ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ỨNG PHÓ, ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
CỦA RỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ
VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Nhóm 13:
NỘI DUNG CHÍNH
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
PHẦN 2: ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ỨNG PHÓ, ĐIỀU
HÒA KHÔNG KHÍ CỦA RỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ
VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
PHẦN 3: KẾT LUẬN
PHẦN 1 - TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. KHÁI NIỆM VÀ NGUYÊN NHÂN
“Biến đổi khí hậu và “những ảnh hưởng có hại của
biến đổi khí hậu”, là những biến đổi trong môi
trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng
có hại đáng kể đến thành phần, khả năng phục hồi
hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên và được
quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh tế
- xã hội hoặc đến sức khỏe và phúc lợi của con
người”.(Theo công ước chung của LHQ về biến đổi
khí hậu).
2. NGUYÊN NHÂN CHÍNH
Nhiệt độ mặt đất trong thế kỷ 20 đã tăng lên
trung bình 0,6 độ C làm cho nhiều vùng băng
hà, diện tích phủ tuyết, nhiều vùng băng vĩnh
cửu đã bị nóng chảy làm cho mức nước biển
dâng lên.
Vùng phân bố của nhiều loài cây, côn trùng, chim và cá
đã chuyển dịch lên phía bắc và lên vùng cao hơn;
Nhiều loài thực vật nở hoa sớm hơn, nhiều loài chim đã
bắt đầu mùa di cư sớm hơn, nhiều loài động vật đã vào
mùa sinh sản sớm hơn, nhiều loài côn trùng đã xuất
hiện sớm hơn ở Bắc bác cầu.
San hô bị chết trắng ngày càng nhiều.
4.2 Biến đổi khí hậu & đa dạng sinh học Việt Nam
Hai vùng đồng bằng và ven biển nước ta, trong đó có
rừng ngập mặn và hệ thống đất ngập nước rất giàu có
về các loài sinh vật là những hệ sinh thái rất nhạy
cảm, dễ bị tổn thương
Hệ sinh thái biển sẽ bị tổn thương.
Nước ta có đa dạng sinh học cao, nhưng đang bị suy
thoái nghiêm trọng
PHẦN 2 – ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ỨNG PHÓ BĐKH
RỪNG NGẬP MẶN - HUYỆN CẦN GIỜ - TP HCM
2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Huyện Cần Giờ có tổng dân số là 70.532 người
với tỷ lệ tăng tự nhiên là 0,906%.
Tổng giá trị sản xuất (GCĐ.94) tăng 62% so với
cùng kỳ, đạt 100% kế hoạch.
3. Tổng quan về hệ sinh thái rừng ngập mặn
Cần Giờ - Tp HCM.
- Diện tích quy hoạch rừng phòng hộ là 33.170,10 ha trong đó
11.592,75 ha rừng tự nhiên; 18.937,46 ha rừng trồng; 2639,89
ha là đất lâm nghiệp (Quyết định số 3122/QĐ-UBND ngày
15/7/2010 của Ủy ban nhân dân Tp HCM)
- Theo thống kê thì RNM Cần Giờ có 36 loài thuộc 21 họ động
vật thân mềm, trong đó 25 loài chân bụng và 11 loài thân mềm 2
mảnh vỏ sống tập trung ở bãi bồi. Diện tích rừng và đất rừng:
37.162,53 ha.
2.3 KHẢ NĂNG ỨNG PHÓ – ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
ĐỒI VỚI BĐKH CỦA RỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ TPHCM
1. Tác dụng của rừng ngập mặn khi có bão lớn:
Bảng : Độ cao sóng ở trước và sau rừng trang ở xã Bàng La, Đồ Sơn (cơn bão
số 2 ngày 31/07/2005)
10:00
10:30
1,4
1,3
Sau
0,25
0,3
0,25
0,29
0,3
0,3
0,3
0,25
0,24
STT
Bảng 5: Độ cao sóng ở trước và sau rừng trang ở xã Bàng La,
Đồ Sơn (cơn bão số 7 ngày 27/09/2005)
STT
1,25
1,39
Sau
0,1
0,13
0,19
0,19
0,18
0,2
0,19
0,2
2. Rừng ngập mặn hạn chế tác hại của sóng thần
Rừng ngập mặn có thể làm giảm 50-75% chiều cao của sóng và
90% năng lượng của sóng lớn
3.Làm sạch môi trường nước khi có lũ lụt, lũ
quét, sạt lở đất, xói mòn đất.
rừng ngập mặn:
*Khả năng hấp thụ CO2 của cá thể đước:
- Thân đước: từ 28-32 tuổi dao động trong khoảng 84,19 –
84,59%, trung bình là 84,43%. Khi đước có tuổi càng lớn thì %
CO2 hấp thu trong thân càng giảm,
- Cành đước dao động từ 7,07 7,20%, trung bình 7,12%, CO2
trong rễ chiếm từ 5,95% - 6,1%, trung bình là 5,98% và lượng
CO2 hấp thụ trong lá chiếm 2,46% - 2,47%, trung bình là
2,46%.
*Khả năng hấp thụ CO2 của quần thể đước:
Bộ phận thân trên quần thể (CO2thqth) chiếm 10.494,29 ±
1.318,77 tấn/ha, tiếp đến là cành (CO2caqth) chiếm 885,91 ±
114,52 tấn/ha, rễ trên mặt đất (CO2reqth) chiếm 745,23 ± 98,86
tấn/ha và thấp nhất là lá (CO2laqth) chiếm 306,45 ± 39,12
tấn/ha.
CO2thqth > CO2caqth > CO2reqth > CO2laqth
TUỔI
28
29
30
OTC
604,25
2
1800
264,81
21,83
17,96
7,63
312,23
3
2500
370,94
30,40
24,87
10,66
436,87
2300
621,29
52,88
44,82
18,19
737,18
7
2600
429,56
35,47
29,24
14,40
506,67
8
2800
77,04
65,90
26,41
1065,08
11
2600
713,70
60,23
50,63
2,90
845,45
12
25500
453,98
37,52
19,36
785,27
30
31
32
15
2250
659,48
55,81
47,03
19,34
781,65
16
260
46,71
38,90
16,26
661,01
19
2250
681,52
57,71
48,65
20,00
807,88
20
3150
728,58
61,88
13,71
555,89
23
1700
321,20
26,80
22,30
9,23
379,61
24
150
267,92
22,34
18,59
7,77
27
1550
601,47
52,01
44,71
17,72
715,91
28
2850
725,85
61,42
51,77
21,21
860,25
29
37,26 ± 4,94
15,32 ± 1,96
621,60 ± 78,55
TRUNG BÌNH
*Đánh giá lượng CO2 hấp thụ theo tuổi:
Bảng : Khả năng hấp thụ CO2 trung bình của đước 28-32 tuổi
Tuổi
CO2 (tấn/ha)
28
469,36
29
713,98
30
630,86
31