Seediscussions,stats,andauthorprofilesforthispublicationat:https://www.researchgate.net/publication/271910907
TÍNHTOÁNMỨCPHÁTTHẢIKHÍNHÀKÍNHCỦA
CHÍNHQUYỀNTHÀNHPHỐHUẾBẰNGCÔNGCỤ
BILANCARBONE
ConferencePaper·December2011
CITATIONS
READS
0
2,043
2authors:
TuanTran
PhamKhacLieu
HueUniversity
HueUniversity
7PUBLICATIONS0CITATIONS
38PUBLICATIONS96CITATIONS
SEEPROFILE
SEEPROFILE
Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg. Ba trong tám nhiệm vụ quan trọng của Chương trình là: (1)
Tăng cường hợp tác quốc tế nhằm tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ của quốc tế trong ứng phó với
BĐKH (2) Xác định các giải pháp ứng phó (3) Xây dựng và triển khai các kế hoạch hành động
ứng phó với BĐKH của các Bộ, ngành, và địa phương, đồng thời triển khai các dự án, trước tiên
là dự án thí điểm. Theo quy định, các Bộ, ngành, tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương là
những đối tượng tham gia xây dựng và triển khai các kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH
(Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009). Các thành phố vừa và nhỏ như thành phố Huế không
thuộc nhóm đối tượng này. Tuy nhiên, nhờ sự tư vấn của Khoa Môi trường, Đại học Khoa học,
Đại học Huế, chính quyền thành phố Huế đã tích cực tham gia dự án “Hành động hướng đến các
thành phố ít carbon và sử dụng hiệu quả tài nguyên ở Châu Á” (gọi tắt là dự án LCC) nhằm củng
cố và tăng cường năng lực tổ chức, thể chế và chính sách về ứng phó với BĐKH. Đây là dự án
được tài trợ bởi Cơ quan Quản lý Năng lượng và Môi trường Pháp (ADEME) thông qua Viện
Công nghệ Châu Á của Thái Lan. Mục tiêu của dự án LCC là hỗ trợ các đô thị vừa và nhỏ ở
Châu Á trong nỗ lực hướng đến xã hội ít carbon bằng việc sử dụng hiệu quả tài nguyên và nâng
cao năng lực của chính quyền thành phố trong việc giảm thiểu và thích ứng với BĐKH. Một nội
dung quan trọng của dự án LCC là sử dụng công cụ Bilan Carbone để đánh giá phát thải khí nhà
kính trực tiếp và gián tiếp trong các hoạt động của chính quyền thành phố; qua đó giúp nhận diện
và sắp xếp ưu tiên các lĩnh vực cần giảm phát thải khí nhà kính nhằm phục vụ cho công tác xây
dựng Kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH của thành phố.
1
2. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG CỤ BILAN CARBONE
Công cụ Bilan Carbone (Carbon Balance) phiên bản 6 được Cơ quan Quản lý Năng
lượng và Môi trường Pháp xây dựng nhằm giúp cho các công ty, các chính quyền địa phương và
các vùng lãnh thổ phân tích chi tiết các phát thải khí nhà kính và ưu tiên hóa các hành động giảm
thiểu phát thải. Những phiên bản trước đây của công cụ Bilan Carbone chỉ phục vụ cho việc tính
toán phát thải khí nhà kính ở mức độ công ty và chính quyền địa phương. Cụ thể là phiên bản 4
chỉ có một mô-đun “công ty” áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất; phiên bản 5 bổ sung thêm
thải trực tiếp và khó có thể tính được ở các nguồn phát thải gián tiếp.
Hệ số GWP của một số khí nhà kính
Công thức
GWP trong 100 năm
Điôxit cacbon
CO2
1
Mê tan
CH4
25
Ôxít nitơ
N2O
298
CnClmFp
4.750 – 14.400
Các khí nhà kính
công ty, xí nghiệp và chính quyền thành phố đã phải sử dụng máy phát điện riêng.
Bảng 3. Mức sử dụng nhiên liệu hóa thạch của chính quyền thành phố Huế trong năm 2010
Loại
nhiên liệu
Xăng
Dầu diesel
Khí hóa lỏng
Than
Đơn vị
tính
lít
lít
kg
kg
Khối
lượng
10.094
1.522
2.900
50
Các kết quả phân tích về sử dụng năng lượng bằng công cụ Bilan Carbone được thể hiện
trong Bảng 4. Từ kết quả phân tích này, có thể thấy rằng sử dụng điện năng là nguồn phát thải
lớn nhất (gần 500 tấn CO2 quy đổi) trong lĩnh vực tiêu thụ năng lượng của chính quyền thành
phố Huế.
Bảng 4. Lượng phát thải khí nhà kính do sử dụng năng lượng tính theo CO2 và C quy đổi
Loại năng lượng
Nhiên liệu
phố tính theo công cụ Bilan Carbone được liệt kê ở Bảng 5 với lượng phát thải lớn nhất do rò rỉ
khí làm lạnh gây ra.
Bảng 5. Lượng phát thải khí nhà kính ngoài năng lượng tính theo CO2 và C quy đổi
Lượng CO2 quy
đổi (kg)
Ôxít nitơ
3.967
Halocacbon trong danh mục Kyoto
5.925
Khí gas ngoài danh mục Kyoto
38.010
Tổng cộng
47.902
Lượng C quy
đổi (kg)
1.082
1.616
10.366
13.064
3.3. Phát thải do các vật liệu đầu vào (gián tiếp)
Các vật liệu đầu vào do chính quyền thành phố mua sắm trong năm 2010 được phân
chia thành 3 nhóm theo phương pháp tính toán của Bilan Carbone: nhóm vật liệu, nhóm sản
phẩm nông nghiệp và nhóm vật dụng văn phòng cùng các dịch vụ liên quan. Khác với hai lĩnh
vực thải trực tiếp khí nhà kính vừa mới đề cập trên đây, phát thải của vật liệu đầu vào là phát
thải gián tiếp. Các số liệu thống kê về mức tiêu thụ các vật tư ở các đơn vị chính quyền thành
phố được tóm tắt trong Bảng 6 dưới đây:
Bảng 6. Các vật liệu mua sắm trong năm 2010
Vật liệu
kg
kg
17.070
1.316.056
9.298
0
0
0
Đối với các sản phẩm nông nghiệp, việc tiêu thụ vật liệu được căn cứ trên các bữa ăn ở
các đơn vị của chính quyền thành phố. Tuy nhiên, do địa bàn của thành phố Huế khá nhỏ nên
phần lớn các cán bộ và công chức thường về nhà để dùng bữa. Vì vậy, chỉ có tổng cộng 732 cán
5
bộ và công chức ăn tại văn phòng với mức bình quân 1,52 bữa ăn/ngày và 82 ngày/năm. Theo
đó, tổng số bữa ăn của các đơn vị thuộc chính quyền thành phố trong năm 2010 là 91.236.
Việc mua sắm văn phòng phẩm, các thiết bị văn phòng rẻ tiền (chuột vi tính, loa vi tính,
đĩa CD,…) và các chi phí chi trả cho các dịch vụ như quảng cáo, internet, điện thoại, bảo
hiểm,… cũng được tính gộp trong các vật liệu đầu vào. Việc mua sắm những vật dụng này và
các chi phí dịch vụ của chính quyền thành phố Huế được tóm tắt trong Bảng 7.
Bảng 7. Phí các dịch vụ và chi phí mua sắm vật dụng văn phòng trong năm 2010
Vật dụng VP/phí dịch vụ
Văn phòng phẩm
Các thiết bị vi tính rẻ tiền
Phí quảng cáo
Phí bảo hiểm
Phí thông tin liên lạc
Lượng CO2 quy
đổi (kg)
111.306
3.934
2.147
26.683
1.503.493
2.922
130.130
11.147
20.973
1.812.736
Lượng C quy
đổi (kg)
30.356
1.073
586
7.277
410.044
797
35.490
3.040
5.720
494.383
3.4. Phát thải do giao thông vận tải (trực tiếp)
3.4.1. Vận chuyển hàng hóa và nguyên vật liệu
Theo phương pháp tính của công cụ Bilan Carbone, việc vận chuyển hàng hóa và nguyên
vật liệu được chia ra thành 3 nhóm khác nhau: vận chuyển trong nội thành của chính quyền
30
Khoảng cách
vận chuyển (km)
5.300
4.890
7.000
Bảng 10. Số liệu về vận chuyển hàng hóa vào thành phố bằng xe cơ giới
Tải trọng xe
Khối lượng hàng
Khoảng cách
(tấn)
hóa, vật liệu (tấn)
vận chuyển (km)
6,5
40
6.600
8,0
55
6.000
Bảng 11. Phát thải khí nhà kính do vận chuyển hàng hóa tính theo CO2 và C quy đổi
Lượng CO2 quy
đổi (kg)
Vận chuyển đường bộ nội thành
516.594
Vận chuyển đường bộ ra khỏi thành phố
626.810
Vận chuyển đường bộ vào thành phố
319.059
Số người
sử dụng
1.934
65
Số lượng xe.km
4.528.973
39.410
3.4.3. Đi công tác ngoài thành phố của cán bộ và công chức
Các cán bộ và công chức của chính quyền thành phố thường sử dụng bốn loại phương
tiện vận chuyển để đi công tác: xe ô tô, xe máy, tàu hỏa và máy bay. Các số liệu về việc sử dụng
các loại phương tiện này được trình bày trong Bảng 13 và 14. Lượng xăng tiêu thụ cho việc đi
công tác bằng ôtô được thống kê vào khoảng 26.142 lít trong năm 2010.
Bảng 13. Số liệu đi công tác bằng xe ô tô, xe máy và tàu hỏa của cán bộ và công chức
Loại phương
tiện
Xe máy
Xe ô tô
Tàu hỏa
Số người
sử dụng
101
305
16
Số lượng xe.km
26.110
119.352
Số lượng xe.km
67.000
54.742
30.468
8
Bảng 16. Số liệu về đi lại bằng máy bay của khách ngoài tỉnh
Tầm bay
Ngắn: dưới 1000 km
Trung bình: từ 1000 đến 4000 km
Dài: Trên 4000 km
Tổng khoảng cách bay (km)
169.350
108.500
100.000
Áp dụng công cụ Bilan Carbone để tính toán mức phát thải khí nhà kính cho các cách
thức đi lại trên đây của cán bộ và công chức cho ra các kết quả được trình bày ở Bảng 17. Đối
với tàu hỏa, hệ số phát thải của tàu hỏa ở Thái Lan được sử dụng để tính toán trong bảng tính MS
Excel vì mức độ phát triển của hệ thống tàu hỏa ở hai quốc gia không chênh lệch quá nhiều.
Bảng 17. Phát thải khí nhà kính do đi lại tính theo CO2 và C quy đổi
Đi lại
Đi lại của cán bộ và công chức
Đi lại của khách đến các đơn vị
Tổng cộng
sinh (kg/năm)
20.237
558
7.431
19.563
22.672
26.723
Bảng 19. Khối lượng rác thải được tái chế hoặc tái sử dụng
Thành phấn rác thải
Kim loại
Nhựa
Thủy tinh
Giấy
Khối lượng phát
sinh (kg/năm)
3.000
5.036
60
1.358
9
Trong một vài đơn vị thuộc chính quyền thành phố, các hoạt động trong năm 2010 cũng
đã làm phát sinh một số rác thải độc hại như pin các loại, thuốc trừ sâu và chai lọ chứa thuốc,
dầu nhờn,… Khối lượng tổng cộng của rác thải độc hại này là 904 kg trong năm 2010.
Đối với nước thải, số liệu về khối lượng nước thải do các đơn vị thuộc chính quyền
thành phố thải ra không được thống kê vì không có sẵn. Tuy nhiên, do tất cả các đơn vị thuộc
chính quyền thành phố hiện chỉ sử dụng nước cấp đô thị trong các hoạt động của đơn vị nên
3.6. Phát thải từ tài sản (gián tiếp)
3.6.1. Các công trình xây dựng
Ở thành phố Huế, văn phòng của nhiều đơn vị thuộc chính quyền thành phố được bố trí
phân tán ở nhiều vị trí khác nhau. Một số đơn vị của Hội Đồng nhân dân và Ủy Ban nhân dân
thành phố được bố trí làm việc trong cùng một tòa nhà. Tổng diện tích xây dựng của các đơn vị
thuộc chính quyền thành phố là 50.135 m2 (Xem thêm các chi tiết liên quan ở Bảng 21). Ngoài
ra, các bãi đỗ xe và đường nội bộ của các đơn vị trực thuộc chính quyền thành phố cũng được
tính trong hạng mục các công trình xây dựng này. Các số liệu tính bình quân về đường nội bộ và
bãi đỗ xe được trình bày trong Bảng 22. Đa phần các công trình xây dựng của chính quyền thành
phố được thực hiện trong khoảng 10 năm trở lại đây.
Bảng 21. Số liệu thống kê về các công trình xây dựng
Loại công trình
Văn phòng (bê tông)
Nhà ở (bê tông)
Giáo dục (bê tông)
Cơ sở chăm sóc sức khỏe (bê tông)
Khu vui chơi, nghỉ dưỡng (bê tông)
Diện tích xây
dựng (m2)
38.407
2.086
4.950
1.845
2.837
Bảng 21. Số liệu thống kê về đường nội bộ và bãi đỗ xe
Loại công trình
2010 ở các đơn vị thuộc chính quyền thành phố. Bảng 22 cung cấp chi tiết về số lượng và năm
mua của các thiết bị này. Tính toán thống kê phát thải khí nhà kính của những thiết bị này bằng
công cụ Bilan Carbone cho ra kết quả được trình bày ở Bảng 23.
Bảng 22. Số liệu thống kê về các thiết bị văn phòng
Loại thiết bị
Vi tính màn hình đèn
Vi tính màn hình phẳng
Máy in
Máy photocoppy
Máy fax
Số lượng
122
789
480
51
54
Số lượng tính theo năm mua
55(2006), 67(2007)
128(2008), 260(2009), 401(2010)
104(2006), 116(2008), 89(2009), 171(2010)
18(2007), 13(2008), 20(2010)
16(2006), 11(2007), 5(2008), 11(2009), 11(2010)
Bảng 23. Phát thải khí nhà kính từ lĩnh vực tài sản tính theo CO2 và C quy đổi
Loại tài sản
Lượng CO2 quy đổi (kg)
Các công trình xây dựng
5.739.389
Tấn
Hình 2. Các mức phát thải khí nhà kính tính theo lượng CO2 quy đổi từ các hoạt động của
chính quyền thành phố Huế
4. KẾT LUẬN
Để phục vụ cho công tác tính toán các phát thải khí nhà kính trực tiếp và gián tiêp từ các
hoạt động của chính quyền thành phố trong năm 2010, các số liệu liên quan đã được thu thập từ
81 đơn vị trực thuộc chính quyền thành phố. Kết quả phân tích thống kê bằng công cụ Bilan
Carbone cho thấy lĩnh vực tài sản của chính quyền thành phố gây ra mức phát thải khí nhà kính
lớn nhất (7.211 tấn CO2 quy đổi). Các lĩnh vực gây ra mức phát thải cao khác của chính quyền
thành phố lần lượt là đi lại (1.824 tấn CO2 quy đổi), các vật liệu đầu vào (1.813 tấn CO2 quy
đổi), vận chuyển (1.462 tấn CO2 quy đổi) và năng lượng sử dụng (540 tấn CO2 quy đổi). Những
kết quả thống kê này sẽ giúp ưu tiên hóa các hành động giảm thiểu phát thải, phục vụ cho công
tác xây dựng Kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH của thành phố về sau.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009. Khung hướng dẫn xây dựng kế hoạch hành động ứng
phó với biến đổi khí hậu cho các Bộ, ngành, địa phương. Kèm theo Công văn số
3815/KTTVBĐKH ngày 13 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Cơ quan Quản lý Năng lượng và Môi trường Pháp (ADEME), 2009a. Hướng dẫn về phương
pháp luận – Phiên bản 6 – Các mục tiêu và nguyên tắc tính toán. Tài liệu do dự án LCC
cung cấp.
3. Cơ quan Quản lý Năng lượng và Môi trường Pháp (ADEME), 2009b. Sổ tay hướng dẫn sử
12
4.
5.
6.
7.