình
16.440 55.692 164.218 492.654 564.239
DN quốc
doanh
16.890 74.256 177.904 426.970 578.149
DN ngoài
quốc doanh
201.535 798.257 1.026.367 1.334.277 1.626.905
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Chi nhánh Hà Thành
Trong các năm tiếp theo tỷ trọng của nguồn thu từ việc cho các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh tuy vẫn chiếm tỷ trọng lớn điều này thể hiện đúng
chiến lược của chi nhánh là tập trung vào khách hàng là các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh đóng trên địa bàn hoạt động của chi nhánh. Tuy các năm
sau lượng gia tăng tuyệt đối từ hoạt động cho các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh vay vẫn là lớn nhất, tuy nhiên tỷ trọng lại có xu hướng giảm: năm 2005
lượng tăng tuyệt đối là 228.110 triệu đồng chiếm 75%, sang năm lượng tăng
Tỷ trọng
(%)
Cho vay
ngắn hạn
1.059.057 77,84 1.722.477 79,5
2.785.818 81,4
Cho vay
trung dài hạn
301.518 22,16 444.160 20,5
650.814 18,6
Tổng dư nợ
cho vay 1360575 100 2166637 100 3.436.632 100
Nguồn: Phòng Quản lý tín dụng. Chi nhánh NH ĐT&PT Hà Thành
Nguyễn Thị Phương Trang 17 Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47A
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD:PGS.TS Nguyễn Hữu Tài
Bảng 4: Tốc độ tăng của dư nợ cho vay theo thời đoạn giai đoạn 2005-
2007
Chỉ tiêu
So sánh năm 2006/2005 So sánh năm 2007/2006
Lượng tuyệt đối
(Triệu đồng)
Lượng tương
đối (%)
Lượng tuyệt đối
(Triệu đồng)
Lượng tương
đối (%)
Cho vay ngắn hạn 663.420 62,6 1.063.341 61,7
Cho vay trung dài
hạn
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD:PGS.TS Nguyễn Hữu Tài
chứng khoán.Phát triển hoạt động tín dụng cho vay các Công ty Chứng
khoán, các nhà đầu tư mua cổ phiếu, cầm cố cổ phiếu.
Biểu 3 : Tổng vốn đầu tư của chi nhánh giai đoạn 2004- 2007.
Đơn vị: Tỷ đồng
Nguồn: Phòng thẩm định. Ngân hàng ĐT&PT Hà Thành.
Năm 2004, vốn đầu tư của ngân hàng là 172,5 tỷ đồng, sang năm 2005 là
285 tỷ tăng 65,21% lượng tuyệt đối là 112,5 tỷ. Năm 2006 tăng 30,8 tỷ tương
ứng với 10,8% so với năm 2005. Năm 2007 tăng 60,6 tỷ đồng ứng với tăng
19,2%. Như vậy hoạt động đầu tư của ngân hàng trong thời gian qua là khá
tốt, tuy lượng tốc độ tăng là chưa ổn định nhưng mà lượng tăng tuyệt đối là
khá cao. Trong hoạt động đầu tư của mình thì ngân hàng rất chú trọng vào
hoạt động đầu tư giấy tờ có giá như trái phiếu chính phủ, tín phiếu đây là
kênh đầu tư an toàn và có tính thanh khoản cao.
5. Hoạt động thanh toán quốc tế:
* Dịch vụ thanh toán quốc tế.
Dịch vụ thanh toán quốc tế của chi nhánh luôn được thực hiện theo đúng
tiêu chuẩn quốc tế, với chất lương được khách hàng đánh giá cao, đồng thời
công tác thanh toán quốc tế luôn diễn ra nhanh chóng, chính xác, không sai
sót, đồng thời chi nhánh còn thực hiện công tác tư vấn trong thanh toán đối
ngoại cho khách hàng. Phí thu dịch vụ thanh toán quốc tế cuối năm 2005 đạt
Nguyễn Thị Phương Trang 20 Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47A
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD:PGS.TS Nguyễn Hữu Tài
4.436 triệu đồng, năm 2006 là 5.336 tăng 1.100 triệu đồng ( tương đương tăng
24,8%) so với cuối năm 2005. Năm 2007 thu từ hoạt động thanh toán quốc tế
là 6.625, tăng 1.289 triệu đồng (tương ứng tăng 24,15%) so với cuối năm
2006. Có được những kết quả như trên là nhờ việc tăng cường tiếp thị, quảng
cáo nghiệp vụ chi trả kiều hối và hợp tác chặt chẽ với Western Union, Vina
USA và nhiều đối tác khác
* Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ.
Năm 2006
(triệu đồng)
Tỷ trọng
(%)
Năm 2007
(triệu đồng)
Tỷ trọng
(%)
Bảo lãnh 1.300 16,42 1.862 18,74 2.546 19,72
Thanh toán
quốc tế 4.436 56,04 5.336 53,71 6,265 50,3
Thanh toán
trong nước 265 3,35 298 3 365 2,93
Dịch vụ
ngân quỹ 127 1,6 184 1,85 266 2,13
Thu khác 15 0,21 19 0,2 25 0,94
Kinh doanh
ngoại tệ 1.772 22,38 2.235 22,5 2.986 23,98
Tổng
7,915 100 9,934 100 12,453 100
Nguồn: Phòng thẩm định. Chi nhánh NH ĐT&PT Hà Thành
Tính đến 31/12/2007, thu phí dịch vụ của Chi nhánh NHĐT&PT Hà Thành
chủ yếu vẫn là các dịch vụ truyền thống của chi nhánh như: dịch vụ thanh toán
quốc tế (thu 6.625 triệu đồng chiếm 50,3%); dịch vụ kinh doanh ngoại tệ (thu
1,772 triệu đồng chiếm 22.4%); dịch vụ bảo lãnh (thu 2.968 triệu đồng chiếm
23,98%); dịch vụ bảo lãnh (thu 2.546 triệu đồng, chiếm 19,72%). Các dịch vụ
này đem lại khoản thu chiếm khoảng 94% tổng thu phí dịch vụ của toàn Chi
nhánh. Đây là các dịch vụ có quan hệ chặt chẽ với tín dụng. Khách hàng chủ yếu
là các doanh nghiệp truyền thống của Chi nhánh NHĐT&PT Hà Thành, đang có
quan hệ tiền gửi, tiền vay với Chi nhánh.
2. Lãi từ hoạt động dịch vụ
1.282 3.785 6.174 8.520 12.354
a. Thu phí dịch vụ
1.729 4.680 7.915 10.922 15.838
b. Chi phí dịch vụ
(447) (895) (1.741) (2.402) (3.484)
II. Tổng chi phí từ hoạt
động kinh doanh
199.737 786.293 1.163.131 1.610.45
0
2.365.346
1.Lương và các chi phí
nhân viên khác
81.892 305.194 487.515 655.648 1.198.480
2. Chi phí khấu hao
21.971 129.719 139.575 150.741 165.815
3. Chi phí hoạt động khác
95.874 351.380 536.041 804.061 1.001.051
III. Thu nhập hoạt động
kinh doanh trước thuế
36.410 145.697 211.532 313.954 482.517
IV. Thuế thu nhập
10.195 40.795 59.228 87.907 135.104
V. Lãi thuần trong năm
26.215 104.902 152.304 226.047 347.000
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh .
Qua bảng ta có thể thấy thu nhập sau thuế của Chi nhánh NH ĐT&PT Hà
Thành không ngừng tăng qua các năm. Từ khoảng 26 tỷ đồng năm 2003 lên
tới 347 tỷ đồng năm 2007 và năm sau có xu hướng tăng so với năm trước.
Năm 2004 tốc độ tăng trưởng là 300,16% tương ứng với 78.687 tỷ đồng. Năm
chứng từ tại Ngân hàng ĐT&PT Hà Thành"
Nguyễn Thị Phương Trang 25 Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47A