Rèn luyện kĩ năng giải bài tập VL 10 (Tự luận) - Pdf 40

Bài tập bổ xung học kì I-Lớp 10 Năm học 2008-2009
Học sinh có thể chọn các bài tập để làm cho đủ số lượng quy định không nhất thiết phải theo thứ tự của
đề bài
(Yêu cầu: Trình bày bài giải rõ ràng mạch lạc đầy đủ như làm bài kiểm tra. Không cần chép lại đề)
Câu 1: An và Bình cùng chuyển động từ A đến B (AB = 6km).
An chuyển động với vận tốc V
1
= 12km/h. Bình khởi hành sau An 15 phút và đến nơi sau An 30 phút.
1. Tìm vận tốc chuyển động của Bình.
2. Để đến nơi cùng lúc với An, Bình phải chuyển động với vận tốc bao nhiêu ?
Câu 2: Một vật chuyển động trên một quãng đường AB. Ở đoạn đường đầu AC, vật chuyển động với vân tốc
trung bình là v
tb1
= V
1
. Trong đoạn đường CB còn lại, vật chuyển động với vận tốc trung bình v
tb2
= V
2
. Tìm
điều kiện để vận tốc trung bình trên cả quãng đường AB bằng trung bình cộng của hai vận tốc trung bình trên.
Câu 3: Một xe ô tô rời bến chuyển động thẳng nhanh dần đều và sau 20s đạt vận tốc 18km/s. Tìm gia tốc của
ô tô.
Câu 4: Một xe đạp chuyển động với vận tốc 9km/h thì hãm phanh và chuyển động chậm đần đều với gia tốc
0,5m/s
2
. Hỏi kể từ lúc bắt đầu hãm phanh thì sau bao lâu se dừng hẳn ?
Câu 5: Một xe chuyển động biến đổi đều với gia tốc 0,25m/s
2
. Hỏi trong thời gian bao lâu thì vận tốc tăng từ
18km/h tới 72km/h.

2
đúng lúc một xe thứ hai
chuyển động thẳng đều với vận tốc 36km/h vượt qua nó. Hỏi khi xe thứ nhất đuổi kịp xe thứ hai thì nó đã đi
được quãng đường và có vận tốc bao nhiêu ?
Câu 15: Một thang máy chuyển động như sau:
* Giai đoạn 1: Chuyển động thẳng nhanh dần đều, không vận tốc đầu, với gia tốc 1m/s
2
trong thời gian 4s.
* Giai đoạn 2: Trong 8s sau đó, nó chuyển động đều với vận tốc đạt được sau 4s đầu.
* Giai đoạn 3: 2s sau cùng, nó chuyển động chậm dần đều và dừng lại.
Tính quãng đường mà nó đa đi được
Câu 16: Sau 20s, một ô tô giảm vận tốc từ 72km/h đến 36km/h, sau đó nó chuyển động đều trong thời gian
0,5ph, cuối cùng nó chuyển động chậm dần đều và đi thêm được 40m thì dừng lại. Tính gia tốc trên mỗi giai
đoạn.
Câu 17: Một vật rơi tự do từ độ cao 45m xuống đất. Tính thời gian rơi và vận tốc của vật khi vừa khi vừa
chạm đất. Lấy g = 10m/s.
Câu 18: người ta thả rơi tự do hai vật A và B ở cùng một độ cao. Vật B được thả rơi sau vật A một thời gian
là 0,1s. Hỏi sau bao lâu kể từ lúc thả vật A thì khoảng cách giữa chúng là 1m. Lấy g = 10m/s.
Câu 19: Một vật rơi tự do từ độ cao 45m xuống đất.
Lấy g = 10m/s
2
. Tìm:
1. Quãng đường vật rơi được sau 2s
2. Quãng đường vật rơi được trong 2s cuối cùng.
Câu 20: Một vật rơi tự do tại nơi có g = 10m/s
2
trong 2s cuối cùng rơi được 60m. Tính:
1. Thời gian rơi.
2. Độ cao nơi thả vật.
Biên soạn: Nguyễn Văn Hiếu-Trường THPT Thanh Chăn

, truyền cho vật có khối lượng m
2
một gia
tốc 4m/s
2
. Nếu đem ghép hai vật đó lại thành một vật thì lực đó truyền cho vật ghép gia tốc là bao nhiêu?
Câu 31: Một ô tô có khối lượng 1,5 tấn, khởi hành với gia tốc 0,3m/s
2
. Khi ô tô có chở hàng hóa thì khởi hành
với gia tốc 0,2m/s
2
.
Hãy tính khối lượng của hàng hóa. Biết hợp lực tác dụng vào ô tô trong hai trường hợp đều bằng nhau.
Câu 32: Hai quả bóng ép sát vào nhau trên mặt phẳng nằm ngang. Khi buông tay, quả bóng một lăn được
quãng đường 16m, quả bóng hai lăn được quãng đường 9m rồi dừng lại. So sánh khối lượng của hai quả bóng.
Biết khi rời nhau, hai quả bóng chuyển động chậm dần đều với cùng một gia tốc.
Câu 33: Dưới tác dụng của lực F có độ lớn 10N, một vật đang đứng yên và chuyển động với gia tốc 1m/s.
1.Tính khối lượng của vật đó.
2. Sau 2s chuyển động, lực
F
r
thôi tác dụng. Tính khoảng cách từ vật tới điểm bắt đầu chuyển động nếu vật
tiếp tục chuyển động thẳng đều thêm 3s nữa.
Câu 34: Tìm lực hấp dẫn lớn nhất giữa hai quả cầu bằng chì có khối lượng bằng nhau, bán kính R = 10cm.
Biết khối lượng riêng của chì là D = 11,3g/cm
3
.
Câu 35: Cho gia tốc rơi tự do trên mặt đất là g = 9,8m/s
2
. Tìm độ cao của vật có gia tốc rơi là 8,9m/s

R
so với mặt đất.
Xem Trái Đất là quả cầu đồng chất.
Câu 39: Xác định độ cao h mà ở đó người ta thấy trọng lực tác dụng lên vật chỉ bằng nửa so với trên mặt đất.
Biết bán kính trái đất là 6400km.
Câu 40: Một lò xo khi treo vật m
1
= 200g sẽ dãn ra một đoạn

l
1
= 4cm.
1. Tìm độ cứng của lò xo, lấy g = 10m/s
2
.
2. Tìm độ dãn của lò xo khi treo thêm vật m
2
= 100g.
Câu 41: Có hai lò xo: một lò xo giãn 4cm khi treo vật khối lượng m
1
= 2kg; lò xo kia dãn 1cm khi treo vật
khối lượng m
2
= 1kg. So sánh độ cứng hai lò xo.
Câu 42: Một xe điện đang chạy với vận tốc 36km/h thì bị hãm lại đột ngột. Bánh xe không lăn nữa mà chỉ
trượt lên đường ray. Kể từ lúc hãm, xe điện còn đi được bao xa thì dừng hẳn ? Biết hệ số ma sát trượt giữa
bành xe và đường ray là 0,2. Lấy g = 9,8m/s
2
.
Câu 43: Cần kéo một vật trọng lượng 20N với một lực bằng bao nhiêu để vật chuyển động đều trên một mặt

2. Thật ra, sau khi đi được 2m kể từ lúc đứng yên, vật dạt được vận tốc 4m/s. Tính gia tốc chuyển động, lực
ma sát và hệ số ma sát. Lấy g = 10m/s
2
.
Câu 49: Một đoàn tàu có khối lượng 10
3
tấn đang chạy với vận tốc 36km/h thì bắt đầu tăng tốc. Sau khi đi
được 300m, vận tốc của nó lên tới 54km/h. Biết lực kéo cảu đầu tầu trong cả giai đoạn tăng tốc là 25.10
4
N.
Tìm lực cản chuyển động của đoàn tàu.
Câu 50: Một chiếc ô tô có khối lượng 5 tấn đang chạy thì bị hãm phanh chuyển động thẳng chậm dần đều.
Sau 2,5s thì dừng lại và đã đi được 12m kể từ lúc vừa hãm phanh. Tìm lực hãm phanh.
Câu 51: Một vật khối lượng 1kg được kéo trên sàn ngang bởi một lực
F
r
hướng lên, có phương hợp với
phương ngang một góc 45
0
và có độ lớn là
2 2
N. Hệ số ma sát giữa sàn và vật là 0,2. Tính quãng đường đi
được của vật sau 10s nếu vật có vận tốc đều là 2m/s. Lấy g = 10m/s
2
.
Câu 52: Một vật khối lượng 2kg được kéo bởi một lực
F
r
hướng lên hợp với phương ngang một góc
α

là 10m/s. Tốc độ góc và gia tốc hướng tâm của 1 điểm trên vành ngoài bánh xe là bao nhiêu?
Câu 59: Một ô tô có bánh xe với bán kính 30cm; chuyển động thẳng đều. Bánh xe quay với tần số10Hz.
Vận tốc của ô tô là bao nhiêu?
Câu 60: Trái đất quay quanh mặt trời theo 1 quỹ đạo coi như tròn,có bán kính R = 1,5.10
8
km. Chu kỳ quay là
T=365,25 ngày. Tốc độ dài của trái đất đối với mặt trời là bao nhiêu?
Câu 61: Vệ tinh nhân tạo ở cách mặt đất 200km, quay quanh tâm trái đất vớ vận tốc 7,9km/s. Bán kính trái
đất là R=6400km. Chu kỳ quay của vệ tinh quanh trái đất là bao nhiêu?
Câu 62: Một máy bay hạ cánh với vận tốc khi tiếp đất là 120m/s và gia tốc hãm tối đa là 6m/s
2
. Tìm thời gian
tối thiểu để máy bay hạ cánh.
Câu 63: Một thuyền buồm bắt đầu chạy với gia tốc 0,21m/s
2
trên một đoạn đường 280m. Xác định vận tốc
thuyền ở cuối đoạn đường và thời gian để thuyền đi hết đoạn đường đó.
Câu 64: Một vật được ném ngang ở độ cao h=80m với vận tốc ban đầu v
o
=20m/s. Lấy g=10m/s
2
. Tính thời
gian chuyển động và tầm bay xa của vật.
Biên soạn: Nguyễn Văn Hiếu-Trường THPT Thanh Chăn
3
Bài tập bổ xung học kì I-Lớp 10 Năm học 2008-2009
Câu 65: Khi thấy xe cảnh sát thì tài xế hãm phanh xe để giảm tốc độ từ 72km/h xuống còn 36km/h trên đoạn
đường 80m. Coi gia tốc là không đổi thì nó bằng bao nhiêu? Xe phanh trong thời gian bao lâu?
Câu 66: Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 36km/h thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều và sau 5s thì
dừng hẳn. Tính gia tốc đoàn tàu và vẽ vectơ gia tốc.

o
=4m/s. Sau thời gian
t=2s, nó đi được quáng đường s=16m. Biết vật luôn chịu tác dụng của lực kéo F
k
và lực cản F
c
=1N. Tìm độ
lớn của lực kéo?
Câu 77: Một vật khối lượng 5kg được kéo bằng một sợi dây trên sàn nằm ngang không ma sát. Dây tạo một
góc 30
o
với phương ngang. Tác dụng một lực 12N vào vật cho nó trượt trên sàn, vạt có gia tốc bằng baonhiêu?
Câu 78: Một vật khối lượng m=50kg chuyển động nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ được 50m thì có vận tốc
0,7m/s. Tính lực tác dụng vào vật?
Câu 79: Một lự không đổi F=20N tác dụng lên một vật làm cho vận tốc của vật tăng từ 0,4m/s đến 0,8m/s
trong 0,8s. Tính khối lượng của vật ấy?
Câu 80: Một ô tô nặng 2,5 tấn đang chạy với vận tốc 36km/h thì hãm phanh đột ngột. Bánh xe không lăn mà
chỉ trượt trên đường. Kể từ lúc hãm phanh, xe đi được thêm bao xa thì dừng hẳn. Cho hệ số ma sát trượt là 0,2,
lấy g=10m/s
2
.
Câu 81: Phải treo một vật nặng bao nhiêu vào lò xo có độ cứng 100N/m để nó giãn ra được 10cm?
Câu 82: Hai người dùng một chiếc gậy để khiêng một cỗ máy nặng 1250N. Điểm treo cỗ máy cách vai người
thứ nhất 60cm và cách vai người thứ hai 40cm. Bỏ qua trọng lượng của gậy, mỗi người phải chịu một lực bằng
bao nhiêu?
Câu 83: Hai lực song song cùng chiều
1
F
ur


1
=3N, F
2
=4N ; góc giữa
1
F
ur

2
F
uur
là 90
o
Câu 86: Tìm hợp lực của hai lực đồng quy
1
F
ur

2
F
uur
Biết: F
1
=10N, F
2
= 10N; góc giữa
1
F
ur


F
ur

2
F
uur
Biết: F
1
=50N, F
2
=20N ; góc giữa
1
F
ur

2
F
uur
là 180
o
Câu 89: Tìm hợp lực của hai lực đồng quy
1
F
ur

2
F
uur
Biết: F
1

là 120
o
. Tìm F
2
?
Biên soạn: Nguyễn Văn Hiếu-Trường THPT Thanh Chăn
4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status