bài tập về oxit sắt và hợp chất của sắt - Pdf 40

Phương pháp giải bài tập hỗn hợp sắt và oxit sắt
1/ Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe 2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3
loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung
dịch X thu được m gam muối khan. Tính m ?
m = 38,72 gam.
2/ Nung nóng 12,6 gam Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp X gồm Fe,
FeO, Fe2O3 và Fe3O4 . Hỗn hợp này phản ứng hết với dung dịch H 2SO4 đặc nóng (dư), thu được 4,2 lít
khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Tính m?
ĐS: 15 gam.
3/ Nung nóng m gam bột sắt ngoài không khí, sau phản ứng thu được 20 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO,
Fe2O3 và Fe3O4 . Hòa tan hết X trong dung dịch HNO 3 loãng thu được 5,6 lít hỗn hợp khí Y gồm NO
và NO2 có tỉ khối so với H2 là 19. Tính m và thể tích HNO3 1M đã dùng?
VHNO3 =

1,15
= 1,15(lít)
1

4. Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe 2O3 nung nóng. Sau một thời gian thu được
10,44 gam chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 . Hòa tan hết X trong dung dịch HNO 3 đặc, nóng
thu được 4,368 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Tính m ?
m = 12 gam.
5. Cho 7,68 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe 3O4, Fe2O3 tác dụng vừa hết với 260 ml HCl 1M thu được dung
dịch X. Cho X phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Y. Nung Y ngoài không khí đến khối
lượng không đổi thu được đến khối lượng không đổi được m(g) chất rắn. Tính m
4. Cho 20 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe 3O4, Fe2O3 tác dụng vừa hết với 700 ml HCl 1M thu được dung
dịch X và 3,36 lít khí H 2 (đktc). Cho X phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Y. Nung Y
ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được đến khối lượng không đổi được m(g) chất rắn. Tính
m
24 gam.
7: Hỗn hợp A gồm FeO, Fe 2O3, Fe3O4 (trong đó số mol FeO bằng số mol Fe 2O3). Hòa tan

khối lượng muối thu được khi cô cạn dung dịch B
A. 22,86 gam

B. 21,86 gam

C. 20,86 gam

D. 23,86 gam

Bài 11.Cho m gam bột kim loại đồng vào 200 ml dung dịch HNO 3 2M, có khí NO thoát ra. Để hòa tan
vừa hết chất rắn, cần thêm tiếp 100 ml dung dịch HCl 0,8M vào nữa, đồng thời cũng có khí NO
thoát ra. Trị số của m là:
B. 9,60 gam

B. 11,52 gam

C. 10,24 gam

D. 12,54 gam

Bài 12. Cho 0,04 mol bột Fe vào dung dịch chứa 0,08 mol HNO 3 thấy thoát ra khí V lít NO (đktc). Khi
phản ứng hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được m gam muối. Tính V và m
A. 4,48 lít và 5,4 gam

B. 8,96 lít và 5,4 gam

C. 4,48 lít và 3,6 gam

D. 8,96 lít và 3,6 gam



Bài 8: B2007. Cho hỗn hợp Fe, Cu phản ứng với dung dịch HNO3 loãng. Sau khi phản ứng hoàn toàn,
thuđược dung dịch chỉ chứa một chất tan và kim loại dư. Chất tan đó là
A. Cu(NO3)2.

B. HNO3.

C. Fe(NO3)2.

Trang

D. Fe(NO3)3.

2


Phương pháp giải bài tập hỗn hợp sắt và oxit sắt
Bài 9: A-2008: X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được
với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+
đứngtrước Ag+/Ag)
A. Fe, Cu.

B. Cu, Fe.

C. Ag, Mg.

D. Mg, Ag

Bài 10: Cho dung dịch HNO3 loãng vào một cốc thủy tinh có đựng 5,6 gam Fe và 9,6 gam Cu. Khuấy
đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn, có 3,136 lít khí NO thoát ra (đktc), còn lại m gam chất không

Bài 13: Cho 16 gam Cu vào dung dịch X chứa 0,075 mol Cu(NO3)2 và 0,4 mol HCl thấy có khí NO
bay ra. Cho thêm H2SO4 loãng dư vào dung dịch sau phản ứng thấy tiếp tục có khí bay ra với thể tích V
lít đo ở đktc. Giá trị của V là:
A. 1,12 lít

B. 3,36 lít

C. 4,48 lít

D. 2,24 lít

Bài 14. Cho hỗn hợp 2 gam Fe và 3 gam Cu vào dung dịch HNO3 thấy thoát ra 0,448 lít khí NO(dktc).
Khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là ?
A. 5,4

B.8,72

C.4,84

D.10,8

Bài 15.Hoà tan hoàn toàn hh X gồm Cu và CuO bằng đ HNO3 đậm đặc thấy thoát ra 0,224 lít khí ở 0 độ
C và 2 atm. Nếu lấy 7,2 gam hh X đó khử bằng H2 giải phóng 0,9 gam nước .khoi61 lượng của hỗn hợp
X tan trong HNO3la2 bao nhiêu
A. 57,2

B.2.88

C.2.28


B. 3,06g
C. 3,00g
D. 2,58g
Bài 19: Hoà tan hết hỗn hợp gồm x mol Fe và y mol Ag bằng dung dịch hỗn hợp HNO 3 và H2SO4 thấy
có 0,062 mol khí NO và 0,047 mol SO 2 thoát ra. Đem cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được
22,164g hỗn hợp các muối khan. Giá trị của x và y là:
A. 0,07 và 0,02
B. 0,09 và 0,01
C. 0,08 và 0,03
D. 0,12 và 0,02
Bài 20: Hoà tan hết 10,32g hỗn hợp Ag, Cu bằng lượng vừa đủ 160ml dung dịch gồm HNO 3 1M và
H2SO4 0,5M thu được dung dịch X và sản phẩm khử NO duy nhất. Cô cạn dung dịch A thu được khối
lượng muối khan là: A. 22,96g
B. 18,00g
C. 27,92g
D. 29,72g
Bài 21: Hoà tan hoàn toàn 19,2g kim loại M trong hỗn hợp dung dịch HNO 3 và H2SO4 đặc nóng thu
được 11,2 lit khí X gồm NO2 và SO2 có tỉ khối so với metan là 3,1. Kim loại M là:
A. Mg
B. Al
C. Fe
D. Cu
Câu 22: Hoà tan bột Fe vào 200 ml dung dịch NaNO 3 và H2SO4. Đến phản ứng hoàn toàn thu được
dung dịch A và 6,72 lit hỗn hợp khí X gồm NO và H 2 có tỉ lệ mol 2:1 và 3g chất rắn không tan. Biết
dung dịch A không chứa muối amoni. Cô cạn dung dịch A thu được khối lượng muối khan là:
A. 126g
B. 75g
C. 120,4g
D. 70,4g
+

B. Fe, Al, Ag
C. Fe, Al, Cu
D. Fe, Zn, Cr
2. Cấu hình e nào sau đây viết đúng?
A. 26Fe: [Ar] 4s13d7
B. 26Fe2+: [Ar] 4s23d4
C. 26Fe2+: [Ar] 3d44s2
D. 26Fe3+: [Ar] 3d5
3. Phản ứng nào sau đây viết không đúng ?
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
B. Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
C. Fe + Cl2 → FeCl2
D. Fe + H2O → FeO + H2
4. Phản ứng nào sau đây viết không đúng ?
t
t
A. 3Fe + 2O2 
Fe3O4
B. 2Fe + 3Cl2 
2FeCl3
→
→
t
t
C. 2Fe + 3I2  → 2FeI3
D. Fe + S  → FeS
5. Cho hỗn hợp Fe+ Cu tác dụng với HNO 3, phản ứng xong thu được dung dịch A chỉ chứa 1 chất tan.
Chất tan đó là
A. HNO3
B. Fe(NO3)3

B. 2
C. 3
D. 4
10. Trong các loại quặng sắt , Quặng chứa hàm lượng % Fe lớn nhất là
A. Hematit (Fe2O3)
B. Manhetit ( Fe3O4 )
C. Xiđerit (FeCO3 )
D. Pirit (FeS2)
11. Đặc điểm nào sau đây khơng phải là của gang xám?
A. Gang xám kém cứng và kém giòn hơn gang trắng.
B. Gang xám chứa nhiều xementit.
C. Gang xám nóng chảy khi hóa rắn thì tăng thể tích.
D. Gang xám dùng đúc các bộ phận của
máy.
12. Phản ứng tạo xỉ trong lò cao là
A. CaCO3 
B. CaO + SiO2 
→ CaO + CO2.
→ CaSiO3.
C. CaO + CO2 
D. CaSiO3 
→ CaCO3.
→ CaO + SiO2.
13. Hòa tan một lượng FexOy bằng H2SO4 lỗng dư được dung dịch A. Biết A vừa có khả năng làm mất
màu dung dịch thuốc tím, vừa có khả năng hòa tan được bột Cu. Xác định CTPT của oxit sắt
A. FeO
B. Fe2O3
C. Fe3O4
D. kh«ng x¸c ®Þnh
14. Cho các chất Al, Fe, Cu, khí clo, dung dịch NaOH, dung dịch HNO 3 lỗng. Chất tác dụng được với

C. Xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ đồng thời có htượng sủi bọt khí
D. Có kết tủa nâu đỏ tạo thành sau đó tan lại do tạo khí CO2
20. Tổng hệ số ( các số ngun, tối giản) của tất cả các chất trong phương trình hóa học của phản ứng
giữa FeSO4 với dung dịch KMnO4 trong H2SO4 là
A. 36
B. 34
C. 35
D. 33
21. Hòa tan hồn tồn 17,4 g hỗn hợp 3 kim loại Al, Fe, Mg trong dung dịch HCl thấy thốt ra 13,44 lit
khí H2 (đktc). Còn nếu cho 34,8 g hỗn hợp đó tác dụng với dung dịch CuSO 4 dư, lọc lấy chất rắn thu
được sau phản ứng tác dụng với dung dịch HNO3 thì thu được bao nhiêu lit khi NO (đktc). (sản phẩm
khơng tạo ra NH4+).
Trang
5


Phương pháp giải bài tập hỗn hợp sắt và oxit sắt
A. 4,48 (lit).
B. 3,36 (lit).
C. 8,96 (lit).
D. 17,92 (lit).
22. Hòa tan hoàn toàn 10 g hỗn hợp muối khan FeSO 4 và Fe2(SO4)3 thu được dung dịch A. Cho A phản
ứng vừa đủ với 1,58 g KMnO4 trong môi trường H2SO4. Thành phần % (m) của FeSO 4 và Fe2(SO4)3 lần
lượt là
A. 76% ; 24%.
B. 50%; 50%.
C. 60%; 40%.
D. 55%; 45%.
23. Cho sơ đồ phản ứng sau:
cao

B. 11,2g
C. 0,56g
D. 1,12g
0

0

27. Đốt cháy x mol Fe bởi oxi thu được 5,04 gam hỗn hợp (A) gồm các oxit sắt. Hòa tan hoàn toàn (A)
trong dung dịch HNO3 thu được 0,035 mol hỗn hợp (Y) gồm NO và NO 2. Tỷ khối hơi của Y đối với H 2
là 19. Tính x
A. 0,06 mol
B. 0,065 mol
C. 0,07 mol
D. 0,075 mol
28. Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe 2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl dư, sau khi các phản
ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y; Cô cạn dung dịch Y thu được 7,62 gam muối FeCl 2 và m
gam FeCl3.Giá trị của m là
A. 8,75.
B. 9,75.
C. 6,5.
D. 7,8.
29. Tến hành 2 thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Cho m gam bột sắt (dư) vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)2 1M;
- Thí nghiệm 2: Cho m gam bột sắt (dư) vào V1 lít dung dịch AgNO3 0,1M.
Sau khi các thí nghiệm đều xảy ra hoàn toàn, hkối lượng chất rắn thu được ở 2 thí nghiệm đều bằng
nhau. Giá trị của V1 so với V2 là
A.
V1
=
10V2.


B. 1,0 lít.

C. 0,6 lít.

33. Cho một lượng hỗn hợp bột Zn vào dung dịch X gồm FeCl2 và CuCl2. Khối lượng chất rắn sau khi
các phản ứng xảy ra hoàn toàn nhỏ hơn khối lượng bột Zn ban đầu là 0,5 gam. Cô cạn phần dung dịch
sau phản ứng thu được 13,6 gam muối khan. Tổng khối lượng các muối trong X là
A. 13,1 gam.

B. 14,1 gam.

C. 17,0 gam.

D. 19,5 gam.

34. Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe 2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO 3 loãng dư
thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu
được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 35,5.
B. 34,6.
C. 49,09.
D. 38,72.
35. Để hòa tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 (trong đó số mol FeO bằng số mol
Fe2O3), cần dùng vừa đủ V lít dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là
A. 0,16.
D. 0,08.

B. 0,18.


nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được chất rắn có khối lượng m gam. Giá trị của m là (g)
A. 7,0.
B. 8,0.
C. 9,0.
D. 10,0.
40. Hòa tan hết hỗn hợp A gồm x mol Fe và y mol Ag bằng dung dịch hỗn hợp HNO 3 và H2SO4, có
0,062 mol khí NO và 0,047 mol SO 2 thoát ra. Đem cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 22,164
gam hỗn hợp các muối khan. Trị số của x và y
A. x = 0,08; y = 0,03 B. x = 0,12; y = 0,02
C. x = 0,07; y = 0,02
D. x = 0,09; y = 0,01
41. Nung hỗn hợp gồm bột Al và bột Fe3O4 trong điều kiện không có không khí (giả sứ chỉ xảy ra phản
ứng Al khử oxit sắt thành sắt kim loại). Hỗn hợp sau phản ứng, nếu cho tác dụng với dung dịch NaOH
dư thì thu được 6,72 lit khí H 2 (đktc); còn nếu cho tác dụng với dung dịch HCl dư sẽ thu được 26,88 lit
khí H2 (đktc). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần % (m) của Al và Fe3O4 trong hỗn hợp đầu là
Trang

7


Phương pháp giải bài tập hỗn hợp sắt và oxit sắt
A. 18,20%; 81,80%.
B. 22,15%; 77,85%.
C. 19,30%; 80,70%.
D. 27,95%;
72,05%.
42. Dãy các kim loại được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử là
A. Zn, Cr, Ni, Fe, Cu, Ag, Au
B. Zn, Fe, Cr, Ni, Cu, Ag, Au
C. Fe, Zn, Ni, Cr, Cu, Ag, Au

C. FeS2.

48. Cho hỗn hợp gồm 0,3 mol Fe + 0,15 mol Fe 2O3 + 0,1 mol Fe3O4 tác dụng hết với dung dịch H2SO4
loãng thu được dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa đem nung
trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn C. Tính m (g)
A. 70.
B. 72.
C. 65.
D. 75.
49. Cho 4,58 gam hỗn hợp A gồm Zn, Fe và Cu vào cốc đựng dung dịch chứa 0,082 mol Cu SO 4 . Sau
phản ứng thu được dung dịch B và kết tủa C . Kết tủa C có các chất :
A. Cu, Zn
B. Cu, Fe
C. Cu, Fe, Zn
D. Cu
50 Nhiệt phân hoàn toàn 7,2 gam Fe(NO3)2 trong bình kín, sau phản ứng thu được m gam chất rắn. m
có giá trị là:
A. 2,88.
B. 3,09.
C. 3,2.
D. không xác định được.

Trang

8


Phương pháp giải bài tập hỗn hợp sắt và oxit sắt
IV. MỘT SỐ BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Bài 1: Để m g sắt ngoài không khí một thời gian được hỗn hợp rắn gồm Fe, FeO, Fe 2O3, và Fe3O4 có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status