CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ VÀ PHƯƠNG HƯỚNG
PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC KINH TẾ Ở VIỆT
NAM
Người thực hiện: Đỗ Thanh Giang
MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
Mục đích:
Giúp học viên nắm được lý luận chung về cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Trên cơ sở đó, hiểu được
quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại Việt Nam.
Yêu cầu:
Hiểu được 4 nội dung sau:
+ Các khái niệm: cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
+ Các xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
+ Thực trạng quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Việt Nam
+ Phương hướng và các giải pháp cơ bản về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta.
Vận dụng thực tiễn: học viên có thể vận dụng những kiến thức đã học tham gia vào các chính sách của địa
phương mình đang công tác.
BỐ CỤC BÀI GIẢNG
I. Những nhận thức chung về cơ cấu kinh tế
1. Cơ cấu kinh tế
2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
quan về tỷ lệ và những mối quan hệ giữa chúng, trong điều kiện kinh tế - xã hội nhất định và
trong một khoảng thời gian nhất định.
1. Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu GDP Việt Nam theo giá thực tế phân theo ngành kinh tế 2013
18
44
Nông nghiệp
Công nghiệp
38
Dịch vụ
GDP Việt Nam 2013: 3584,3 nghìn tỷ đồng
Trong đó:
- Nông nghiệp:
-
658,8 nghìn tỷ đồng
Công nghiệp: 1373 nghìn tỷ đồng
Dịch vụ
: 1552,5 nghìn tỷ đồng
* Nguồn: Tổng cục Thống kê
1. Cơ cấu kinh tế
1.2. Phân loại
Cơ cấu ngành kinh tế:
Các nhóm ngành kinh tế:
Nông nghiệp
Công nghiệp
Dịch vụ
Ngành nông nghiệp
Nông nghiệp
Chăn nuôi
Ngư nghiệp
Nuôi trồng thủy hải sản
Trồng trọt
Lâm nghiệp…
Trồng rừng
3.
4.
5.
6.
Dịch vụ kinh doanh
Dịch vụ bưu chính viễn thông
7. Dịch vụ tài chính
Dịch vụ xây dựng và thi công
9. Dịch vụ du lịch
Dịch vụ phân phối
Dịch vụ giáo dục,
Dịch vụ môi trường,
8. Dịch vụ y tế
10. Dịch vụ vận tải
11. Dịch vụ giải trí, văn hóa, thể thao
12. Các dịch vụ khác.
1. Cơ cấu kinh tế
1.2. Phân loại
Cơ cấu GDP Việt Nam theo giá thực tế phân theo ngành kinh tế
40,4%
40,8%
41,6%
40,8%
38,6%
38,3%
Dịch vụ
37,4%
38,3%
37,8%
Nguồn: Tổng cục thống kê
37,2%
41,7%
43,3%
1. Cơ cấu kinh tế
1.2. Phân loại
1. Cơ cấu kinh tế
1.2. Phân loại
Cơ cấu thành phần kinh tế: gắn với chế độ sở hữu nhất định về tư liệu sản xuất sẽ hình thành nên cơ
cấu thành phần kinh tế. Phản ánh vị trí, vai trò, chức năng sản xuất của các thành phần kinh tế cũng như khả năng
đóng góp của từng thành phần kinh tế vào tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội.
1. Cơ cấu kinh tế
1.2. Phân loại
Cơ cấu GDP Việt Nam theo giá thực tế phân theo thành phần kinh tế
Thành phần kinh tế
2009
2010
2011
2012
2013
KT nhà nước
32,7%
43,2%
KT vốn đầu tư nước ngoài
17,3%
17,7%
18%
18,1%
19,55%
Nguồn: Tổng cục thống kê
I. NHỮNG NHẬN THỨC CHUNG VỀ CƠ CẤU KINH TẾ
2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
2.1. Khái niệm
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự biến đổi cơ cấu kinh tế từ trạng thái này sang trạng thái khác trên cơ sở phù
hợp với điều kiện khách quan và chủ quan, đảm bảo cho nền kinh tế phát triển.
2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
2.1. Khái niệm
Cơ cấu kinh tế biến đổi theo hướng CNH, HĐH: tỷ trọng giá trị tổng sản phẩm và lao động
trong công nghiệp và dịch vụ có xu hướng ngày càng tăng còn trong nông nghiệp có xu hướng ngày càng
giảm.
2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
2.2. Các xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế phổ biến
Cơ cấu GDP Việt Nam theo giá thực tế phân theo ngành kinh tế
Ngành
2008
2009
2010
2011
2012
2013
Nông nghiệp
22,2%
20,9%
37,2%
41,7%
43,3%
2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
2.2. Các xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế phổ biến
Lý do:
- Sự giới hạn của đất đai, đặc tính sinh trưởng của cây trồng vật nuôi nên nông nghiệp không thể tăng trưởng
nhanh như công nghiệp và dịch vụ.
- Khi đời sống kinh tế khá lên, nhu cầu của xã hội về sản phẩm công nghiệp và dịch vụ tăng nhanh hơn nhu cầu
nông phẩm.
- Năng suất lao động nông nghiệp khi đã tăng cao, càng có khả năng rút bớt lao động bổ sung cho công nghiệp và
dịch vụ.
2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
2.2. Các xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế phổ biến
Xu hướng chuyển từ cơ cấu kinh tế khép kín sang cơ cấu kinh tế mở.
-
–
Chiến lược, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia.
–
Năng lực tổ chức, thực hiện của đội ngũ cán bộ.
–
Tập quán, tâm lý và ý chí của người dân.