Vai trò của nhà nước về an sinh xã hội đối với nông dân ở Việt Nam - Pdf 40

Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học kinh tế quốc dân

PHan THị KIM OANH

VAI TRề CA NH NC V AN SINH X HI
I VI NễNG DN VIT NAM

Chuyên ngành : kinh tế chính trị
Mã số : 62310102

LUậN áN TIếN Sĩ kinh tế

Ngời hớng dẫn khoa học:
học:
1. GS.TS. mai ngọc cờng
2. PGS.TS. tô đức hạnh

Hà Nội - 2014


ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................... vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, HÌNH, HỘP .......................................................... vii
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
Chương 1: TỔNG QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VAI TRÒ
CỦA NHÀ NƯỚC VỀ AN SINH XÃ HỘI ĐỐI VỚI NÔNG DÂN ........... 5
1.1.
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC VỀ AN

2.1.1.1. Khái niệm về an sinh xã hội ..................................................................... 28
2.1.1.2. Sự cần thiết của an sinh xã hội ................................................................. 29
2.1.2.
Khái niệm và đặc điểm của an sinh xã hội đối với nông dân ................... 33
2.1.2.1. Khái niệm về an sinh xã hội đối với nông dân ......................................... 33
2.1.2.2. Những đặc điểm cơ bản của an sinh xã hội đối với nông dân .................. 34
2.1.3.
Vai trò của an sinh xã hội đối với nông dân ............................................. 36
2.2.
BẢN CHẤT, NỘI DUNG VÀ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC VỀ AN SINH XÃ HỘI ĐỐI VỚI
NÔNG DÂN ............................................................................................. 40


iii
2.2.1.

Bản chất và tầm quan trọng của vai trò nhà nước về an sinh xã hội đối
với nông dân ............................................................................................. 40
2.2.1.1. Bản chất vai trò của Nhà nước về an sinh xã hội đối với nông dân ......... 40
2.2.1.2. Tầm quan trọng của vai trò nhà nước về an sinh xã hội đối với
nông dân ........................................................................................ 42
2.2.2.
Nội dung vai trò của Nhà nước về an sinh xã hội đối với nông dân .. 44
2.2.2.1. Nhà nước xây dựng và hoàn thiện môi trường luật pháp và thể chế
chính sách an sinh xã hội đối với nông dân .............................................. 44
2.2.2.2. Nhà nước phối hợp thực hiện chính sách an sinh xã hội đối với nông
dân với các chính sách kinh tế - xã hội khác ............................................ 46
2.2.2.3. Nhà nước kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách về an sinh
xã hội đối với nông dân ............................................................................ 49



iv
3.1.1.2.

Nhà nước xây dựng và hoàn thiện môi trường luật pháp, thể chế chính
sách để nông dân tham gia an sinh xã hội không dựa trên nguyên tắc
đóng góp ................................................................................................... 68
3.1.2.
Nhà nước phối hợp thực hiện chính sách an sinh xã hội đối với nông dân với
các chính sách kinh tế - xã hội khác.............................................................. 71
3.1.3.
Nhà nước xây dựng mô hình tổ chức quản lý, kiểm tra, giám sát về an
sinh xã hội nói chung, đối với nông dân nói riêng ................................... 75
3.1.4.
Kết quả tham gia của nông dân vào hệ thống an sinh xã hội hiện nay ..... 78
3.1.4.1. Sự tham gia của nông dân vào an sinh xã hội theo nguyên tắc đóng - hưởng ...78
3.1.4.2. Sự tham gia của nông dân vào an sinh xã hội không dựa trên nguyên
tắc đóng góp .............................................................................................. 82
3.2.
ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC VỀ AN SINH XÃ HỘI
ĐỐI VỚI NÔNG DÂN ............................................................................ 92
3.2.1.
Thành tựu và hạn chế vai trò của Nhà nước về an sinh xã hội đối với
nông dân Việt Nam hiện nay .................................................................... 92
3.2.1.1. Những thành tựu và hạn chế trong việc xây dựng và hoàn thiện hệ
thống luật pháp, chính sách an sinh xã hội đối với nông dân ................... 92
3.2.1.2. Những thành tựu và hạn chế về vai trò của Nhà nước trong việc phối
hợp chính sách an sinh xã hội với các chính sách kinh tế - xã hội khác .. 99
3.2.1.3. Những thành tựu và hạn chế về vai trò của Nhà nước trong việc kiểm

4.1.1.1. Cơ cấu ngành nghề trong khu vực nông thôn ......................................... 119
4.1.1.2. Dân số và lao động nông thôn những năm tới ........................................ 119
4.1.1.3. Thu nhập, tiêu dùng, tích lũy và đời sống của người dân nông thôn ....... 120
4.1.2.
Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về an sinh xã hội đối
với nông dân ........................................................................................... 123
4.2.
PHƯƠNG HƯỚNG TĂNG CƯỜNG VAI TRÒ CỦA NHÀ
NƯỚC VỀ AN SINH XÃ HỘI ĐỐI VỚI NÔNG DÂN NHỮNG
NĂM TỚI............................................................................................... 126
4.2.1.
Tăng cường thu hút sự tham gia của nông dân vào an sinh xã hội .............. 126
4.2.1.1. An sinh xã hội theo nguyên tắc đóng - hưởng ............................................ 126
4.2.1.2. An sinh xã hội không dựa vào đóng góp đối với nông dân .................... 128
4.2.2.
Phương hướng tăng cường vai trò của Nhà nước về an sinh xã hội đối
với nông dân ở nước ta những năm tới ................................................... 134
4.2.2.1. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống luật pháp, chế độ và chính sách về an sinh xã hội
đối với nông dân ........................................................................................ 134
4.2.2.2. Tăng cường sự phối hợp các chính sách kinh tế - xã hội với hệ thống
chính sách an sinh xã hội đối với nông dân ............................................ 136
4.2.2.3. Hoàn thiện công tác tổ chức quản lý, kiểm tra, giám sát thực hiện hệ
thống chính sách an sinh xã hội đối với nông dân .................................. 141
4.3.
GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG VAI TRÒ CỦA NHÀ
NƯỚC VỀ AN SINH XÃ HỘI ĐỐI VỚI NÔNG DÂN VIỆT NAM
NHỮNG NĂM TỚI .............................................................................. 142
4.3.1.
Đẩy mạnh sản xuất, tăng nguồn thu, nâng cao thu nhập của nông dân ........ 143
4.3.2.

Bảo hiểm xã hội bắt buộc

BHXHTN

Bảo hiểm xã hội tự nguyện

BHYT

Bảo hiểm y tế

BHYTBB

Bảo hiểm y tế bắt buộc

BHYTTN

Bảo hiểm y tế tự nguyện

BHTN

Bảo hiểm tự nguyện

BTXH

Bảo trợ xã hội

CNH, HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa


Trợ giúp xã hội

TGXHTX

Trợ giúp xã hội thường xuyên

TGXHĐX

Trợ giúp xã hội đột xuất

ƯĐXH

Ưu đãi xã hội

XĐGN

Xóa đói giảm nghèo

XHCN

Xã hội chủ nghĩa


vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, HÌNH, HỘP
BẢNG:
Bảng 1.1:
Bảng 1.2:
Bảng 2.1:

ASXH theo nguyên tắc đóng - hưởng hiện hành đối với nông dân .... 94
Bảng 3.13: Mức trung bình về đánh giá của đối tư ợng đang tham gia
vào hệ thống ASXH theo nguyên tắc đóng - hưởng ........................... 96
Bảng 3.14: Đánh giá mức độ phù hợp của các chính sách hỗ trợ tạo điều kiện
để người dân được ASXH từ cán bộ quản lý .................................... 100
Bảng 3.15: Đánh giá hiệu lực, hiệu quả trong việc thực hiện ASXH đối với
nông dân ............................................................................................ 103
Bảng 3.16: Đánh giá của nông hộ về khả năng tham gia vào hệ thống BHTN
từ khía cạnh tài chính tại 3 tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh .. 106
Bảng 3.17: Tỷ lệ tham gia BHTN của nông dân tại 3 tỉnh Hà Tĩnh, Nghệ An
và Thanh Hóa .................................................................................... 107
Bảng 3.18: Thu nhập của hộ gia đình có và không tham gia ASXH theo
nguyên tắc đóng - hưởng ................................................................... 108


viii
Bảng 3.19:
Bảng 4.1:
Bảng 4.2:
Bảng 4.3:
Bảng 4.4:
Bảng 4.5:
Bảng 4.6:
Bảng 4.7:
Bảng 4.8:
Bảng 4.9:
HÌNH:
Hình 2.1:
HỘP:
Hộp 3.1:

Biểu đồ 3.4: Nhận định của nông hộ về BHXHTN, BHYTTN của 3 tỉnh Thanh
Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh................................................................. 116


1
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Thực tiễn sinh động trong gần 30 năm thực hiện công cuộc đổi mới đã khẳng
định đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng ta là đúng đắn, bước đi là thích
hợp. Sự phát triển kinh tế thị trường đã mang lại cho đất nước những biến đổi sâu
sắc về kinh tế - xã hội. Kinh tế tăng trưởng nhanh, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo
hướng tiến bộ, thu nhập bình quân của người lao động ngày càng cao, đời sống kinh
tế và xã hội của nhân dân có sự cải thiện rõ rệt. Tuy nhiên, những hệ luỵ hữu cơ của
sự phát triển kinh tế thị trường như xu hướng phân hoá giàu nghèo, bất bình đẳng
giữa khu vực nông thôn với khu vực thành thị ngày cũng có xu hướng gia tăng.
Để bảo đảm ổn định hệ thống chính trị và sự phát triển bền vững của đất
nước theo con đường kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN), đòi
hỏi Nhà nước càng phải xây dựng và phát triển nhanh chóng hệ thống an sinh xã hội
(ASXH), thay cho nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung trước đây, nhằm điều hoà các
quyền lợi và nghĩa vụ của mọi công dân trong cộng đồng và qua đó điều hoà các
mâu thuẫn xã hội đã, đang và sẽ phát sinh.
Từ khi giành được độc lập, nước ta vẫn là một nước nông nghiệp lạc hậu với
hơn 80% dân số là nông dân. Mặc dù hiện nay dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản
Việt Nam, đất nước đang tiến nhanh trên con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá
(CNH, HĐH) nhưng trong một tương lai không gần tỷ lệ ấy cũng chưa thể giảm
xuống dưới 40%. Điều đó nói lên rằng, nông dân vẫn là một lực lượng lao động
hùng hậu và đặc biệt vẫn luôn luôn là lực lượng chính trị xã hội hết sức quan trọng,
bảo đảm ổn định xã hội và an ninh Tổ quốc.
Vì tính chất đặc thù của lao động và sản phẩm lao động nông nghiệp nước ta
chưa cao nên tỷ trọng đóng góp của khu vực này vào GDP còn thấp, phải chăng vì

Việt Nam; chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong vai trò
của Nhà nước về ASXH đối với nông dân ở Việt Nam.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm tăng cường vai trò của Nhà nước
về ASXH đối với nông dân ở Việt Nam những năm tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu: là vai trò của Nhà nước về ASXH đối với nông dân.
Tuy nhiên, vai trò nhà nước về ASXH đối với nông dân có phạm vi rộng. Luận án
này sẽ tập trung vào vai trò nhà nước trong xây dựng hệ thống luật pháp, cơ chế


3
chính sách, tổ chức phối hợp chính sách và tổ chức quản lý, kiểm tra giám sát nhằm
thiết lập hệ thống và tạo các điều kiện đảm bảo cho hệ thống ASXH vận hành.
Về thiết lập hệ thống ASXH, Luận án xem xét hệ thống ASXH theo nguyên
tắc đóng - hưởng và ASXH không dựa trên nguyên tắc đóng góp.
Để tạo lập các điều kiện nhằm thực hiện vai trò của Nhà nước về ASXH
đối với nông dân, Luận án sẽ tập trung vào phân tích các chủ trương, quan điểm
của Đảng, khả năng kinh tế đảm bảo cho nông dân tham gia và khả năng đảm
bảo tài chính của Nhà nước, về năng lực bộ máy và nhận thức của người nông
dân về ASXH.
Về đối tượng nông dân, Luận án tập trung phân tích đối tượng người nông
dân vùng Bắc Trung Bộ là vùng kinh tế phát triển ở mức trung bình so với cả nước.
Thêm nữa, ở đây có cả người nông dân vùng ven biển, đồng bằng, trung du và miền
núi, nên có thể khảo sát được hầu hết các đối tượng nông dân nước ta.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn cả nước, song số liệu điều tra minh
chứng thông qua điều tra khảo sát ở 3 tỉnh Bắc Trung Bộ là Thanh Hóa, Nghệ An
và Hà Tĩnh.
- Về thời gian: Sử dụng các thông tin, tư liệu từ năm 2000 đến năm 2012, đề
xuất giải pháp cho đến những năm 2020.

VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC VỀ AN SINH XÃ HỘI ĐỐI VỚI NÔNG DÂN
1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC VỀ AN SINH XÃ
HỘI ĐỐI VỚI NÔNG DÂN
1.1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Thứ nhất, những nghiên cứu liên quan đến vai trò của Nhà nước trong việc
xây dựng pháp luật và các thể chế ASXH đối với nông dân.
Theo giáo sư Han Juergen Roesner, trường đại học Cologne của Cộng hòa
Liên bang Đức, mọi người đều có nguy cơ phải đối mặt với rủi ro trong cuộc sống:
rủi ro tự nhiên (bão lụt, hạn hán...); rủi ro môi trường (ô nhiễm); rủi ro sức khỏe
(dịch tả, ốm đau, bệnh tật); rủi ro vòng đời (tuổi già); rủi ro kinh tế (tai nạn lao
động, khủng hoảng và nghèo đói); rủi ro xã hội (tội phạm, khủng bố, tai nạn giao
thông); và rủi ro chính trị (đảo chính, xung đột sắc tộc, thay đổi thể chế) [103]. Việc
tham gia vào hệ thống ASXH là biện pháp tích cực nhằm giúp cho những cá nhân
giảm thiểu những rủi ro trong cuộc sống và đảm bảo sự phát triển bền vững của
cộng đồng (J. Ignacio Conde-Ruiz, Jay H. Hong và cộng sự...). [106], [107].
Các nghiên cứu của Martin Gonzalez-Eiras và Dirk Niepelt (2008) [111],
Jean-Olivier Hairault và Francois Langot (2008) [108]... cho thấy chính phủ ở các
quốc gia khác nhau lựa chọn những mô hình ASXH trên nguyên tắc mà Bismarck
hay Beveridge đưa ra tùy thuộc vào chính sách xã hội của từng quốc gia, vào thu
nhập của người dân và thậm chí cả ngân sách nhà nước (NSNN). J. Ignacio CondeRuiz trong nghiên cứu của mình đã chỉ ra rằng, các quốc gia xây dựng ASXH theo
quan điểm của Beveridge thì có xu hướng những người nhận được hưu trí thường
thấp hơn các quốc gia xây dựng hệ thống ASXH theo quan điểm của Bismarck. Từ
đó J. Ignacio Conde-Ruiz đưa ra kết luận các quốc gia xây dựng hệ thống ASXH
theo quan điểm của Bismarck có sự bất bình đẳng thu nhập thấp hơn so với những
quốc gia xây dựng hệ thống ASXH theo quan điểm của Beveridge [106]. Torben M.
Andersen (2008) chỉ ra rằng, vì tuổi thọ của con người ngày càng dài hơn [115].
Theo dự báo của Liên hợp quốc (UN, 2004; EU, 2006; IMF, 2004) [116], [102],


6



7
BHXH dưới dạng PAYG (pay-as-you-go: hưởng theo đóng góp của bạn) sang hình
thức tài khoản cá nhân [6].
Ở Hàn Quốc, trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, hệ thống ASXH cho
cả khu vực chính thức và phi chính thức được bổ sung, hoàn thiện theo thời gian.
Hệ thống BHYT đầu tiên được hình thành năm 1963 và dành cho lao động trong
khu vực công chức. Đến năm 1977, các doanh nghiệp có lao động từ 500 người trở
lên đều phải tham dự hệ thống này, từ năm 1979 mỗi doanh nghiệp có từ 300 lao
động trở lên phải tham dự vào hệ thống này và đến năm 1981, cứ từ 100 lao động
trở lên thì doanh nghiệp phải đảm bảo cho lao động được quyền tham gia vào hệ
thống BHYT. Và từ năm 1988 đến nay, cứ có từ 5 lao động trở lên thì doanh nghiệp
phải tham gia vào hệ thống BHYT dù họ làm trong khu vực chính thức hay không
miễn là có hợp đồng lao động. Đối với khu vực phi chính thức, hệ thống BHYT cho
khu vực phi chính thức được ban hành và từ những năm 2000 đến nay Hàn Quốc đã
tiến hành sáp nhập hai hệ thống bảo hiểm cho khu vực chính thức và phi chính thức
với nhau [5].
Đối với Đài Loan, chương trình BHXH cho công chức, công an và bộ đội
được thực hiện từ những năm 1950, hệ thống BHXH này cũng là bắt buộc với các
doanh nghiệp có từ 20 lao động trở lên. Đối với các doanh nghiệp tư nhân, từ năm
1970 nếu doanh nghiệp có từ 10 lao động trở lên thì chủ các doanh nghiệp phải đảm
bảo cho lao động của họ được tham gia vào hệ thống BHXH. Hệ thống BHYT cho
người nông dân được triển khai từ năm 1989. Cho đến năm 1990 những đối tượng
có thu nhập thấp khác chưa được tham gia và hệ thống BHYT. Đến năm 1995, hệ
thống BHYT cho tất cả các nhóm đối tượng mới được hình thành và đến năm 2005
hệ thống BHYT toàn dân mới được thực hiện [5].
Là một quốc gia có đông dân số bậc nhất thế giới là Trung Quốc, với hơn
800 triệu nông dân, những năm cải cách vừa qua, pháp luật về ASXH của Trung
Quốc cũng đã đặt vấn đề đảm bảo ASXH đối với nông dân dưới các hình thức bảo

nghệ thông tin; (ii) Đối với hệ thống cảnh báo: Hiệu quả hoạt động truyền thông,
xác định đúng đối tượng để thực hiện đào tạo hỗ trợ đối tượng tiếp cận tốt tới thị
trường lao động [114].
Tại Trung Quốc, cùng với cải cách hệ thống, Nhạc Tụng Đông cũng đã đề
cập đến vấn đề tổ chức quản lý ASXH đối với nông dân. Trong cuốn sách “Kêu gọi
tiến tới một nền an sinh xã hội kiểu mới” ông đã đề cập đến một loạt những vấn đề
liên quan đến vai trò chính phủ trong công tác tổ chức quản lý ASXH nói chung,
đối với nông dân nói riêng, chuyển từ quản lý hành chính sang quản lý bằng pháp


9
chế đối với hệ thống an sinh, tiến hành phân cấp, phân hạng trong quản lý an sinh,
thành lập ngân hàng ASXH, thiết lập Ủy ban kiểm tra và giám sát quỹ an sinh, thiết
lập chế độ mã hóa ASXH suốt đời cho công dân, điều chỉnh và tăng cường các chức
năng liên quan đến an sinh của Bộ Lao động và An sinh xã hội,… [6].
1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nước
Ở Việt Nam, Đảng và Chính phủ ngày càng quan tâm đến các vấn đề xã hội
nói chung, ASXH nói riêng nhằm đạt được mục tiêu phát triển kinh tế và nâng cao
chất lượng cuộc sống cho người dân. Chính vì thế, từ khi tiến hành đổi mới đến nay,
đã có rất nhiều đề tài, chương trình, dự án liên quan trực tiếp, gián tiếp đến vấn đề
ASXH cho người dân cũng như vai trò của Nhà nước về ASXH đối với người dân
nói chung, trong đó có nông dân đã được thực hiện dưới sự tài trợ của Chính phủ,
các tổ chức quốc tế như UNDP, ILO, World Bank, UNPFA,… Để phù hợp với chủ
đề nghiên cứu này, chúng tôi xin được tổng quan các công trình nghiên cứu trong
nước thành ba nhóm chính như sau:
Nhóm thứ nhất: Những nghiên cứu liên quan về các hình thức tham gia của
nông dân vào ASXH ở Việt Nam.
Các nghiên cứu liên quan đến các hình thức tham gia của nông dân vào hệ
thống ASXH, hay các hợp phần ASXH.
Từ trước đến nay ở Việt Nam những khái niệm về ASXH chủ yếu đi theo

Nhóm 2: Trợ giúp xã hội thường xuyên và đột xuất, cho các nhóm đối tượng
có hoàn cảnh khó khăn bao gồm trẻ em mồ côi (TEMC), người già cô đơn không
nơi nương tựa, người cao tuổi không có lương hưu, trợ cấp BHXH, người khuyết tật
nặng, người nhiễm HIV/AIDS không còn khả năng lao động thuộc gia đình nghèo,
người đơn thân đang nuôi con dưới 16 tuổi, người gặp rủi ro thiên tai.
Nhóm 3: Bảo đảm tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản ở mức tối thiểu cho người
dân về giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch và thông tin, truyền thông. Tập trung ưu tiên cho
người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số thuộc các huyện nghèo, xã nghèo, các xã đặc biệt
khó khăn, người dân nông thôn và các đối tượng khác [41, tr.43].
Việc nghiên cứu chuyên sâu về ASXH đối với nông dân được Mai Ngọc Anh
phân tích trong các công trình nghiên cứu của mình như: An sinh xã hội đối với
nông dân trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở Việt Nam (2010) [2], Đảm bảo tài
chính thực hiện an sinh xã hội đối với người cao tuổi khu vực nông thôn Việt Nam
hiện nay (2011) [3]. Trong các công trình này, tác giả đã chỉ ra các hợp phần của hệ
thống ASXH bao gồm: BHXH (bắt buộc và tự nguyện), BHYT (bắt buộc, tự
nguyện và BHYT cho người nghèo), chính sách phát triển thị trường lao động,
ƯĐXH và TGXH (thường xuyên và đột xuất).


11
Trong công trình nghiên cứu về Chính sách an sinh xã hội với người nông
dân sau khi thu hồi đất để phát triển các khu công nghiệp (nghiên cứu tại Bắc Ninh)
Nguyễn Văn Nhường (2011) đã cho rằng ASXH gồm 6 hợp phần quan trọng có ảnh
hưởng trực tiếp tới người nông dân bị thu hồi đất để phát triển các khu công nghiệp
gồm: (i) Chính sách đền bù, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất; (ii) Chính sách đào tạo
nghề và giải quyết việc làm; (iii) Chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện; (iv) Chính
sách bảo hiểm y tế tự nguyện; (v) Chính sách trợ giúp xã hội; (vi) Chính sách hỗ trợ
xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn [56].
Nhìn chung các quan niệm trên hiểu ASXH theo nghĩa rộng, nhiều chính
sách thuộc về các lĩnh vực chính sách xã hội ngoài ASXH như chính sách việc làm,

nghiên cứu của các tác giả Việt Nam cũng đã đề cập đến vấn đề này dưới các mức
độ khác nhau. Chẳng hạn, Mai Ngọc Cường (2009) đã coi tăng cường vai trò của
Nhà nước về ASXH nói chung như là một biện pháp để đảm bảo phát triển ASXH ở
nước ta trong giai đoạn hiện nay. Theo đó “Nhà nước sớm tổ chức xây dựng hoàn
chỉnh các luật về ASXH, tiến tới xây dựng bộ luật hoàn chỉnh về ASXH ở nước ta;
hoàn thiện tổ chức quản lý và cơ chế tài chính cho hoạt động hệ thống ASXH được
vận hành; tăng cường kiểm tra, giám sát và xử lý việc vi phạm thực hiện quy định
pháp luật về ASXH; đảm bảo tài chính cho TCXH thường xuyên, ƯĐXH; đảm bảo
tài chính cho những đối tượng theo luật quy định để tham gia BHXH, BHYT; đồng
thời có chính sách hỗ trợ các đối tượng khác, trước hết là nông dân, người lao động
khu vực phi chính thức và người dân tộc thiểu số tham gia vào các chương trình
ASXH, đặc biệt trong giai đoạn suy thoái kinh tế [35, tr.427 - 428].
Cũng theo hướng đó, Nguyễn Trọng Đàm (2012) chỉ ra những năm tới cần
phải “Tăng cường quản lý nhà nước về ASXH, rà soát, đánh giá toàn diện các chính
sách ASXH hiện hành. Tiếp tục thực hiện các chính sách có hiệu quả, điều chỉnh
những chính sách đang còn bất cập và bổ sung một số chính sách mới; tăng cường
số lượng và chất lượng đội ngũ chuyên môn nghiệp vụ và cán sự xã hội; xây dựng
chính sách khuyến khích khu vực ngoài nhà nước tham gia các dịch vụ xã hội cơ
bản; hiện đại hóa công tác quản lý đối tượng ASXH; xây dựng bộ chỉ số ASXH làm
cơ sở theo dõi, đánh giá hiệu quả thực hiện ASXH trong từng thời kỳ và tham chiếu
với quốc tế” [41, tr.45].
Nội dung vai trò của Nhà nước về ASXH còn được trình bày trong một số
công trình nghiên cứu khác như Dương Đăng Chính và Vũ Đình Ánh (2003), với
công trình “Cơ chế và chính sách đối với hệ thống ASXH ở Việt Nam”, khi đề xuất
các kiến nghị về cơ chế, chính sách đối với hệ thống ASXH ở Việt Nam, các tác giả
đã đề cập đến việc hoàn thiện cơ chế tài chính BHXH, cơ chế tài chính BHYT và
đổi mới cơ chế tài chính đối với các quỹ an toàn xã hội khác”; những đề xuất này có
liên quan đến vai trò hoàn thiện cơ chế, chính sách của Nhà nước [28].



hiểm xã hội bắt buộc khi thực hiện Luật Bảo hiểm xã hội [66]; Nguyễn Thị Chính
(2010), Hoàn thiện hệ thống tổ chức và hoạt động chi trả các chế độ bảo hiểm xã


14
hội ở Việt Nam [29]; Lê Bạch Hồng (2012), Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế - trụ cột
vững chắc của hệ thống an sinh xã hội [48]; Phạm Xuân Nam (2012), An sinh xã
hội ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới [53]…
Nhóm thứ ba: Những nghiên cứu về các điều kiện đảm bảo thực hiện vai trò
của Nhà nước trong phát triển hệ thống ASXH ở nước ta.
Một trong những vấn đề liên quan đến điều kiện để nông dân tham gia vào
hệ thống an sinh là vấn đề thu nhập của nông dân. Bởi lẽ, để tham gia hệ thống
ASXH theo nguyên tắc đóng - hưởng, người dân phải có thu nhập ở mức độ nhất
định. Vì thế, nhân tố thu nhập của người dân là điều kiện để người dân chủ động
tham gia vào hệ thống ASXH. Có nhiều nghiên cứu tập trung phân tích tác động của
chính sách việc làm, thu nhập đến đời sống và khả năng đảm bảo an sinh của người
dân. Chẳng hạn, Nguyễn Đình Hương (1998) đã tiến hành phân tích đánh giá thực
trạng lao động việc làm của những người dân không có đất hoặc thiếu đất ở Đồng
bằng sông Cửu Long [49]; tiếp tục tư tưởng này Lê Du Phong (2007) đã đi sâu làm
rõ hơn các giải pháp cho vấn đề việc làm của lao động có đất bị thu hồi để phát triển
các khu công nghiệp, khu đô thị, xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội hay phục
vụ lợi ích quốc gia [57].
Tuy nhiên, việc nông dân tham gia vào các hình thức an sinh không thể tách
rời vai trò của Nhà nước trong trợ giúp về tài chính. Có nhiều nghiên cứu liên quan
đến cơ chế, chính sách trợ giúp để người nông dân tham gia ASXH. Những công
trình đã góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng và hoàn thiện hệ
thống ASXH nói chung, ASXH đối với nông dân nói riêng ở nước ta những năm
qua và cũng là tài liệu tham khảo rất tốt cho tác giả để nghiên cứu vai trò của Nhà
nước về ASXH đối với nông dân, chẳng hạn, công trình của Mai Ngọc Cường
(2009) [35] hoặc Mai Ngọc Anh (2010) đã đề xuất đến việc Nhà nước hỗ trợ 50%

(khoảng 41 - 42 triệu người) [65]. Năm 2013 cả nước có 151.000 người tham gia
BHXHTN [9]. Đây là một bài toán đặt ra nhưng vẫn chưa tìm ra được lời giải thỏa
đáng trong tiến trình phát triển hệ thống ASXH ở Việt Nam nói chung, đối với nông
dân nói riêng tính đến thời điểm hiện nay.
Tổng quan các nghiên cứu trên đây cho phép đi đến một số vấn đề đặt ra cần
phải giải quyết:
Thứ nhất, nông dân tham gia vào ASXH dưới những hình thức nào? Hay nói
cách khác, ASXH đối với nông dân bao gồm các hợp phần, những trụ cột nào?
Thứ hai, thực trạng xây dựng luật pháp an sinh và các thể chế chính sách để
nông dân tham gia vào hệ thống này đạt được như thế nào, đã phù hợp hay chưa
phù hợp?


16
Thứ ba, những hạn chế của vai trò nhà nước về ASXH đối với nông dân hiện
nay là gì? Nhà nước cần phải tiếp tục làm gì để ASXH đi vào thực tế cuộc sống của
nông dân?
1.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.2.1. Cách tiếp cận
Để thực hiện mục tiêu đặt ra trong nghiên cứu này, các cách tiếp cận của
Luận án như sau:
Từ lý luận đến thực tế: Luận án tiến hành nghiên cứu các cách tiếp cận khác
nhau của các nhà khoa học, các tổ chức trong và ngoài nước về ASXH, từ đó chỉ ra
những mô hình đảm bảo ASXH cho người dân của các quốc gia khác nhau trên thế
giới, các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của hệ thống này, rút ra các bài học
cho Việt Nam. Trên cơ sở phân tích thực trạng vai trò của Nhà nước về ASXH đối
với nông dân Việt Nam, qua thực tiễn ba tỉnh miền Trung giai đoạn 2006-2010, kết
hợp với bài học kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới, Luận án sẽ đưa ra các
giải pháp để tăng cường vai trò của Nhà nước về ASXH đối với đối tượng này trong
giai đoạn tới.

hình nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở sau đây:
1.2.2.1. Nội dung vai trò của Nhà nước về an sinh xã hội đối với nông dân
Về nội dung vai trò của Nhà nước về ASXH đối với nông dân Luận án tập
trung phân tích ba vấn đề:
Thứ nhất, Nhà nước xây dựng hệ thống luật pháp, cơ chế, chính sách về
ASXH đối với nông dân. Luận án sẽ phân tích quá trình phát triển hệ thống các văn
bản pháp luật và các chính sách liên quan đến ASXH nói chung, đối với nông dân
nói riêng.
Thứ hai, Nhà nước xây dựng và phối hợp chính sách ASXH với các chính
sách kinh tế - xã hội khác như: ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ sản xuất
nông nghiệp, việc làm, thu nhập, XĐGN.
Thứ ba, Nhà nước kiểm tra giám sát việc thực hiện các chủ trương, chính
sách của Đảng và Nhà nước về ASXH đối với nông dân.
1.2.2.2. Các nhân tố đảm bảo vai trò của Nhà nước về an sinh xã hội đối với
nông dân
Về các nhân tố đảm bảo vai trò của Nhà nước về ASXH đối với nông dân
Luận án tập trung vào các nhóm vấn đề sau:
Thứ nhất, quan điểm của Nhà nước về phát triển hệ thống ASXH đối với
nông dân.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status