ĐỀ tài về HIỆP ĐỊNH THƯƠNG mại SONG PHƯƠNG VIỆT mỹ và NHỮNG tác ĐỘNG của nó đến KINH tế VIỆT NAM - Pdf 13

Trường CĐ Tài Chính – Hải Quan GVHD: Huỳnh Thị Thu Sương

Báo cáo về hiệp định thương mại song phương Việt
Mỹ và những tác động của nó đến kinh tế Việt Nam
……… , tháng … năm …….
Hiệp Định Thương Mại Song Phương Việt – Mỹ và Những Tác Động Của Nó Đến Nền Kinh Tế Việt Nam.
Page 1
Trường CĐ Tài Chính – Hải Quan GVHD: Huỳnh Thị Thu Sương
Mục lục
CHƯƠNG 1: Tổng Quan Về Hiệp Định Thương Mại Song Phương Việt _
Mỹ…………………………………………………………………………………….3
1.1. Sơ lược về quan hệ Việt - Mỹ…………………………………………………5
1.2. Sự Cần Thiết Của Hiệp Định Thương Mại Song Phương Việt _ Mỹ.
…………………………………………………………………………………6.
1.3. Quá trình ký hiệp định . ………………………………………………………7
CHƯƠNG 2 : Nội Dung Về Hiệp Định Thương Mại Song Phương Việt _ Mỹ………8
2.3. Nguyên tắc của hiệp định Thương Mại……………………………………………8…
CHƯƠNG 3: Một Số Tác Động Của Hiệp Định Thương Mại Song Phương Việt _ Mỹ
Tới Nền Kinh Tế Việt Nam…………………………………………………………9.
3.1. Sự Tăng Trưởng Kinh Tế………………………………………………………10
3.2. Việc Làm…………………………………………………………………………11
3.3. Giáo duc và Đào tạo……………………………………………………………11
3.4. Đầu Tư Nước Ngoài……………………………………………………………12
3.5. Khoa Học Và Công Nghệ………………………………………………………13.
3.6. Phát Triển nông Thôn ………………………………………………………14
3.7. Chất Lượng Cuộc Sống……………………………………………………………15
Hiệp Định Thương Mại Song Phương Việt – Mỹ và Những Tác Động Của Nó Đến Nền Kinh Tế Việt Nam.
Page 2
Trường CĐ Tài Chính – Hải Quan GVHD: Huỳnh Thị Thu Sương
LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập với kinh tế khu vực và thế

lễ kủ niệm 50 năm thành lập Liên Hiệp
quốc và lần đầu tiên thăm Mỹ, tiếp xúc
với nhiềuquan chức cao cấpcủa chính quyền Mỹ, Hội đồng thương mại Mỹ
tổ chức “Hội nghò về bình thường hoá quan hệ, bước tiếp theo trong quan
Việt – Mỹ.
11/1995 đoàn liên bộ Mỹ thăm Việt Nam tìm hiểu hệ thống luật lệ thương
mại đầu tư của Việt Nam
4/1996 Mỹ trao cho Việt Nam văn bản “những yếu tố bình thường hóa
quan hệ kinh tế thương mại Việt Nam
7/1996 Việt Nam trao cho Mỹ văn bản “Năm nguyên tắc bình thường hóa
quan hệ kinh tế- thương mại và đàm phán Hiệp đònh thương mại với Mỹ”
9/1996 bắt đầu quá trình đàm phán hiệp đònh thương mại song phương
Hiệp Định Thương Mại Song Phương Việt – Mỹ và Những Tác Động Của Nó Đến Nền Kinh Tế Việt Nam.
Page 4
Trường CĐ Tài Chính – Hải Quan GVHD: Huỳnh Thị Thu Sương
Theo các nhà thương thuyết quốc tế của Việt Nam: Hiệp đònh thương mại
Việt – Mỹ được đàm phán thương mại song phương của Việt Nam, kéo dài 4
năm từ tháng 7/1996 đến tháng 7/2000.
1.2. Sự Cần Thiết Của Hiệp Định Thương Mại Song Phương Việt _ Mỹ.
Nước Mỹ có vai trò nòng cốt, chi phối hoạt động của các định chế tài chính và
thương mại quốc tế như IMF, WTO, WB, ADB…, cho nên ký hiệp định thương mại với
Mỹ tạo ra khả năng tăng cường sự ảnh hưởng thuận lợi của các tổ chức trên với nền kinh
tế của Việt Nam và giúp đẩy nhanh tiến trình hội nhập của nước ta với khu vực và thế
giới.
Hiệp định Thương mại Việt – Mỹ được soạn thảo dựa vào các tiêu chuẩn nội dung
của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) dành cho các nước kém phát triển, cho nên ký
được hiệp định thương mại với Mỹ là một bước tiến quan trọng giúp cho Việt Nam sớm
gia nhập Tổ chức WTO.
Dưới sự ảnh hưởng của Hiệp định Thương mại Việt – Mỹ, hệ thống pháp luật điều
tiết nền kinh tế và thương mại của Việt Nam sẽ thay đổi theo hướng: đầy đủ, minh bạch,

theo quan điểm mở cửa tự do hoàn toàn. Bản dự thảo này áp dụng các quy định của Tổ
chức Thương mại Thế giới (WTO) dành cho các nước đã phát triển. Nước ta không nhất
trí và nêu rõ trong quan điểm của mình "Việt Nam chỉ ký Hiệp định Thương mại với Mỹ
trên cơ sở các quy định của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) áp dụng đối với nước
đang phát triển ở trình độ thấp". Với quan điểm đó chúng ta xây dựng bản dự thảo của
mình.
Vòng 4: từ 6/10/1997 đến 11/10/1997 tại Washington. Tại vòng đàm phán này, phía
Việt Nam đưa ra bản dự thảo với cam kết sẽ mở cửa thị trường, theo đó thời hạn bảo hộ
dài nhất cho một số chủng loại hàng hóa và dịch vụ là năm 2020.
Vòng 5: từ 16/5/1998 đến 22/5/1998 tại Washington. Trước vòng đàm phán này, các
nhà đàm phán Việt Nam đã thiết kế lại bản dự thảo Hiệp định mới theo nguyên tắc Tổ
chức Thương mại Thế giới (WTO) áp dụng cho các nước có trình độ phát triển thấp.
Vòng 6: từ 15/9/1998 đến 22/9/1998 tại Hà Nội.
Vòng 7: từ 15/3/1999 đến 19/3/1999 tại Hà Nội. Tại hai vòng đàm phán 6 và 7, các
Bên tiếp tục trao đổi về các vấn đề quan trọng chưa đi đến nhất trí trong các vòng đàm
phán trước, như: phát triển quan hệ đầu tư, thương mại dịch vụ, thương mại hàng hóa và
sở hữu trí tuệ.
Vòng 8: từ 14/6/1999 đến 18/6/1999 tại Washington.
Hiệp Định Thương Mại Song Phương Việt – Mỹ và Những Tác Động Của Nó Đến Nền Kinh Tế Việt Nam.
Page 6
Trường CĐ Tài Chính – Hải Quan GVHD: Huỳnh Thị Thu Sương
Vòng 9: từ 23/7/1999 đến 25/7/1999 tại Hà Nội, trong cuộc họp cấp Bộ trưởng, hai
nước đã thông báo thỏa thuận trên nguyên tắc những nội dung mà Hiệp định Thương mại
đã đạt được.
Vòng 10: từ 28/8/1999 đến 2/9/1999 tại Washington.
Vòng 11: 3/7/2000 tại Washington. Sau khi đàm phán xong những vấn đề cuối cùng
trong lĩnh vực viễn thông và rà soát lại một lần nữa toàn văn bản Hiệp định, ngày
13/7/2000, Hiệp định Thương mại Việt – Mỹ đã được ký kết tại Washington. Đại diện
cho phía Việt Nam là Bộ trưởng Vũ Khoan, đại diện cho phía Mỹ là bà Charlene
Barsefsky. Tham dự lễ ký kết có Đại sứ hai nước (Đại sứ Lê Văn Bàng và Đại sứ

• Điều 5 cho phép các văn phòng đại diện thương mại cấp nhà nước được thiết lập ở
hai nước.
• Điều 6 nói về các trường hợp khẩn cấp xảy ra trong thương mại.
• Điều 7 đưa ra các biện pháp nếu có tranh chấp thương mại.
• Điều 8 về thương mại giữa các doanh nhân nghiệp nước với nhau.
• Điều 9 đưa ra các định nghĩa chung về cơng ty và xí nghiệp.
Các quyền sở hữu trí tuệ
Gồm có 11 điều khoản:
Hiệp Định Thương Mại Song Phương Việt – Mỹ và Những Tác Động Của Nó Đến Nền Kinh Tế Việt Nam.
Page 8
Trường CĐ Tài Chính – Hải Quan GVHD: Huỳnh Thị Thu Sương
• Điều 1, 2: các định nghĩa chung.
• Điều 3: đối xử cấp quốc gia.
• Điều 4: quyền tác giả, gồm cả cho tác phẩm viết, chương trình máy tính, sưu tập
dữ liệu, băng ghi âm, ghi hình.
• Điều 5: tín hiệu truyền qua vệ tinh.
• Điều 6: nhãn hiệu hàng hóa.
• Điều 7: sáng chế.
• Điều 8: thiết kế bố trí mạch tích hợp.
• Điều 9: bí mật thương mại.
• Điều 10: kiểu dáng công nghiệp.
• Điều 11 đến 18: thực thi quyền sở hữu trí tuệ, các thủ tục, biện pháp v.v.
Thương mại dịch vụ
Gồm có 11 điều khoản:
• Điều 1: Phạm vi và Định nghĩa
• Điều 2: Đối xử Tối huệ quốc
• Điều 3: Hội nhập Kinh tế
• Điều 4: Pháp luật Quốc gia
• Điều 5: Độc quyền và nhà cung cấp dịch vụ độc quyền
• Điều 6: Tiếp cận thị trường

hàng hóa trên thị trường Mỹ và hàng hóa có xuất xứ từ Việt Nam đưa vào Mỹ được
hưởng Quy chế Tối huệ quốc, theo đó hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam vào Mỹ được
giảm thuế nhập khẩu bình quân 30-40%. Ngược lại, hàng hoá của Mỹ đưa vào Việt Nam
cũng được hưởng Quy chế Tối huệ quốc.
Chính phủ Việt Nam cam kết tạo điều kiện thuận lợi cho mọi doanh nghiệp trong
nước thuộc các thành phần kinh tế được quyền tự do kinh doanh xuất nhập khẩu. Theo
đó, Nhà nước Việt Nam áp dụng các biện pháp giảm bớt sự độc quyền kinh doanh xuất
nhập khẩu của khu vực thương mại Nhà nước. Trừ một số doanh nghiệp Nhà nước hoạt
động trong các ngành phi lợi nhuận, thì các doanh nghiệp Nhà nước khác phải hoạt động
theo cơ chế thị trường.
Quy định về quyền kinh doanh xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam và
Hoa Kỳ, Khoản 7 Điều 2 Chương 1 của Hiệp định có nêu rõ ngay sau khi Hiệp định có
hiệu lực:
Tất cả các doanh nghiệp trong nước được phép kinh doanh xuất nhập khẩu mọi
hàng hóa (trừ những mặt hàng nêu trong Phụ lục B và C phải thực hiện tự do hóa thương
mại theo lộ trình). Điều này đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp Việt Nam của mọi
thành phần kinh tế đều có quyền kinh doanh thương mại xuất nhập khẩu mọi hàng hóa,
hiện đã được thực hiện tại Việt Nam.
Các doanh nghiệp có vốn đầu tư của các công dân hoặc công ty Hoa Kỳ được
phép nhập khẩu hàng hóa (trừ những hạn chế quy định trong Phụ lục B và C) để phục vụ
trực tiếp hay gián tiếp cho sản xuất hoặc xuất khẩu của doanh nghiệp dù các loại hàng
nhập khẩu này đã nêu hay chưa nêu trong giấy phép đầu tư ban đầu của họ (vì có thể ở
thời điểm xin giấy phép các nhà đầu tư chưa dự đoán được các loại và khối lượng hàng
nhập khẩu phục vụ cho kinh doanh).
Sau 3 năm kể từ khi Hiệp định Thương mại Việt – Mỹ có hiệu lực thì:
Các doanh nghiệp lớn có vốn đầu tư của Mỹ đang hoạt động trong lĩnh vực sản
xuất và chế tạo được phép hoạt động thương mại xuất nhập khẩu tại Việt Nam.
Các công dân và công ty Mỹ được phép góp vốn với các đối tác Việt Nam để tiến
hành kinh doanh thương mại xuất nhập khẩu tất cả các mặt hàng, nhưng phần góp vốn
ban đầu không vượt quá 49% vốn pháp định của liên doanh. Sau 3 năm đó, vốn góp được

giá hàng hóa tính theo mức tối thiểu của Bộ Tài chính Việt Nam đưa ra hoặc giá được
xác định một cách võ đoán hay không có cơ sở.
Trong vòng 2 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực các Bên bảo đảm rằng các khoản
phí và phụ phí quy định đối với hàng nhập khẩu và hệ thống định giá hải quan được các
Bên quy định hay thực hiện một cách thống nhất và nhất quán trên toàn bộ lãnh thổ hải
quan của mỗi Bên.
Hiệp Định Thương Mại Song Phương Việt – Mỹ và Những Tác Động Của Nó Đến Nền Kinh Tế Việt Nam.
Page 12
Trường CĐ Tài Chính – Hải Quan GVHD: Huỳnh Thị Thu Sương
Sau 3 năm tính từ ngày Hiệp định Thương mại Việt – Mỹ có hiệu lực, Việt Nam
cam kết thực hiện thuế suất cho các mặt hàng nhập khẩu từ Mỹ theo các mức quy định
ghi trong Phụ lục E, với mức thuế suất bình quân giảm từ 10-20% so với thuế suất MFN
của Việt Nam năm 1999 đối với mỗi nhóm mặt hàng.
Các doanh nghiệp có vốn đầu tư Hoa Kỳ được kinh doanh xuất nhập khẩu trên thị
trường Việt Nam theo lộ trình từ 2 – 10 năm (tùy từng mặt hàng) nêu trong Phụ lục B, C
và D của Hiệp định.
Hai Bên Việt Nam và Hoa Kỳ giải quyết tranh chấp thương mại theo các thông lệ
quốc tế (nêu trong Điều 7 Chương 1 của Hiệp định) và mỗi Bên đảm bảo trên lãnh thổ
của mình có cơ chế hiệu quả để công nhận và thi hành phán quyết của trọng tài.
2.3. Nguyên tắc của hiệp định Thương Mại
 Tôn trọng chủ quyền quốc gia, không can thiệp vào công việc nội bộ của mỗi nước
, bình đẳng cùng có lợi.
 Việc Hoa Kỳ và Việt Nam dành cho nhau Quy chế đãi ngộ Tối huệ quốc không
phải chỉ đem lại lợi ích cho phía Việt Nam mà còn cho cả phía Hoa Kỳ, cho các
công ty Hoa Kỳ.
 Hoa Ký và Việt Nam dành cho nhau quy chế MFN (most favored Nation
Treament) nhằm đem lại cho hai bên những lợi ích từ thương mại.
 Việt Nam Tôn trọng các luật lệ và tập quán quốc tế, sẽ từng bước điều chỉnh, bổ
sung luật và cơ chế cho phù hợp.
 Việt nam là quốc gia đang chuyển đổi nền kinh tế do vậy Việt Nam có quyền được

ngành. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ mở rộng và phát đạt. Sự cạnh tranh giữa các
doanh nghiệp đó sẽ tạo ra nhiều việc làm, hạ giá thành hàng hoá và dịch vụ.
Các ngành công nghiệp mới sẽ tạo ra hàng ngàn việc làm. Hàng sản xuất xuất
khẩu của Việt Nam hiện vẫn là một phần nhỏ trong nền kinh tế (chỉ chiếm $30/đầu người
so với $660/đầu người ở Thái Lan). Do đó, tiềm năng phát triển quả là rất lớn.
3.3. Giáo duc và Đào tạo
Các ngành công nghiệp đòi hỏi và trợ giúp phát triển một hệ thống giáo dục phù
hợp với nhu cầu của một nền kinh tế hiện đại. Trọng tâm sẽ là các kỹ năng: ngôn ngữ,
toán học, khoa học và nghiên cứu xã hội như chính quyền, pháp luật, kinh tế và tài chính.
Khi thu nhập tăng lên, cơ hội đón nhận giáo dục cấp cao hơn sẽ tăng lên. Hầu hết mọi
người đều học xong phổ thông trung học. Các trường đại học sẽ có được sự tài trợ cần
Hiệp Định Thương Mại Song Phương Việt – Mỹ và Những Tác Động Của Nó Đến Nền Kinh Tế Việt Nam.
Page 14
Trường CĐ Tài Chính – Hải Quan GVHD: Huỳnh Thị Thu Sương
thiết để tăng số sinh viên đầu vào, cho phép nhiều người hơn bước chân vào giảng đường
các trường đại học và cao đẳng.
Người lao động Việt Nam sẽ được tiếp xúc với công nghệ và phương pháp quản lý tiên
tiến. Họ sẽ có nhiều cơ hội hơn về đào tạo nghề cũng như phát triển nghề nghiệp.
3.4. Đầu Tư Nước Ngoài
Việc ký kết Hiệp định Thương mại Song phương sẽ thu hút sự quan tâm của toàn
thế giới và nó sẽ được coi là cam kết hội nhập kinh tế của Việt Nam. Việt Nam sẽ giành
được thêm cơ hội tiếp cận với nguồn tài chính, phương thức quản lý hiện đại, thông tin
thị trường và công nghệ tiên tiến. Hiệp định Thương mại Song phương sẽ giúp tạo lập
một sân chơi công bằng cho tất cả các doanh nghiệp. Nó cũng mở ra cơ hội cho tất cả các
doanh nghiệp tận dụng thị trường ASEAN rộng lớn.
Riêng đối với Mỹ hiện nay vốn đầu tư vào VN không phải nhỏ: Ví dụ, khoản đầu
tư của Intel vào VN, được xem từ Hồng Kông, bởi của một Cty con của Intel ở Hồng
Kông. Nhưng đây là khoản FDI có liên quan đến Hoa Kỳ, vì nó được thực hiện bởi Tập
đoàn Intel của Hoa Kỳ.
Các Cty con của Hoa Kỳ ở nước ngoài đầu tư vào VN, chủ yếu nằm tại Singapore,

đang chững lại. tuy nhiên Việt Nam đã gặp phải những khó khăn trong tiến trình mơ rộng
quan hệ kinh tế với mỹ. vì thị trường Mỹ là một thị trường bảo hộ rất cao, tuy Mỹ không
sử dụng thế quan nhưng lại sử dụng các hạn ngạch và các biện pháp chống phá giá, các
thu tục luật lệ phức tạp. Những nội dung đó xảy ra đối với các mặt sau như :
Về môi trường mỹ đã đầu tư ồ ạt vào nước ta nhưng không chú trọng bao vệ môi
trường nên đã gây ra những ô nhiểm nghiêm trọng, ví dụ: vụ xử lý nước thải đã giết chết
sông vải.
Về khả năng cạnh tranh thì các công ty Mỹ cố vốn hùng hậu và kinh nghiệm quản
lý cao và dày dặn như Intel, microsoft….rất có lợi thế trong công ty Việt Nam, trong khi
đó Việt Nam thì có vốn nhỏ, kinh nghiệm quản lý trong điều hành còn ít nên cũng gặp
khó khăn trong quá trình cạnh tranh.
Về trở ngại với các doanh nghiệp Việt Nam thì trong quá trình quan hệ thì mặc dù hàng
rào thế quan đã bải bỏ .
HẾT
Hiệp Định Thương Mại Song Phương Việt – Mỹ và Những Tác Động Của Nó Đến Nền Kinh Tế Việt Nam.
Page 16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status