ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LỘC VĂN TRƢỜNG
Tên đề tài:
“TÌNH HÌNH BỆNH VIÊM KHỚP DO VI KHUẨN STREPTOCOCCUS SUIS
GÂY RA Ở LỢN NUÔI TẠI HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN
VÀ THỬ NGHIỆM PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Thú y
Khoa: Chăn nuôi thú y
Khóa học: 2011-2016
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LỘC VĂN TRƢỜNG
Tên đề tài:
“TÌNH HÌNH BỆNH VIÊM KHỚP DO VI KHUẨN STREPTOCOCCUS SUIS
GÂY RA Ở LỢN NUÔI TẠI HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN
VÀ THỬ NGHIỆM PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy
Tôi xin chân thành cảm ơn
Thái nguyên, ngày …tháng 12 năm 2015
Sinh viên
Lộc Văn Trường
ii
MỞ ĐẦU
Để hoàn thành chương trình đào tạo trong trường, thực hiện phương
châm “ Học đi đôi với hành”, “Lý luận gắn liền với thực tiễn sản xuất”, Thực
tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng của quá trình đào tạo, đóng vai trò quan
trọng và không thể thiếu ở các trường Đại học nói chung và trường Đại học
Nông Lâm nói riêng.
Giai đoạn thực tập chiếm một vị trí hết sức quan trọng đối với mỗi sinh
viên trước khi ra trường. Đây là thời gian giúp sinh viên rèn luyện, học hỏi
kinh nghiệp của những người đi trước, nhằm trang bị những kiến thức chuyên
môn, nghiệp vụ và công tác quản lý để sau này tốt nghiệp ra trường trở thành
người cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ chuyên môn, có tay nghề vững
vàng, nhanh chóng áp dụng vào thực tiễn sản xuất.
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân và được sự đồng ý của Ban chủ
nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên và sự
tiếp nhận của Viện khoa học sự sống - Đại học Thái Nguyên cùng với sự
hướng dẫn của thầy giáo Th.s Nguyễn Mạnh Cường tôi đã tiến hành đề tài:
“Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi
tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị”.
Do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu nên trong khóa luận
này của tôi không tránh khỏi những hạn chế thiếu sót. Tôi kính mong nhận
được sự thông cảm và ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn đồng
nghiệp để bản khóa luận tốt nghiệp đại học của tôi được hoàn thiện hơn
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHI:
Brain Heart Infusion
S. suis: Streptococcus suis
V - P:
Voges Proskaver
VTM: Vitamin
WTO:
World Trade Organization
vi
MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1: MỞ ĐẦU....................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1
1.2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu: ...........................................................................................2
1.4.Ý nghĩa của đề tài:.................................................................................................3
1.4.1. Ý nghĩa trong khoa học .....................................................................................3
4.1. Kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp tại huyện Võ Nhai, Thái
Nguyên. .....................................................................................................................38
4.1.1. Kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp tại huyện Võ Nhai, Thái
Nguyên. .....................................................................................................................38
4.1.2. Kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp qua các tháng tại huyện Võ
Nhai, Thái Nguyên ....................................................................................................39
4.1.3. Kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp ở các lứa tuổi .......................40
4.1.4. Kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp ở các phương thức chăn nuôi ...... 41
4.1.5. Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp theo tình trạng vệ sinh ..........................42
4.2. Kết quả phân lập và xác định một số đặc tính sinh vật học S. suis phân lập được
từ lợn mắc viêm khớp. ..............................................................................................43
4.2.1. Kết quả phân lập vi khuẩn S. suis từ mẫu bệnh phẩm lợn mắc viêm khớp..............43
4.2.2. Kết quả xác định một số đặc điểm sinh vật, hóa học của các chủng vi khuẩn
S. suis phân lập được .................................................................................................44
4.2.3. kết quả xác định khả năng mẫn cảm với một số kháng sinh của các chủng vi
khuẩn S. suis phân lập được ......................................................................................44
4.3. Kết quả thử nghiệm một số phác đồ điều trị lợn mắc viêm khớp. .....................48
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................................50
5.1.Kết luận ...................................................................................................................... 50
5.2. Đề nghị ...................................................................................................................... 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 52
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Nền kinh tế Việt Nam hiện nay đang hội nhập mạnh mẽ với nền kinh tế
về đất đai, kiểm soát dịch bệnh và môi trường; duy trì ở quy mô nhất định
hình thức chăn nuôi lợn lai, lợn đặc sản phù hợp với điều kiện chăn nuôi của
nông hộ và một số vùng.
Chính vì thế đảng và nhà nước ta đặc biệt quan tâm tới phát triển chăn
nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng nhằm không ngừng nâng cao năng
suất, hiệu quả chăn nuôi, cải thiện đời sống nhân.
Xuất phát từ tình hình dịch bệnh thực tế của các nước trong khu vực và
trên thế giới, tạo điều kiện cho nghành chăn nuôi lợn trong nước ngày càng
phát triển, việc nghiên cứu một cách đầy đủ về vi khuẩn S. suis và khả năng
gây bệnh của chúng là một vấn đề cần thiết và cấp bách. Các kết quả có được
từ nghiên cứu sẽ giúp hiểu rõ hơn về vai trò gây bệnh của vi khuẩn này, từ đó
giúp các nhà chăn nuôi chủ động được các biện pháp phòng trị bệnh có hiệu
quả. Vì vậy, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Tình hình bệnh viêm khớp
do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện Võ Nhai, tỉnh
Thái Nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị”
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Xác định được tình hình mắc bệnh viêm khớp tại huyện Võ Nhai, tỉnh
Thái Nguyên.
- Xác định một số đặc điểm của vi khuẩn S. Suis gây ra bệnh viêm khớp
tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái nguyên.
- Đề xuất và thử nghiệm một số phác đồ điều trị cho lợn bị viêm khớp
đạt hiệu quả cao.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu:
- Nắm được tình hình dịch tễ nói chung và bệnh viêm khớp trên đàn lợn
tại địa bàn huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
3
- Xác định được một số đặc điểm sinh học của vi khuẩn S. Suis gây ra
Sinh trưởng là một quá trình tích lũy chất hữu cơ do đồng hóa và dị
hóa, là sự tăng về chiều dài, bề ngang, khối lượng của các bộ phận và toàn bộ
cơ thể con vật trên cơ sử tính chất di truyền từ đời trước. Sinh trưởng mang
tính chất giai đoạn, biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau. Khi nói đến
sinh trưởng có nghĩa là nói đến phát dục vì hai qua trình này đồng thời diễn ra
trong cơ thể sinh vật, nếu như sinh trưởng tích lũy về mặt lượng thì phát dục
tích lũy về mặt chất.
Phát dục diễn ra trong quá trình thay đổi về cấu tạo, chức năng, hình thái
và kích thước các bộ phận trong cơ thể. Phát dục trong cơ thể con vật là quá trình
phức tạp trải qua nhiều giai đoạn từ khi rụng trứng đến khi trưởng thành, khi con
vật trưởng thành quá trình sinh trưởng chậm lại, sự tăng sinh các tế bào ở các cơ
quan, tổ chức không nhiều lắm, cơ thể to ra, béo thêm nhưng chủ yếu là tích lũy
mỡ, còn phát dục thì xem như ở trạng thái bình thường.
- Các giai đoạn sinh trưởng và phát dục của lợn:
Quá trình sinh trưởng phát dục của gia súc nói chung cũng như ở lợn
nói riêng đều tuân theo các quy luật:
+ Quy luật sinh trưởng và phát dục không đồng đều: Quy luật này thể
hiện ở chỗ cường độ sinh trưởng và tốc độ tăng trọng thay đổi theo tuổi.
+ Quy luật sinh trưởng và phát dục theo giai đoạn: Quy luật này được
chia ra làm 2 giai đoạn đó là giai đoạn trong thai và giai đoạn ngoài thai. Giai
đoạn trong thai gồm: Thời kỳ phôi thai từ 1 - 22 ngày, thời kỳ tiền phôi thai từ
23 - 38 ngày, thời kỳ thai nhi từ 39 - 114 ngày. Trong thực tế sản xuất người
5
ta chia ra lợn chửa kỳ I là bắt đầu từ khi thụ thai đến 84 ngày. Lợn chửa kỳ II
từ 84 ngày đến trước khi đẻ 1 tuần, giai đoạn này rất quan trọng, ảnh hưởng
rất lớn đến khối lượng sơ sinh và tỷ lệ nuôi sống, 3/4 khối lượng sơ sinh được
sinh trưởng ở giai đoạn chửa kỳ II. Theo Trương Lăng (1995)[13] bào thai lợn
thức ăn sẵn có ở nước ta. Tỷ lệ thức ăn xanh có thể chiếm 30 - 40% (tính
theo giá trị dinh dưỡng khẩu phần). Song để lợn phát triển tốt ngoại hình,
tầm vóc, chú ý phải cung cấp đủ protein, khoáng, VTM và cho vận động,
tắm nắng nhiều.
+ Giai đoạn nuôi kết thúc: 8 - 9 tháng tuổi (6 - 7 tháng nuôi): Giai đoạn
này lợn đã phát triển hoàn thiện, tích mỡ là chính. Để thúc đẩy nhanh quá
trình vỗ béo, cần tập trung thức ăn tinh, thức ăn giàu bột đường (tỷ lệ thức ăn
tinh giai đoạn này nên chiếm 85 - 90% trong khẩu phần), dè xẻn thức ăn giàu
đạm (tỷ lệ thức ăn giàu đạm nên khoảng 10 - 12% trong khẩu phần), giảm
thức ăn thô xanh (chỉ khoảng 10 - 15% trong khẩu phần). Đồng thời hạn chế
vận động, tạo bóng tối, yên tĩnh cho lợn nghỉ ngơi, ngủ nhiều, chóng béo.
2.1.2. Hiểu biết về bệnh viêm khớp ở lợn.
2.1.2.1. Nguyên nhân
- Viêm khớp là yếu tố gây què ở lợn. Nguyên nhân gây ra bệnh viêm
khớp ở lợn là do vi khuẩn S. suis gây ra. S. suis là vi khuẩn gram dương, gây
viêm khớp lợn cấp và mãn tính ở mọi lứa tuổi. Bệnh này thường gây ra trên
lợn con từ 1 - 6 tuần tuổi, bệnh được phân loại như một phần của hội chứng
“yếu khớp” kết hợp với viêm rốn.
- S. suis có thể cư trú ở amidal của gia súc khỏe, khi gặp điều kiện môi
trường thuận lợi như: lợn trong tình trạng stress, nhiệt độ môi trường thay đổi
thất thường làm giảm sức đề kháng lợn,… lúc này dễ dàng phát bệnh. Mầm
bệnh tiết ra từ dịch âm hộ, dịch dường hô hấp và sữa lợn mẹ. Các vi khuẩn
xâm nhập vào cơ thể lợn con bằng đường dây rốn và vết thương ngoài da.
7
- Vi khuẩn S. suis type 1 thường gây bệnh ở lợn con đang theo mẹ (1 3 tuần tuổi), có khi 6 tuần tuổi và thường phổ biến ở thể bại huyết hoặc các
nhiễm trùng tại chỗ như viêm màng não, viêm khớp, viêm nội tâm mạc đặc
biệt là lợn con từ 1 - 7 ngày tuổi ( theo Cook và cs, 1988) [16]. Đôi khi nhóm
bông, rồi lắng xuống đáy ống. Sau 2 giờ nuôi cấy môi trường trong, đáy ống
có cặn.
Môi trường thạch thường: Vi khuẩn S. suis hình thành khuẩn lạc dạng
S, khuẩn lạc nhỏ, tròn, lồi, bóng, màu hơi xám.
Trên môi trường đặc: Có thể quan sát thấy khuẩn lạc sau 24 giờ nuôi
cấy với kích thước khoảng 1 - 2 mm. Sau 72 giờ thì kích thước khuẩn lạc lớn
nhất, có thể đạt tới 3 - 4 mm. Nếu được nuôi trong điều kiện có 5 - 10% CO2
thì khuẩn lạc sẽ phát triển nhanh hơn và rộng hơn. Khuẩn lạc thường tạo chất
nhầy mạnh, độ nhầy càng rõ và tăng nếu như vi khuẩn được nuôi cấy vài giờ
vào môi trường 32 nước thịt có bổ sung huyết thanh trước khi cấy sang môi
trường đặc hoặc thạch máu. Dạng khuẩn lạc trên môi trường thạch thường
nhỏ và khô hơn trên môi trường có bổ sung dinh dưỡng.
Trên môi trường thạch máu: Vi khuẩn hình thành khuẩn lạc tròn, gọn,
hơi vồng, sáng trắng, mịn, dung huyết sau 24 giờ nuôi cấy.
Trên môi trường Mac Conkey: Vi khuẩn mọc tốt, sau 24 giờ nuôi cấy,
hình thành các khuẩn lạc nhỏ bằng đầu đinh ghim (Nguyễn Như Thanh và cs,
2001 [5]; Trịnh Phú Ngọc và cs, 1999 [12]; Phạm Sỹ Lăng và cs, 2005 [9]).
- Vi khuẩn S. suis có cấu trúc kháng nguyên rất phức tạp và có rất nhiều
kháng nguyên đã được tìm thấy đó là:
+ Kháng nguyên thân (Somatic antigen): Kháng nguyên thân có ý nghĩa
quan trọng trong việc quyết định độc lực của S. suis. Kháng nguyên thân nằm
ở thành vi khuẩn (Cell wall) và được cấu tạo bởi các phân tử peptidoglycan ở
lớp trong cùng (N - acetylglucosamine và N - acetylmuramic acid), tiếp đến là
lớp giữa gồm các polysaccharide (N - acetylglucosamine và Rhamnose), lớp
ngoài cùng là các protein gồm M protein, lipoteichoic acid, R và T protein.
9
+ Kháng nguyên bám dính (Fimbriae antigen): Vai trò của kháng
10
- Sự lưu hành vi khuẩn:
Bằng nhiều phương pháp khác nhau người ta đã xác định được sựu lưu
hành vi khuẩn trong đàn lợn như nuôi cấy phát hiện vi khuẩn từ các mô lấy từ
các lò giết mổ, từ lợn con theo mẹ các lứa tuổi và phản ứng huyết thanh học
đối với lợn lớn.
S. suis serotype 2 được phát hiện ở hầu hết các nước chăn nuôi lợn.
Một nghiên cứu ở lò mổ lợn của Úc và Niu - di - lân cho thấy ở hạch amidal
đã phát hiện thấy 54% số mẫu nhiễm S. suis type 1 và 73% nhiễm S. suis type
2; 3% phát hiện thấy vi khuẩn này trong máu lợn khi giết mổ. Có thể phân lập
được vi khuẩn ở nhiều mô khác nhau, trong đó có cả đường sinh dục con cái,
nhưng không thấy ở con đực. Vi khuẩn có thể phân lập từ âm đạo con nái,
điều này làm cho con non bị nhiễm khi sinh. Nhiễm từ môi trường ngoài cũng
chiếm tỷ lệ cao.
Bệnh do vi khuẩn S. suis gây ra ở lợn đã được thông báo là xảy ra ở hầu
khắp các nước trên thế giới đặc biệt là các nước có ngành chăn nuôi lợn phát
triển. Khả năng gây bệnh của S. suis phụ thuộc vào nhiều yếu tố như sức đề
kháng của con vật, điều kiện vệ sinh môi trường, chế độ chăm sóc nuôi
dưỡng, thời tiết khí hậu, tính chất kháng nguyên và độc lực của vi khuẩn sản
sinh. Bệnh có thể bị lây nhiễm từ trại lợn này sang trại khác thông qua vật chủ
trung gian là ruồi. Enright và cs (1987)[17] cho biết ruồi có thể mang S. suis
serotype 2 tới 5 ngày và có thể làm nhiễm mầm bệnh vào thức ăn mà chúng
đậu phải ít nhất là trong vòng 4 ngày. Pijoan (1996)[26] đã xác định hầu hết
lợn sau cai sữa đều có mang các chủng vi khuẩn S. suis nhưng chỉ có một số ít
các chủng này có khả năng gây bệnh cho lợn giai đoạn sau đó.
- Tỷ lệ mắc và chết:
Tỷ lệ mắc có biểu hiện lâm sàng từ 0 - 15%. Điều tra tại một trại giống
trong 2 năm cho thấy tỷ lệ mắc liên cầu type 2 là 3,8%, tỷ lệ chết là 9,1%.
12
gây bệnh và những tác nhân bội nhễm còn chưa xác định. Lứa tuổi mắc cao
nhất từ 5 đến 10 tuần tuổi. Như vậy, có thể các tác nhân stress của cai sữa đã
làm cho tính mẫn cảm với bệnh tăng lên.
Tác nhân môi trường: Tỷ lệ mắc bệnh lâm sàng phụ thuộc vào các tác
nhân môi trường như không đủ thông thoáng, mật độ đàn cao và các stress
khác. Việc xáo trộn và vận chuyển lợn cũng hay làm bệnh phát ra. Sự lây lan
được truyền từ con mẹ mang trùng cho lợn con, từ lợn con này lại truyền qua
lợn con mẫn cảm khác.
- Yếu tố mầm bệnh:
Hiện được biết có it nhất 28 serotype S. suis. Vi khuẩn được chia làm
nhóm serotype đặc trưng bởi kháng nguyên vỏ bọc polysaccharide. Ở Canada,
94% lợn con 4 - 8 tuần tuổi khỏe mạnh về lâm sàng có chứa vi khuẩn ở xoang
mũi. S. suis type 2 có thể sống trong phân ở nhiệt độ 0oC đến 104 ngày, 10
ngày ở 9oC, 8 ngày ở 22 - 25oC; có thể sống ở bụi 25 ngày ở 9oC, nhưng
không phân lập được ở bụi nhiệt độ phòng (18 - 20oC) trong 24 giờ. Vi khuẩn
vô hoạt nhanh chóng bằng các thuốc sát trùng dung phổ biến tại các trại chăn
nuôi. Nước xà phòng có nồng độ 1/500 có thể diệt vi khuẩn trong vòng 1
phút. Vi khuẩn có thể sống trong xác lợn chết ở 40 oC trong 6 tuần, đây có thể
là nguồn lây nhiễm cho con người. Có sự khác nhau về khả năng gây bệnh
giữa các serotype.
- Yếu tố độc lực của vi khuẩn: Gồm cấu trúc các protein hoạt hóa men
muramidasa và thành phần mặt ngoài màng tế bào vi khuẩn. Sự phân biệt độc
lực giữa các chủng của cùng serotype dựa trên có hay không protein hoạt hóa
men muramidasa. Chất liệu vỏ bọc của vi khuẩn tại ra sự khác biệt giữa các
serotype về hình thái học. Một số chủng có đặc tính ngưng kết hồng cầu. Liên
cầu type 2 có bám dính phát hiện ở phổi lợn. Kỹ thuật phân tích sử dụng cấu
máu cấp tính, lợn lớn hơn vi khuẩn có thể cư trú ở các xoang hoặc dịch, nội
14
tâm mạc, mắt, màng não. Thời gian nhiễm khuẩn huyết là pha quan trọng
trong quá trình phát sinh viêm màng não do S. suis type 2. Những vi khuẩn S.
suis type 2 gây bệnh phân lập được là các loại có vỏ bọc và đề kháng khá cao
với thực bào. Chúng có thể sống và nhân lên trong đại thực bào, vi khuẩn có
thể xâm nhập vào dịch não tủy thông qua bạch cầu đơn nhân di chuyển qua
lưới mao mạch. Cơ chế xâm nhập theo cách “nội công” cũng xảy ra ở một số
virus gây bệnh ở hệ thần kinh trung ương. Bệnh có thể gây thực nghiện ở lợn
bằng cách tiêm ven, nhỏ mũi.
2.1.2.4. Triệu chứng
Clifton - Hadley (1983)[15], nghiên cứu ở lợn gây bệnh thực nghiệm và
quan sát lợn trong các ổ dịch tự nhiên cho thấy lợn từ 1- 3 tuần tuổi thường
mắc thể viêm não và viêm màng não với các triệu chứng như ủ rũ, kém ăn,
sưng hầu, khó nuốt, đi lại khó khăn, lông khô, dựng đứng, sốt, da mẩn đỏ.
Lợn hoạt động khó khăn, đi lại loạng choạng, khi nằm có biểu hiện tư thế như
bơi chèo, tê liệt. Lợn mắc bệnh có hiện tượng viêm một khớp, khớp viêm
thường là khớp bẹn, đầu gối hoặc khớp bàn chân. Các tổn thương đầu tiên bao
gồm thủy thũng, sưng khớp, màng khớp xung huyết, dịch khớp đục. Triệu
chứng và các thể bệnh do vi khuẩn S. suis gây ra ở lợn là rất phức tạp, khó
nhận biết và khó phân biệt khi bệnh có biểu hiện bội nhiễm, kế phát bởi một
số vi khuẩn khác. Các thể bệnh và bệnh tích của bệnh do các serotype khác
nhau gây ra là không giống nhau (Vansconcelos và cs, 1994) [30]. Các biến
đổi về bệnh tích vi thể không có sự sai khác giữa các serotype gây bệnh và
thường tập trung ở não, phổi, tim và các khớp. Các tổn thương quan sát thấy
như viêm màng não, viêm não, viêm phổi - màng phổi có mủ hoặc viêm phổi
kẽ (Reams và cs, 1994) [27].
thành apxe mủ, lâu thành bã đậu. Bệnh thấy ở lợn vỗ béo, diễm biến 5 - 8
ngày, tỷ lệ chết 20 - 30%. Bệnh tích: hạch đầu, hạch trước vai, trước đầu sưng
tụ huyết ở giai đoạn đầu, giai đoạn cuối viêm bã đậu.
- Triệu chứng ở người:
Nhiễm S. suis có thể gây ra những bệnh rất nặng và nguy hiểm đến tính
mạng con người, hay gặp nhất là viêm màng não, nhiễm trùng máu, viêm nội
16
tâm mạc, mốt số thường tiến triển tối cấp rất nhanh dẫn đến sốc nhiễm độc
khuẩn gây suy đa phủ tạng và tử vong mà không kịp điều trị. Thời kỳ ủ bệnh
kéo dài từ vài giờ đến 3 ngày. Người mắc bệnh liên cầu lợn chủ yếu chia làm
hai thể là thể tối cấp và thể viêm màng não mủ:
+ Ở thể tối cấp: Bệnh nhân thường bị nhiễm trùng huyết, sốt cao, lạnh
run, xuất huyết da dạng chấm hay mảng, nổi gồ lên mặt da, có thể có bóng
nước, gây hoại tử dưới da. Sau đó choáng, sốc, tụt huyết áp, suy chức năng hô
hấp, tuần hoàn, thận, gan và nhanh chóng tử vong. Từ khi xuất hiện những
dấu hiệu bệnh đầu tiên đến khi tử vong chỉ từ 1 - 2 ngày.
+ Ở thể viêm màng não mủ: Ngoài các biểu hiện lâm sàng chung tương
tự viêm màng não mủ do các vi khuẩn khác gây ra như: Sốt kèm ớn lạnh,
nhức đầu, nôn ói, rối loạn thị giác, nói nhảm, la hét, viêm màng não mủ do
liên cầu khuẩn ở lợn thường gây giảm thính lực và biểu hiện ù tai, lãng tai
một phần hay điếc hoàn toàn cả hai tai. Tỷ lệ bệnh nhân suy giảm thính lực
dao động từ 50,5% tại châu Âu đến 51,9% tại châu Á, tại Nhật Bản là 71,4%,
tại Hồng Kông là 80%. Qua nghiên cứu bệnh nhân viêm màng não mủ do vi
khuẩn S. Suis gây ra điều trị tại bệnh viện nhiệt đới, Nguyễn Thị Hoàng Mai
và cs ghi nhận được 77% các trường hợp có triệu chứng mù, điếc tai (so với 7
- 9% viêm màng não mủ do các nguyên nhân khác). Những bệnh nhân viêm
màng não, nếu phát hiện sớm có thể điều trị kịp thời, nhưng nếu để muộn có