Kế hoạch bài dạy môn khoa học lớp 4 học kì 2 - Pdf 40

Ngày soạn:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 19
Ngày dạy:
MƠN : KHOA HỌC
Tiết 37
Têên bài dạy:
TẠI SAO CÓ GIÓ ?
I. MỤC TIÊU : HS biết :
 Nguyên nhân gây ra gió, biết được tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào
đất liền và ban đêm gió thổi ngược lại.
 - Làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió.
- Giải thích được nguyên nhân gây ra gió.
 Giáo dục HS yêu thích khoa học, vận dụng kiến thức khoa học vào đời
sống.
II. CHUẨN BỊ :
 GV : Hộp đối lưu (như SGK), nến, diêm, nén hương.
 HS : Chong chóng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
1. Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn đònh
- Kiểm tra kiến thức cũ
KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ SỐNG
- GV gọi : -1 HS nêu ý 1 Bạn cần biết, -1 HS nêu ý 2
Bạn cần biết, -1 HS nêu ví dụ chứng tỏ không khí cần
cho sự sống của con người, động vật và thực vật.
- GV nhận xét, ghi điểm.
- Bài mới :
TẠI SAO CÓ GIÓ ?
2. Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới

- GV yêu cầu HS đọc các mục Thực hành (tr.74SGK)
để biết cách làm.
- GV nghe HS trình bày, nhận xét, chốt lại : Không
khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng, chuyển
động này tạo thành gió.
* Nguyên nhân gây ra sự chuyển động của không
khí trong tự nhiên
- GV cho HS làm việc nhóm đôi, cho HS quan sát,
đọc thông tin ở mục Bạn cần biết tr.75 SGK + kiến
thức đã học ở hoạt động 3 trả lời :
Tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền và
ban đêm gió thổi từ đất liền ra biển ?
- GV : Sự chênh lệch về nhiệt độ vào ban ngày và
ban đêm giữa biển và đất liền đã làm chiều gió thay
đổi giữa ngày và đêm.
- GV cho HS đọc Bạn cần biết SGK.
3. Hoạt động 3 : Củng cố
- GV hỏi : Nêu nguyên nhân sinh ra gió ?
- GV nhận xét, tuyên dương
- Chuẩn bò : Gió nhẹ, mạnh, phòng chống bão.
GV tổng kết, đánh giá tiết học.

nhanh  gió mạnh.
- HS giải thích, nhận xét.
- HS lắng nghe.
- Các nhóm chuẩn bò sẵn đồ
dùng thí nghiệm.
- Làm thí nghiệm thảo luận
theo gợi ý SGK.
- Cử HS trình bày kết quả, HS

 Giáo dục HS yêu thích khoa học, vận dụng vào đời sống, có ý thức phòng
chống bão.
II. CHUẨN BỊ :
 GV : Phiếu học tập, tranh ảnh thiệt hại do giông bão gây ra (nếu có), ghi
lại bản tin thời tiết có liên quan đến gió bão.
 HS : SGK, tranh thiệt hại do bão gây ra.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
1. Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn đònh
- Kiểm tra kiến thức cũ :
TẠI SAO CÓ GIÓ
 GV hỏi 2 HS :
- HS 1 : Tại sao có gió trong tự nhiên ?
- HS 2 : Tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất
liền và đêm thì gió thổi ngược lại ?
- GV nhận xét, ghi điểm.
- Bài mới :
GIÓ NHẸ, GIÓ MẠNH. PHÒNG CHỐNG BÃO
2. Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
* Tìm hiểu về một số cấp gió
- GV cho HS đọc SGK mục Bạn cần biết về cách
phân chia sức gió thổi thành 13 cấp độ.
- GV yêu cầu các nhóm quan sát hình vẽ và các
thông tin SGK / tr.76, làm phiếu bài tập.
- GV gọi 1 số HS trình bày, GV sửa bài các cấp gió
từ cấp 0, cấp 2, cấp 5, cấp 7, cấp 9.
*Tác hại do bão gây nên, cách phòng chống bão
- Cho HS hoạt động nhóm, quan sát hình 5, 6 và Bạn
cần biết /tr.77 SGK trả lời :

tham gia cùng đòa phương chống bão khi bão đến.
3. Hoạt động 3 : Củng cố
- GV hỏi HS : + Tác hại của bão ?
+ Cách phòng chống bão ?
- Nhận xét, tuyên dương
- GV tổng kết, đánh giá tiết học.

- HS thi gắn chữ vào hình cho
phù hợp, đội hoàn thành
nhanh, đúng là thắng cuộc.
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- Nhận xét
- HS nghe

Ngày soạn:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 20
Ngày dạy:
MƠN : KHOA HỌC
Tiết 39
Têên bài dạy:
KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM
I. MỤC TIÊU : HS biết :
 Thế nào là không khí trong sạch, thế nào là không khí bò ô nhiễm,
nguyên nhân gây ô nhiễm không khí.
 Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm không khí : khói, khí độc,
các loại vi khuẩn, …
 Giáo dục HS có ý thức bảo vệ bầu không khí trong lành và vận dụng
kiến thức vào thực tế.

- Cây cối xanh tươi
hiện bầu không khí bò ô nhiễm ?
- Khói, bụi, …
- Cho HS trình bày, GV nhận xét.
- Hình 2 : không khí trong sạch
- HS lắng nghe
- Hình 1, 3, 4 : không khí bò ô nhiễm
 Kết luận : Không khí trong sạch là không khí trong
suốt, không màu, không mùi, không vò, … Không khí bò
ô nhiễm là không khí có chứa 1 trong các loại khói, khí
- HS nêu nguyên nhân gây ô
độc, …
nhiễm bầu không khí
* Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí)
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế, phát biểu :
Do khí thải nhà máy, khói, khí độc, bụi do các
phương tiện ô tô thải ra, khí độc, vi khuẩn, … do các rác - Nhận xét, bổ sung
- HS trả lời
thải sinh ra…
- 2 HS đọc
- GV chốt lại.
- GDBVMT : Em cần phải giữ bầu không khí xung
- HS trả lời
quanh mình như thế nào ?
- GV gọi HS đọc mục Bạn cần biết.
- Nhận xét, bổ sung
3. Hoạt động 3 : Củng cố - GV hỏi : Nêu nguyên
- Chuẩn bò : Bảo vệ bầu
nhân gây ô nhiễm bầu không khí ?
không khí trong sạch

- Nêu những nguyên nhân làm không khí bò ô nhiễm ?
- Tác hại của không khí bò ô nhiễm ?
- GV nhận xét, ghi điểm.
- Bài mới :
BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG SẠCH
2. Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
* Biện pháp bảo vệ bầu không khí trong sạch
- GV yêu cầu HS quan sát hình trang 80, 81 SGK trả
lời câu hỏi SGK.
- Cho HS trình bày.
- Nên làm : Hình 1, 2, 3, 5, 6.
- Không nên làm : Hình 4.
- GV kết luận: Chống ô nhiễm không khí bằng cách :
Thu gom và xử lý rác, phân hợp lí.
Giảm lượng khí thải độc hại của xe, nhà máy, bếp
đun, …
Bảo vệ rừng, trồng cây xanh, …
* Xây dựng bản cam kết
 GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho nhóm :
- Viết bản cam kết bảo vệ bầu không khí trong lành.
- Thảo luận tìm ý nội dung cam kết.
 Cho HS trình bày : Cam kết bảo vệ bầu không khí
trong sạch.

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- Hát

- 2 HS lần lượt trả lời

- HS làm việc nhóm đôi chỉ


bản cam kết.

- HS đọc
- HS trả lời
- HS trả lời
- Nhận ét, bổ sung
- Chuẩn bò : Âm thanh

MÔN : KHOA HỌC

Tiết 41 : ÂM THANH

I. MỤC TIÊU : HS biết :
 Nhận biết âm thanh do các vật rung động phát ra.
 HS thực hiện được các cách khác nhau để làm cho vật phát ra âm thanh.
Nêu được ví dụ hoặc làm các thí nghiệm đơn giản chứng minh sự liên hệ giữa
rung động và sự phát ra âm thanh.
 Giáo dục HS yêu thích khoa học, vận dụng kiến thức khoa học vào thực
tiễn.
II. CHUẨN BỊ :
 GV : Đàn ghi-ta
 HS : Lon, thước, sỏi / nhóm, trống nhỏ, một ít giấy, kéo, lược / nhóm ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
1. Hoạt động 1 : Khởi động (5’)
- Ổn đònh
- Kiểm tra kiến thức cũ :
BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG SẠCH
 GV gọi 2 HS trả lời :

- GV giúp HS nhận ra : trống đang rung, kêu, ta đặt
tay lên trống không rung, không kêu nữa.

- HS thảo luận cặp, cử đại
diện nêu.
- Nhận xét
- Bổ sung

- HS hoạt động nhóm
- Tìm cách tạo ra âm thanh
với các dụng cụ đã chuẩn bò.
- HS lắng nghe
- HS hoạt động nhóm : làm thí
nghiệm
- Các nhóm báo cáo kết quả
- HS quan sát dây thun, dây
đàn đang rung nếu em đặt tay
lên cũng sẽ không rung nữa.
- Để tay vào yết hầu khi nói
phát hiện ra thanh quản rung
động.
- HS đọc Bạn cần biết

 Cho HS làm việc theo cặp :
GV : Không khí từ phổi  khí quản  dây thanh
quản  dây thanh rung  âm thanh => rút ra kết
luận : Âm thanh do các vật rung động phát ra.
* Trò chơi
- HS chia thành 2 nhóm
 GV cho chơi trò chơi :

 HS : Theo nhóm : 2 lon, vài vụn giấy, 2 miếng ni lông, dây thun, một sợi
dây mềm, trống, đồng hồ, túi ni lông, chậu nước.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
1. Hoạt động 1 : Khởi động (5’)
- Ổn đònh
- Kiểm tra kiến thức cũ :
ÂM THANH
 GV gọi HS trả lời câu hỏi :
- Nêu ví dụ : làm cách nào để phát ra âm thanh ?
- Âm thanh là gì ?
- GV nhận xét, ghi điểm.
- Bài mới :
SỰ LAN TRUYỀN ÂM THANH
2. Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới (30’)
* Tìm hiểu về sự lan truyền của âm thanh
 GV yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK trang 84

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- Hát

- HS trả lời
- HS trả lời

- HS dự đoán  gõ trống,


- Nguyên nhân làm cho tấm ni lông rung ? Giải thích
âm thanh (ÂT) truyền từ trống đến tai ta như thế nào ?
- Gợi ý : Mặt trống rung động  KK rung động 

dây.
- GDBVMT : Các em có nên hét to vào tai bạn hoặc
nghe những âm thanh quá lớn không ? Vì sao?

quan sát các vụn giấy.
- HS hoạt động theo cặp thảo
luận
- HS nhận xét, phát biểu các ý
được như mục Bạn cần biết
SGK.

- HS hoạt động cả lớp, HS
nhận xét, kết luận.

- HS liên hệ thực tế, dẫn
chứng âm thanh truyền qua
chất lỏng, chất rắn.

- 2 HS được phân công cùng
lên thực hiện.
- HS hoạt động nhóm đôi gõ,
đưa ống ra xa  kết luận

- HS hoạt động nhóm, thực
hành nối ống dây làm điện
thoại và nói chuyện qua dây
ống.

- HS trả lời. Nhận xét, bổ sung


 GV : Máy cát-xét, băng.
 HS : Nhóm : 5 chai giống nhau, tranh ảnh về vai trò của âm thanh, các
loại âm thanh khác nhau.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
1. Hoạt động 1 : Khởi động (5’)
- Ổn đònh
- Kiểm tra kiến thức cũ
SỰ LAN TRUYỀN ÂM THANH
 GV nêu câu hỏi :
- Nhờ đâu mà ta nghe thấy được âm thanh ? Nêu ví
dụ.
- Âm thanh có thể truyền qua được những chất nào ?
Nêu 1 thí nghiệm chứng minh.

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- Hát

- 1 HS trả lời
- 1 HS trả lời theo yêu cầu


 GV nhận xét, ghi điểm.
 Bài mới :
ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG
2. Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới (30’)
* Vai trò của âm thanh trong đời sống
- GV cho HS quan sát hình 86 SGK, làm việc theo
nhóm : ghi lại vai trò của âm thanh.
- GV giới thiệu kết quả của từng nhóm trước lớp.

- HS xem các hình tr.86 SGK
hoặc nộp tranh ảnh tập hợp
theo nhóm.
- HS nêu nội dung tranh

- HS làm việc cá nhân  nêu
ý kiến của mình
- HS nêu tự do
- HS nêu
- Nhận xét, bổ sung
- HS trả lời tuỳ ý
- HS nghe
- HS làm việc theo nhóm :
thảo luận chung câu hỏi
- HS hoạt động nhóm, các
nhóm làm và biểu diễn theo
yêu cầu của GV
- Tự đánh giá
- HS nghe

- HS đọc
- HS nêu
- Nhận xét
- HS nghe


KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN : KHOA HỌC
TUẦN :
22

để thưởng thức, có những âm thanh ồn ta phải phòng
tránh.
- Cho HS làm việc theo nhóm : Quan sát các hình
trang 88 SGK bổ sung thêm các loại tiếng ồn ở trường

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- Hát

- 1 HS trả lời
- 1 HS trả lời

- HS lắng nghe
- HS hoạt động nhóm
- HS thảo luận bổ sung


và nơi HS sống.
- Cho HS trình bày. GV kết luận : “Hầu hết các tiếng
ồn đều do con người gây nên”
* Tác hại của tiếng ồn, cách phòng tránh
- GV cho HS đọc, quan sát các hình tr. 88 SGK +
tranh ảnh sưu tầm  thảo luận nhóm về tác hại và
cách phòng chống tiếng ồn  trả lời các câu hỏi SGK.
- Cho HS trình bày. GV giúp HS kết luận như Bạn
cần biết SGK.
* Việc làm và không nên làm
- Cho HS dựa vào thực tế, thảo luận nhóm về việc
làm, không nên làm để góp phần chống tiếng ồn ở lớp,
nhà, nơi công cộng.
- Các nhóm trình bày, thảo luận chung cả lớp.

- Nhận xét, bổ sung
- HS nghe

MÔN : KHOA HỌC

TUẦN

Tiết 45 : ÁNH SÁNG
I. MỤC TIÊU : HS có thể :
 Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới
mắt.
 - Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng :
- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật cho ánh
sáng truyền qua.


 HS yêu thích khoa học, vận dụng kiến thức khoa học vào thực tiễn.
II. CHUẨN BỊ :
 GV : Hộp kín + đèn của bộ đồ dùng dạy học.
 HS : Nhóm : hộp kín, tấm kính, nhựa trong, tấm kính mờ, tấm ván, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
1. Hoạt động 1 : Khởi động (5’)
- Ổn đònh
- Kiểm tra kiến thức cũ :
ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG
 GV gọi HS trả lời câu hỏi :
Nêu ích lợi của âm thanh ?
Nêu tác hại của tiếng ồn ?
Nêu biện pháp chống lại tiếng ồn ?


- 1 HS nêu
- 1 HS nêu
- 1 HS nêu

- Hoạt động nhóm, thảo luận,
báo cáo, nhận xét, bổ sung
- Nghe GV hệ thống lại

- HS sẽ dự đoán ánh sáng đi
tới đâu  HS so sánh dự đoán
với kết quả.
- HS : Nhóm quan sát hình 3
 Các nhóm trình bày kết
quả


như toàn bộ ánh
sáng đi qua
Kính trong

một phần ánh
sáng đi qua
Kính mờ

cho ánh sáng đi
qua
Cửa gỗ

* Mắt nhìn thấy vật khi nào ?

- Thí nghiệm để kiểm tra
- HS liên hệ thực tế để chứng
minh

- 1 HS đọc
- HS lần lượt trả lời

- HS nghe
TUẦN :

Tiết 46 : BÓNG TỐI
I. MỤC TIÊU : HS có thể :
 Nhận biết được khi vò trí của vật cản sáng thay đổi thì bóng của vật thay
đổi.
 Nêu được bóng tối ở phía sau vật cản sáng khi vật này được chiếu sáng.
 Giáo dục HS yêu thích khoa học, vận dụng kiến thức trên vào thực tế.
II. CHUẨN BỊ :
 GV : Đèn bàn


 HS : Đèn bàn, nhóm : đèn pin, tờ giấy to, kéo, bìa, 1 số thanh tre nhỏ để
gắn các miếng bìa, ô tô, đồ chơi, hộp, ... dùng tạo bóng trên màn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
1. Hoạt động 1 : Khởi động (5’)
- Cho HS ra sân theo nhóm.
- GV cho HS thực hiện các việc xong  cho HS tìm
hiểu vò trí bóng tối so với vật chiếu sáng (Mặt Trời) và
vật chắn sáng.
- HS sẽ về lớp trình bày kết quả.


- HS thực hiện thí nghiệm
theo nhóm
- HS làm việc cá nhân, dự
đoán  trình bày và giải thích
- HS làm thí nghiệm chung để
trả lời câu hỏi bên.
- HS dựa vào kết quả thí
nghiệm để trả lời.

- HS nhìn lên tường đoán xem
vật gì.
- HS đoán
- HS : ...
- HS đoán bóng thay đổi thế
nào.
- 2 HS đọc
- HS trả lời


+ Khi vò trí của vật cản sáng thay đổi thì bóng của vật
thế nào ?
- GV nhận xét, tuyên dương
- Dặn HS về học bài, làm lại thí nghiệm ở nhà (nếu
có điều kiện)
- GV tổng kết, đánh giá tiết học

- Nhận xét, bổ sung
- Chuẩn bò : Ánh sáng cần cho
sự sống

 GV gọi HS trả lời câu hỏi :
- HS trả lời
- Nêu vai trò của ánh sáng với đời sống con người ?
- HS trả lời
- Nêu vai trò của ánh sáng với đời sống động vật ?
 GV nhận xét, ghi điểm
 Bài mới :


ÁNH SÁNG VÀ VIỆC BẢO VỆ ĐÔI MẮT
2. Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới (30’)
* Ánh sáng quá mạnh, không nên nhìn trực tiếp vào
nguồn sáng
- HS hoạt động nhóm : báo
- Cho HS dựa vào hình trang 98, 99 SGK tìm hiểu
cáo, thảo luận chung cả lớp
những trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt.
- HS nêu – hỏi đáp giữa 2 bạn
- HS nêu những việc nên và không nên làm để tránh
với nhau
tác hại do ánh sáng gây ra. VD : Không chiếu thẳng
đèn pin vào mắt bạn, đội mũ rộng vành, đeo kính râm,
không nhìn trực tiếp vào ánh sáng Mặt Trời ...
* Nên, không nên làm để đảm bảo đủ ánh sáng khi
đọc, viết
- HS hoạt động nhóm, nêu lí
+ Cho HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi trang 99 SGK
do lựa chọn của mình
+ Thảo luận chung :
- Trình bày


 Biết nóng, lạnh, nhiệt độ là gì. Nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ của cơ thể.
 Nêu được ví dụ về vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có
nhiệt độ thấp hơn.
Sử dụng được nhiệt kế để xác đònh nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí.
 HS yêu thích môn khoa học, vận dụng kiến thức vào đời sống.
II. CHUẨN BỊ :
 GV : Nhiệt kế, phích nước sôi, nước đá
 HS : Nhóm : nhiệt kế, 3 chiếc cốc
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Hoạt động 1 : Khởi động (5’)
- Hát
- Ổn đònh
- Kiểm tra kiến thức cũ
ÁNH SÁNG VÀ VIỆC BẢO VỆ ĐÔI MẮT
 Kiểm tra 2 HS :
- 2 HS thực hiện theo yêu cầu
Đọc ý 1 ghi nhớ
Đọc ý 2 ghi nhớ
 GV nhận xét, ghi điểm
 Bài mới :
NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ
2. Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới (30’)
* Sự truyền nhiệt
- HS làm việc cá nhân, trình
- GV yêu cầu HS kể tên một số vật nóng và vật
bày trước lớp
lạnh thường gặp hàng ngày

- Nhận xét
GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
Dặn HS xem lại bài giảng, học thuộc bài.
Chuẩn bò : Nóng, lạnh và nhiệt độ (Tiếp theo)
GV tổng kết, đánh giá tiết học.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN : KHOA HỌC
TUẦN
:26
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tên bài dạy :
Tiết 51 : NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU : HS biết :
 Biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
Biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên, vật ở gần
vật lạnh hơn thì tỏa nhiệt nên lạnh đi.
 HS nêu được các ví dụ về các vật nóng lên hoặc lạnh đi, về sự truyền
nhiệt. Giải thích được một số hiện tượng về sự co giãn vì nóng lạnh của chất
lỏng.
 Giáo dục HS yêu thích khoa học, vận dụng kiến thức khoa học vào đời
sống.
II. CHUẨN BỊ :
 GV, HS : Phích nước sôi
 HS : Nhóm : 2 chậu, 1 cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh (như hình 2a/tr.103)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Hoạt động 1 : Khởi động (5’)

nhúng bầu nhiệt kế vào nước ấm  cột chất lỏng đang
lên. Gợi ý HS trả lời được : Dùng nhiệt kế đo vật nóng,
lạnh khác nhau, chất lỏng trong ống sẽ nở ra hay co lại
nên mực chất lỏng trong ống cũng khác nhau, càng
nóng, mực chất lỏng càng cao.
* Tại sao khi đun nước, tại sao không nên đổ nước đầy
ấm ?
- Gọi 2 HS đọc Bạn cần biết
3. Hoạt động 3 : Củng cố (5’)
- GV hỏi HS : Nêu thí nghiệm giải thích :
+ Vật ở gần vật nóng hơn thì nóng lên, vật ở gần vật
lạnh hơn thì lạnh đi.
+ Nước và các chất lỏng khác nở ra khi nóng lên và co
lại khi lạnh đi.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Dặn HS về xem lại SGK, học ghi nhớ, chuẩn bò :
Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt

- HS hoạt động nhóm, dự
đoán trước khi làm thí nghiệm
rồi mới so sánh kết quả
- HS : Bằng nhau
- HS rút ra : Các vật ở gần vật
nóng hơn thì thu nhiệt sẽ nóng
lên. Các vật ở gần vật lạnh
hơn thì toả nhiệt sẽ lạnh đi
- HS làm thí nghiệm theo
nhóm, nhóm trưởng trình bày
trước lớp
- HS trả lời câu hỏi SGK, dựa

 GV, HS : Phích nước nóng, xoong, nồi, cái lót tay, ...
 HS : Nhóm : 2 ly như nhau, muỗng : kim loại, nhựa, gỗ; tờ báo, nhiệt kế,
dây chì
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Hoạt động 1 : Khởi động (5’)
- Ổn đònh
- Kiểm tra kiến thức cũ
NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ
- 2 HS thực hiện theo yêu cầu
+ GV gọi 2 HS trả lời câu hỏi :
- 1 HS nêu ví dụ về vật có nhiệt độ cao truyền nhiệt
cho vật có nhiệt độ thấp
- Nước và các chất lỏng khác khi gặp nóng lên hoặc
lạnh đi như thế nào ?
+ GV nhận xét, ghi điểm
+ Bài mới :
VẬT DẪN NHIỆT VÀ VẬT CÁCH NHIỆT
2. Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới (30’)
* Vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém
- Cho HS làm thí nghiệm
- Cho HS trả lời câu hỏi tr.104 SGK. GV giúp HS nhận - HS thí nghiệm theo nhóm 
thảo luận chung
xét : các kim loại : đồng, nhôm ... dẫn nhiệt tốt gọi là


VDN, còn gỗ, nhựa, ... dẫn nhiệt kém còn gọi là vật
cách nhiệt.
* Thí nghiệm về tính cách nhiệt của không khí


- HS nêu
- Nhận xét, bổ sung
- HS nghe

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN : KHOA HỌC
TUẦN
:27
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tên bài dạy :
Tiết 53 : CÁC NGUỒN NHIỆT
I. MỤC TIÊU : HS có thể :
 Biết tên các nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sống.
 Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt.
Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các
nguồn nhiệt trong sinh hoạt. Ví dụ : Theo dõi khi đun nấu, tắt bếp khi đun
xong, …
 Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hàng
ngày.
II. CHUẨN BỊ :


 GV, HS : hộp diêm, nến, bàn là, ...
 HS : Nhóm : tranh ảnh về việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
1. Hoạt động 1 : Khởi động (5’)
- Ổn đònh


HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- Hát

- 1 HS trả lời
- 1 HS thực hiện theo yêu cầu

- HS tập hợp tranh ảnh về các ứng
dụng của các nguồn nhiệt đã sưu
tầm
- HS có thể làm thí nghiệm về lò
Mặt Trời (với cái pha của đèn pin
+ Mặt Trời)

- HS thảo luận nhóm, ghi vào
bảng

- HS hoạt động cá nhân nêu các
cách thực hiện đơn giản để tiết



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status