BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN NGHIÊN CỨU THƯƠNG MẠI
BÙI HUY SƠN
VAI TRÒ CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI SONG PHƯƠNG TRONG
VIỆC XÂY DỰNG QUAN HỆ ĐỐI TÁC HỢP TÁC CHIẾN LƯỢC
VIỆT NAM – HÀN QUỐC
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
Hà Nội – 2016
ii
iii
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN NGHIÊN CỨU THƯƠNG MẠI
BÙI HUY SƠN
VAI TRÒ CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI SONG PHƯƠNG TRONG
VIỆC XÂY DỰNG QUAN HỆ ĐỐI TÁC HỢP TÁC CHIẾN LƯỢC
5. Đóng góp mới của luận án................................................................................xvi
TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN.......................................................xviii
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA HIỆP ĐỊNH
THƯƠNG MẠI TỰ DO SONG PHƯƠNG TRONG XÂY DỰNG QUAN HỆ ĐỐI TÁC
HỢP TÁC CHIẾN LƯỢC..............................................................................................xxiii
1.1. Phân định một số khái niệm chủ yếu..........................................................xxiii
1.1.1. Khái luận về hội nhập kinh tế quốc tế...................................................xxiii
1.1.2. Các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế và hiệp định thương mại tự do
(FTA)....................................................................................................xxxv
1.1.3. Đối tác hợp tác chiến lược......................................................................xlvi
1.2. Cơ sở lý luận về vai trò của hiệp định thương mại tự do song phương trong
xây dựng quan hệ đối tác hợp tác chiến lược...................................................li
1.2.1. Hội nhập kinh tế quốc tế và tham gia các FTA..........................................li
1.2.2. Quá trình phát triển quan hệ đối tác hợp tác chiến lược...........................liv
1.2.3.Vai trò của hiệp định FTA song phương trong xây dựng quan hệ đối tác
hợp tác chiến lược...................................................................................lxii
1.3. Các nhân tố tác động đến phát triển quan hệ đối tác hợp tác chiến lược. lxx
1.3.1. Các nhân tố quốc tế..................................................................................lxx
1.3.2. Các nhân tố nội tại ở mỗi nước ............................................................lxxii
1.3.3. Các nhân tố đặc thù của mỗi cặp quan hệ............................................lxxiii
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TIẾN TRÌNH XÂY DỰNG QUAN HỆ ĐỐI TÁC HỢP
TÁC CHIẾN LƯỢC VIỆT NAM- HÀN QUỐC............................................................lxxv
2.1. Phân tích thực trạng quá trình phát triển quan hệ đối tác hợp tác chiến
lược Việt Nam – Hàn Quốc...........................................................................lxxv
2.1.1. Khái quát về thực trạng quan hệ thương mại và đầu tư giữa hai nước..lxxv
2.1.2. Quan hệ đối tác hợp tác chiến lược Việt Nam – Hàn Quốc................lxxxv
2.1.3. Quan hệ đối tác hợp tác chiến lược Việt Nam – Hàn Quốc hiện nay.......xc
2.2. Tổng quan về quá trình đàm phán, ký kết Hiệp định FTA Việt Nam – Hàn
Quốc..................................................................................................................xcv
2.2.1. Khái quát tiến trình đàm phán Hiệp định FTA Việt Nam – Hàn Quốc. .xcv
chế thách thức từ Hiệp định..............................................................cxxxiii
3.3.4. Nâng cao hiệu quả toàn diện, lâu dài của Hiệp định VKFTA nhằm góp
phần củng cố quan hệ đối tác hợp tác chiến lược.............................cxxxvii
3.3.5. Thống nhất và nâng cao nhận thức và hành động, tăng cường sự phối hợp
chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý Nhà nước các cấp với doanh nghiệp và
Hiệp hội ngành hàng............................................................................clviii
KẾT LUẬN .....................................................................................................................clxii
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................clxv
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ.........................clxxiv
PHỤ LỤC.............................................................................................................................1
vi
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của
tôi. Các tư liệu nêu trong Luận án là trung thực. Nếu sai, tôi xin chịu mọi
trách nhiệm.
Nghiên cứu sinh
Bùi Huy Sơn
vii
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN
Association of South
East Asian Nations
Hiệp định đối tác kinh tế
EU
European Union
Liên minh châu Âu
FTA
Free Trade Agreement
Hiệp định thương mại tự do
KIEP
Korea Institute for
International
Economic Policy
Viện Nghiên cứu chính sách kinh tế
quốc tế Hàn Quốc
PCA
Partnership and
Cooperation
Agreement
Hiệp định đối tác và hợp tác
Đồ thị 1.1: Tác động của thuế nhập khẩu đối với thương mại
Đồ thị 1.2: Tác động của xuất khẩu đối với tăng trưởng và giảm nghèo
Đồ thị 1.3: Số lượng và cơ cấu các Hiệp định RTA/FTA thông báo cho WTO
xét theo cơ sở ký kết
Đồ thị 1.4: Tỷ trọng các Hiệp định nội bộ vùng (intraregional) và các Hiệp
định liên vùng (Cross-regional), đến năm 2006
Đồ thị 1.5: Số lượng các Hiệp định RTA thông báo với WTO
Đồ thị 1.6: Tỷ trọng các Hiệp định FTA song phương, Hiệp định Liên minh
thuế quan, Hiệp định từng phần, tính đến năm 2006
Đồ thị 2.1: Quan hệ thương mại song phương Việt Nam – Hàn Quốc, 20002015
Đồ thị 2.2: Tổng số dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam (tính đến
tháng 12 năm 2015)
Đồ thị 2.3: Tổng số vốn FDI đăng ký tại Việt Nam của một số nước và vùng
lãnh thổ (tính đến tháng 12 năm 2015)
x
Đồ thị 2.4: So sánh tỷ trọng nguyên liệu trong cơ cấu xuất khẩu của Trung
Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc sang Việt Nam (đơn vị: %)
Đồ thị 2.5: Quan hệ thương mại và đầu tư giữa Việt Nam – Hàn Quốc giai
đoạn 2005-2015
xi
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Các Hiệp định thương mại tự do (Free Trade Agreement – FTA) từ
nhiều thập kỷ qua đã được các nước sử dụng nhằm tăng cường quan hệ hợp
tác kinh tế, thương mại, đầu tư. Ngay cả khi các khuôn khổ hợp tác kinh tế
Hàn Quốc còn là một trong những đối tác quan trọng của Việt Nam
trên các diễn đàn hợp tác kinh tế khu vực và quốc tế. Trong khuôn khổ hợp
tác ASEAN, Việt Nam và các nước ASEAN khác thường xuyên duy trì đối
thoại với Hàn Quốc theo nhiều cơ chế khác nhau như ASEAN-Hàn Quốc,
ASEAN Cộng 3 (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc) và Đông Á (ASEAN
với các nước Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc, Niu-Zi- Lân và Ấn Độ).
Trên cơ sở quan hệ hợp tác ngày càng phát triển sâu rộng và mong
muốn tăng cường hơn nữa quan hệ giữa hai bên, nhân chuyến thăm Việt Nam
vào tháng 10 năm 2009 của Tổng thống Hàn Quốc Lee Myung-Park, hai
nước đã nhất trí nâng cấp quan hệ giữa Việt Nam và Hàn Quốc lên thành
quan hệ “Đối tác hợp tác chiến lược” vì hòa bình, ổn định và phát triển [7].
Cụ thể hóa định hướng chỉ đạo nêu trên, ngày 06 tháng 8 năm 2012, sau khi
hoàn tất các thủ tục nội bộ cần thiết, hai nước đã tuyên bố chính thức khởi
động đàm phán Hiệp định thương mại tự do Việt Nam-Hàn Quốc tại Hà Nội.
Phiên đàm phán đầu tiên đã được tổ chức tại Seoul, Hàn Quốc trong các ngày
03-04 tháng 9 năm 2012. Sau hơn hai năm đàm phán, ngày 10 tháng 12 năm
2014, hai Bên đã ký Biên bản thoả thuận về việc kết thúc đàm phán Hiệp
định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA) tại Busan, Hàn
Quốc. Ngày 28 tháng 3 năm 2015, toàn bộ nội dung Hiệp định VKFTA đã
được rà soát kỹ thuật và ký tắt ở cấp Trưởng đoàn đàm phán tại Xơ-un, Hàn
Quốc. Sau khi hoàn tất thủ tục nội bộ tại mỗi nước, ngày 05 tháng 5 năm
2015, đại diện Chính phủ hai nước đã chính thức ký kết Hiệp định FTA Việt
Nam – Hàn Quốc và Thỏa thuận thực thi các cam kết hợp tác kinh tế tại Hà
Nội. Ngày 20 tháng 12 năm 2015, Hiệp định chính thức có hiệu lực.
xiii
Đến nay, Hàn Quốc là một trong các đối tác (hợp tác) chiến lược của
Việt Nam trên thế giới. Việc tăng cường quan hệ đối tác hợp tác chiến lược
với Hàn Quốc sẽ góp phần đảm bảo các lợi ích căn bản, lâu dài của Việt Nam
của Việt Nam trong khu vực.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của Hiệp
định thương mại tự do trong xây dựng quan hệ đối tác hợp tác chiến lược
Việt Nam – Hàn Quốc, luận án đề xuất quan điểm, định hướng và giải pháp
phát huy vai trò của Hiệp định FTA Việt Nam – Hàn Quốc trong việc xây
dựng quan hệ đối tác hợp tác chiến lược giữa hai nước.
Với mục tiêu tổng quát nêu trên, luận án có các nhiệm vụ chủ yếu sau:
(i)
Hệ thống hóa, xây dựng khuôn khổ lý luận về vai trò của Hiệp
định FTA nhằm xây dựng quan hệ đối tác hợp tác chiến lược
giữa hai nước;
(ii)
Phân tích, đánh giá thực trạng tiến trình xây dựng quan hệ đối
tác hợp tác chiến lược và vai trò của Hiệp định VKFTA trong
xây dựng quan hệ đối tác hợp tác chiến lược giữa hai nước; và
(iii)
Dự báo cơ hội, thách thức và đề xuất quan điểm, định hướng và
các giải pháp chủ yếu để phát huy vai trò của Hiệp định VKFTA
trong xây dựng quan hệ đối tác hợp tác chiến lược giữa hai
nước.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Luận án tập trung vào đối tượng nghiên cứu là
những vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò của Hiệp định FTA trong xây
Thu thập
các tài liệu
trong và
ngoài
nước, tổng
hợp và
diễn giải
Thực trạng:
Thu thập dữ liệu thứ
cấp, tổng hợp, phân
tích, mô hình hóa
Bối cảnh, dự báo:
Tổng hợp, phân tích,
mô hình hóa
Đề xuất,
giải pháp,
kiến nghị:
Đối chiếu,
so sánh và
lựa chọn
giải pháp,
kiến nghị
xvi
5. Đóng góp mới của luận án
5. Thống nhất và nâng cao nhận thức và hành động, tăng cường sự
phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý Nhà nước các cấp với doanh
nghiệp và Hiệp hội ngành hàng.
Đồng thời, các nhóm giải pháp này còn có giá trị tham khảo nhằm
nâng cao vai trò của hiệp định FTA trong việc xây dựng quan hệ đối tác hợp
tác chiến lược với các đối tác khác của Việt Nam.
xviii
TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
1. Các nghiên cứu về hội nhập kinh tế quốc tế và Hiệp định FTA
Thời gian qua, đã có nhiều nghiên cứu về đề tài hội nhập kinh tế quốc
tế, tác động của các Hiệp định thương mại tự do, trong đó có một số tài liệu
đề cập đến quan hệ hợp tác kinh tế với Hàn Quốc. Liên quan đến các Hiệp
định FTA có thể kể đến cuốn Hướng tới chiến lược tham gia các FTA của
Việt Nam của TS. Bùi Trường Giang do Nhà xuất bản Khoa học Xã hội ấn
hành năm 2010 [27]. Tài liệu này phân tích trào lưu đàm phán, ký kết và thực
hiện các Hiệp định thương mại tự do phát triển mạnh mẽ giữa các nước trong
khu vực Đông Bắc Á trong những năm đầu của thập kỷ đầu tiên thế kỷ 20.
Tài liệu có đề cập đến Hàn Quốc như một trong nhiều nền kinh tế trong khu
vực nhưng không tập trung phân tích sâu, riêng về nền kinh tế này. Hơn thế
nữa, tài liệu này phân tích chung về các FTA trong khu vực, không đề cập
sâu về Hiệp định FTA Việt Nam – Hàn Quốc do thời gian đó ý tưởng khởi
động đàm phán Hiệp định này chưa được nêu ra.
Đề tài Khoa học cấp Bộ, mã số 75.08.RD với chủ đề “Tác động của
Hiệp định thương mại tự do ASEAN-Hàn Quốc tới quan hệ thương mại Việt
Nam – Hàn Quốc” do các nhà khoa học Viện Nghiên cứu thương mại, Bộ
Công Thương chủ trì thực hiện năm 2008. Trong đề tài này, các tác giả phân
tích quan hệ thương mại Việt Nam – Hàn Quốc, các yếu tố tác động bên
trong và bên ngoài, kết hợp với đánh giá về Hiệp định FTA ASEAN-Hàn
lượng (áp dụng mô hình lực hấp dẫn, mức độ tập trung xuất khẩu/nhập khẩu,
hê số co giãn xuất khẩu/nhập khẩu) và các nghiên cứu định tính để đánh giá
tác động của EVFTA đến nền kinh tế Việt Nam trong các lĩnh vực như xuất
khẩu, nhập khẩu, việc làm, tăng trưởng kinh tế, chuyển hướng thương mại,
đầu tư,… và một số ngành được phân tích cụ thể gồm điện tử, công nghiệp
ôtô, cơ khí, và dịch vụ ngân hàng.
Cũng liên quan đến chủ đề các Hiệp định FTA, các tác giả Nguyễn
Tiến Hoàng, Lê Ngọc Kim Ngân trong tạp chí Vietnam Logistics Review,
2015 đã bàn về “Việt Nam trong xu hướng FTA thế hệ mới”. Tác giả Nguyễn
xx
Thị Thu Trang, cũng phân tích về “Hiệp định thương mại tự do với EU –
kinh nghiệm từ những người đi trước” vào năm 2014.
Tiến sỹ Đoàn Thị Thanh Nhàn trong Luận án tiến sỹ kinh tế về Quan
hệ thương mại ASEAN- Trung Quốc giai đoạn 2001-2010 cũng đã phân tích
khái quát các lý thuyết về quan hệ thương mại quốc tế, các điều kiện và thực
trạng quan hệ thương mại ASEAN- Trung Quốc phân theo từng giai đoạn để
từ đó đánh giá triển vọng quan hệ thương mại ASEAN-Trung Quốc và định
vị Việt Nam trong mối quan hệ thương mại với ASEAN, với Trung Quốc và
quan hệ ASEAN-Trung Quốc.
Tiến sỹ Lê Quang Lân trong Luận án tiến sỹ kinh tế về Mối quan hệ
giữa tự do hóa thương mại và bảo hộ mậu dịch trong tiến trình hội nhập kinh
tế quốc tế của Việt Nam năm 2003 [38] đã phân tích các khái niệm của tiến
trình toàn cầu hóa kinh tế và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, cơ sở lý luận xử
lý mối quan hệ giữa bảo hộ và tự do hóa thương mại, kinh nghiệm xử lý mối
quan hệ này của một số nước trên thế giới, cũng như thực tiễn tại Việt Nam
để đề xuất các giải pháp xử lý mối quan hệ giữa bảo hộ và tự do hóa thương
mại tại Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
2. Các nghiên cứu về quan hệ đối tác chiến lược
Luận án tập trung đánh giá các kịch bản, định hướng và giải pháp phát triển
quan hệ hợp tác chính trị, đối ngoại giữa hai nước trên cơ sở phân tích bối
cảnh khu vực và quốc tế cũng như điều kiện phát triển tại mỗi nước.
Tác giả Ngô Xuân Bình trong tác phẩm Quan hệ Việt Nam – Hàn
Quốc trong bối cảnh quốc tế mới (The Relations between Vietnam and South
Korea in the New International Context) đưa ra những ý tưởng mới nhằm
nâng cấp quan hệ đối tác hợp tác chiến lược trong thế kỷ 21. Tuy nhiên, cuốn
sách không đề cập đến những định hướng chiến lược cụ thể và không đề xuất
những nguyên tắc, định hướng trong bối cảnh quốc tế đang thay đổi.
Liên quan đến chủ đề của Đề tài luận án cũng cần phải kể đến các bài
báo, bài phát biểu, tài liệu luận điểm của các cán bộ lãnh đạo, các nhà nghiên
cứu trong và ngoài nước, bài viết của Lãnh đạo các Bộ, ngành hữu quan trên
xxii
các ấn phẩm kỷ niệm 15 năm và 20 năm quan hệ ngoại giao Việt Nam – Hàn
Quốc.
3. Các khoảng trống về lý luận và thực tiễn
Đến nay đã có một số công trình nghiên cứu, tài liệu đề cập đến các
nội dung liên quan hoặc giải quyết từng phần riêng lẻ có liên quan đến đề tài
Luận án. Nghiên cứu sinh có thể kế thừa một số kết quả nghiên cứu để giải
quyết các nội dung về hội nhập kinh tế quốc tế, về tiến trình xây dựng quan
hệ đối tác hợp tác chiến lược. Tuy nhiên, các nguồn dữ liệu này đều chỉ đề
cập đến từng nội dung riêng lẻ, không trực tiếp đề cập đến các nội dung chi
tiết của Luận án là vai trò của hiệp định FTA trong việc xây dựng quan hệ
đối tác hợp tác chiến lược, nhất là giữa hai đối tác cụ thể là Việt Nam và Hàn
Quốc. Bên cạnh đó, do quá trình đàm phán hiệp định FTA Việt Nam – Hàn
Quốc mới được kết thúc gần đây nên có thể khẳng định chưa có báo cáo,
nghiên cứu nào được thực hiện với nội dung trùng khớp với nội dung của
Luận án.
lẫn nhau, tạo nên môi trường hội nhập kinh tế ở phạm vi khu vực và toàn cầu
hiện nay. Xem xét xuyên suốt tiến trình hội nhập giữa các nền kinh tế nêu
trên, chúng ta nhận thấy quan hệ hữu cơ, khăng khít giữa hai yếu tố là khối
lượng, chất lượng, chủng loại hàng hóa, sau này bao gồm cả dịch vụ, đầu tư,
được trao đổi với phạm vi và giá trị của sự trao đổi. Kèm theo đó là sự gắn
kết ngày càng chặt chẽ, đa dạng giữa các nền kinh tế với tư cách các chủ thể
tham gia tiến trình hội nhập.
Cùng với tiến trình phát triển nêu trên của thương mại và hội nhập
kinh tế quốc tế, các lý thuyết về thương mại quốc tế cũng không ngừng được
xxiv
đưa ra và hoàn thiện. Trong mỗi một hoàn cảnh, điều kiện của mỗi quốc gia
cũng như từng giai đoạn phát triển của các phương thức sản xuất thì hoạt
động thương mại quốc tế lại có những cách hiểu và vận dụng rất linh hoạt,
khác nhau và có cả sự đối lập nhau. Chính vì vậy, đã có nhiều tư tưởng, lý
thuyết được đưa ra để phân tích, giải thích về hoạt động thương mại quốc tế.
Các lý thuyết cơ bản có thể được nêu ra như sau:
Trước hết, chủ nghĩa trọng thương, xuất hiện và phát triển ở Châu Âu
từ giữa thế kỷ XV, XVI, thịnh hành suốt thế kỷ XVII, tồn tại đến giữa thế kỷ
XVIII. Các nhà trọng thương cho rằng chỉ có vàng bạc là thước đo thể hiện
sự giàu có của một quốc gia và do vậy mỗi nước muốn đạt được sự thịnh
vượng phải làm sao gia tăng được khối lượng vàng bạc tích trữ thông qua
việc phát triển ngoại thương và mỗi quốc gia chỉ có thể thu được lợi ích từ
ngoại thương nếu giá trị của xuất khẩu lớn hơn giá trị của nhập khẩu. Được
lợi là vì thặng dư của xuất khẩu so với nhập khẩu được thanh toán bằng vàng,
bạc, mà chính nó biểu hiện của sự giàu có. Đối với một quốc gia không có
mỏ vàng hay mỏ bạc chỉ còn cách duy nhất là trông cậy vào phát triển ngoại
thương. Như vậy xuất khẩu là có lợi và nhập khẩu là có hại cho lợi ích quốc
gia. Các nhà trọng thương cho rằng chính phủ phải tham gia trực tiếp vào
hàng hoá đó phải thấp hơn nước khác. Do vậy các quốc gia, các công ty có
thể đạt được lợi ích lớn hơn thông qua sự phân công lao động quốc tế nếu
quốc gia đó biết tập trung vào việc sản xuất và xuất khẩu những hàng hoá có
lợi thế tuyệt đối, đồng thời biết tiến hành nhập khẩu những hàng hoá kém lợi
thế tuyệt đối. Như vậy điều then chốt trong lập luận về lợi thế tuyệt đối là sự
so sánh chi phí sản xuất của từng mặt hàng giữa các quốc gia.
Trường phái của A.Smith khẳng định rằng các quốc gia đều có lợi ích
từ ngoại thương và do vậy, ủng hộ mạnh mẽ tự do kinh doanh, hạn chế tối đa
sự can thiệp của chính phủ vào hoạt động kinh doanh nói chung, trong đó có
xuất nhập khẩu. Theo thuyết này, ngoại thương tự do làm cho nguồn tài
nguyên của thế giới được sử dụng hiệu quả nhất và phúc lợi quốc tế nói
chung sẽ đạt được ở mức tối đa. Cũng theo học thuyết của A.Smith, lợi thế
tuyệt đối được quyết định bởi các điều kiện tự nhiên về địa lý, khí hậu và kỹ