Kế hoạch bài dạy môn khoa học lớp 4 - Pdf 40

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC LỚP 4
TUẦN: 6
Ngày soạn : 26 / 9 / 2010
Ngày dạy : 29 / 9 / 2010
Tiết
: 11
Tên bài dạy : MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN
I.MỤC TIÊU:
- Kể tên các cách bảo quản thức ăn: làm khô, ướp lạnh, ướp mặn, đóng hộp, ...
- Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà.
- GD HS khi mua các thức ăn bảo quản cần xem hạn sử dụng.
II.CHUẨN BỊ:
-GV:Hình vẽ trong SGK, trang 24,25. Phiếu học tậpSGV/60.
-HS: Xem trước bài.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
Hoạt động 1: Khởi động
- Hát
- KTKTC:Ăn nhiều rau quả chín.Sử dụng thực
phẩm sạch và an toàn.
+Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn?
+Vì sao phải ăn nhiều rau quả chín hằng ngày?
->GV nhận xét
-Giới thiệubài:Một số cách bảo quản thức ăn
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
* Tìm hiểu các cách bảo quản thức ăn
Bước 1
- GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ trong SGK và
trả lời các câu hỏi: Chỉ và nói những cách bảo quản
thức ăn trong từng hình.
Bước 2: Làm việc cả lớp

việc bảo quản thức ăn là gì?
- GV chia nhóm và phát phiếu HT cho các nhóm.

-HS thảo luận và rút ra
nguyên tắc chung của việc
bảo quản thức ăn là: Làm
cho các vi sinh vật không có
môi trường hoạt động hoặc
ngăn không cho các vi sinh
vật xâm nhập vào thức ăn.

- HS thảo luận và rút ra đáp
án:
Bước 3
+ Làm cho vi sinh vật
- GV cho HS làm bài tập:
không có điều kiện hoạt
Trong các cách bảo quản thức ăn dưới đây, cách động: a,b,c,e.
nào làm cho vi sinh vật không có điều kiện hoạt + Ngăn không cho các vi
động? Cách nào ngăn không cho các vi sinh vật sinh vật xâm nhập vào thực
xâm nhập vào thực phẩm?
phẩm:d
a.Phơi khô, nướng, sấy
b.Ướp muối, ngâm nước mắm
c. Ướp lạnh
d. Đóng hộp
HS làm việc với phiếu học
e. Cô đặc với đường
tập
*Tìm hiểu một số cách bảo quản thức ăn ở nhà.

Ngày dạy : 24 / 9 / 2010
Tiết
: 12
Tên bài dạy : PHÒNG MỘT SỐ BỆNH DO THIẾU
CHẤT DINH DƯỠNG
I.MỤC TIÊU:
- Biết tên các bệnh thiếu chất dinh dưỡng.
- Nêu cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng:
+ Thường xuyên theo dõi cân nặng của em bé.
+ Cung cấp đủ chất dinh dưỡng và năng lượng.
- Đưa trẻ đi khám để chữa trị kịp thời.
- Có ý thức ăn uống đủ chất dinh dưỡng.
II.CHUẨN BỊ:
- GV:Hình vẽ trong SGK/26
- HS :xem trước bài
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
 Hoạt động 1:Khởi động:
-Khởi động: Hát
-KTKTC:Một số cách bảo quản thức ăn
-Kể tên các cách bảo quản thức ăn?
-HS trả lời
-Nêu những điều cần chú ý khi lựa chọn thức ăn để
bảo quản và cách sử dụng thức ăn đã bảo quản?
->GV nhận xét
-Giới thiệu bài:Phòng một số bệnh do ăn thiếu chất
dinh dưỡng
 Hoạt động 2:Cung cấp kiến thức mới:
* Nhận dạng một số bệnh do thiếu chất dinh

*Trò chơi “Bác sĩ”
bày trước lớp
- Một bạn đóng vai bác sĩ. Một bạn khác đóng vai
bệnh nhân hoặc người nhà bệnh nhân. Các bạn
khác làm trọng tài, xem ai đúng. Sau đó sẽ đổi đôi
khác.
- Bạn đóng vai bệnh nhân nói về triệu chứng (dấu
hiệu) của bệnh.
- Bạn đóng vai bác sĩ phải nói tên bệnh và cách
phòng bệnh.
 Hoạt động 3:Củng cố - dặn dò:
-HS nêu miệng
-Nêu một số bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng.
-Kể tên các bệnh khác cũng do thiếu chất dinh
dưỡng.
-Nêu các cách phòng ngừa.
-Nhận xét
-Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài :Phòng bệnh béo phì
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC LỚP 4
TUẦN: 7
Ngày soạn : 03 / 10 / 2010
Ngày dạy : 06 / 10 / 2010
Tiết
: 13
Tên bài dạy : PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ
I.MỤC TIÊU:
- Nhận biết các dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì.
- Nêu nguyên nhân, cách phòng bệnh béo phì: Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai
kĩ; năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT.

Béo phì có phải là bệnh không? Vì sao?
- GV nhận xét và kết luận.
*Nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì:
- GV nêu các câu hỏi sau:
 Nguyên nhân gây nên bệnh béo phì?
 Làm thế nào để phòng tránh bệnh béo phì?
 Cần làm gì khi người thân bị bệnh béo phì?
-HS trình bày:

-HS nêu miệng
-Nhận xét

-Làm việc với phiếu học tập

- Thảo luận
- HS làm việc theo nhóm.
- Đại diện các nhóm lên trả
lời, bạn khác bổ sung.

- GV kết luận như mục:Bạn cần biết
*Trò chơi “ Đóng vai”.
- GV chia nhóm và giao các tình huống cho các
- Các nhóm thảo luận và
nhóm về bệnh béo phì:
phân vai theo tình huống đã
a/Em của bạn Lan có nhiều dấu hiệu bệnh béo phì. đăt ra để đóng vai, có diễn
Sau khi học xong bài này, nếu là Lan, bạn sẽ về xuất.
nhà nói gì với mẹ và bạn có thể làm gì để giúp em - HS khác cho ý kiến
mình?
b/Nga cân nặng hơn những người bạn cùng tuổi và

- GV:Hình vẽ trong SGK
- HS: Xem trước bài
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
 Hoạt động 1:Khởi động:
-Khởi động:
-KTKTC:Phòng bệnh béo phì
- Nêu dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì?
-Nguyên nhân, cách phòng bệnh béo phì?
-Nhận xét
*Giới thiệu bài:Phòng một số bệnh lây qua đường
tiêu hóa
 Hoạt động 2:Cung cấp kiến thức mới:
a/Tìm hiểu về một số bệnh lây qua đường tiêu hóa
- GV đặt vấn đề:
 Trong lớp có bạn nào đã bị đau bụng, tiêu
chảy? Khi đó sẽ cảm thấy như thế nào?
 Kể tên các bệnh lây qua đường tiêu hoá
khác?
- GV giảng về các triệu chứng của một số bệnh:
Tiêu chảy, tả, lị.
- GV kết luận.
b/Thảo luận về nguyên nhân và cách phòng bệnh
lây qua đường tiêu hoá
-GV yêu cầu HS nhìn hình trong SGK và trả lời các
câu hỏi:
 Chỉ và nói nội dung từng hình.
 Bạn nào có việc làm đúng, bạn nào có việc
làm sai dẫn đến bệnh lây qua đường tiêu hóa?
Giải thích?

bạn cùng tham gia.
Bước 3: Trình bày và đánh giá

-HS vẽ theo nhóm

- HS thực hiện theo sự
hướng dẫn của giáo viên
- Các nhóm treo sản phẩm
của nhóm mình, cử đại diện
phát biểu cam kết của nhóm
về việc thực hiện giữ VS
phòng bệnh lây qua đường
tiêu hoá, nêu ý tưởng bức
tranh

- GV nhận xét.
- Liên hệ GDBVMT
-HS nêu
 Hoạt động 3:Củng cố - dặn dò:
-Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hoá?
-Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh lây qua
đường tiêu hoá?
-Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài : Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC LỚP 4
TUẦN: 8
Ngày soạn : 10 / 10 / 2010
Ngày dạy : 13 / 10 / 2010
Tiết
: 15

cầu ở mục ‘quan sát và thực hành’/32sgk.
-GV yêu cầu HS sắp xếp các hình có liên
quan trong sách GK thành 3 câu chuyện
-GV yêu cầu mỗi nhóm trìmh bày một câu
chuyện
-GV đặt câu hỏi thêm :
Khi nhận thấy cơ thể có những dấu hiệu
không bình thường , em phải làm gì? Tại
sao?
-Kết luận:
*Trò chơi đóng vai “ Mẹ ơi , con … sốt!”
-GV nêu nhiệm vụ : các nhóm sẽ đưa ra
tình huống để tập ứng xử khi bản thân bị
bệnh.
GV nêu ví dụ gợi ý
1. Bạn Lan bị đau bụng và đi ngoài vài lần
khi ở trường. Nếu là Lan, em sẽ làm gì?
2. Đi học về , Hùng định nói với mẹ bị mệt
và đau đầu nhưng mẹ mải chăm em không
để ý nên Hùng không nói gì. Nếu là Hùng,
em sẽ làm gì?
GV nhận xét và kết luận như đoạn sau của
mục “bạn cần biết”
 Hoạt động 3:Củng cố – Dặn dò
- Khi bị bệnh em cảm thấy thế nào ?
- Nhận thấy cơ thể có dấu hiệu không bình
thường, em làm gì?
- Chuẩn bị bài : Ăn uống khi bị bệnh
TUẦN: 8
Ngày soạn : 12 / 10 / 2010


I. MỤC TIÊU:
-Nhận biết người bệnh cần được ăn uống đủ chất, chỉ một số bệnh phải ăn kiêng theo
chỉ dẫn của bác sĩ.
-Biết ăn uống hợp lý khi bị bệnh. Biết cách phòng chống mất nước khi bị tiêu chảy.
-Có ý thức tự chăm sóc mình và người thân khi bị bệnh.
-Liên hệ GDBVMT
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Hình vẽ trong sách trang 34,35 . Chuẩn bị một gói ô-rê-dôn ; 1 cốc có vạch
chia; 1 bình nước hoặc một nắm gạo; một ít muối; 1cái chén
- HS: Xem trước bài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
 Hoạt động 1:Khởi động:
-Khởi động: Hát
-KTKTC: Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh?
+Kể tên một số bệnh mà em đã mắc phải.
+Khi bị mắc bệnh, em phải làm gì ?
-GV nhận xét
-Giới thiệu bài:Ăn uống khi bị bệnh
 Hoạt động 2:Cung cấp kiến thức mới:
*Thảo luận về chế độ ăn uống đối với người mắc
bệnh thông thường.
-GV yêu cầu HS trả lời:
+Kể tên các thức ăn cần cho người mắc bệnh
thông thường?
+Đối với người ốm nặng nên cho họ ăn đặc hay
loãng ? Tại sao ?
+Đối với người bệnh không muốn ăn hoặc ăn quá
ít nên cho ăn thế nào?

- Nhóm chuẩn bị vật liệu để


nấu cháo muối quan sát chỉ
dẫn ở hình 7/35sgk và làm
-Các nhóm thực hiện, gv theo dõi, giúp đỡ.
theo
-GV yêu cầu mỗi nhóm cử 1 bạn lên làm trước -HS theo dõi và nhận xét
lớp.
-GV nhận xét chung
*Đóng vai:
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
Các nhóm đưa ra tình huống
- GV yêu cầu: Các nhóm đưa ra tình huống để vận và đóng vai thể hiện nội dung
dụng những điều đã học vào cuộc sống.
-Các nhóm thảo luận đưa ra
tình huống.
Bước 2: Làm việc theo nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển
các bạn phân vai theo tình
huống nhóm đã đề ra.
- Các vai hội ý lời thoại và
diễn xuất. Các bạn khác góp
ý
HS lên đóng vai, các hs khác
theo dõi và cùng thảo luận để
đi đến cách lựa chọn đúng
Bước 3: Trình diễn
nhất
-Liên hệ GDBVMT

+Nêu chế độ ăn uống khi bị một số bệnh thông
thường và khi bị bệnh tiêu chảy.
+Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết
-Giới thiệu bài:Phòng tránh tai nạn đuối nước
 Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới:
*Thảo luận về các biện pháp phòng tránh tai nạn
đuối nước
Bước 1: Làm việc theo nhóm
Thảo luận: Nên và không nên làm gì để phòng tránh
đuối nước trong cuộc sống hằng ngày?
Bước 2: Làm việc cả lớp
Kết luận:
-Không chơi đùa ở gần hồ, ao, sông, suối. Giếng
nước, chum, vại phải có nắp đậy.
-Chấp hành tốt các quy định khi tham gia các
phương tiện giao thông đường thủy.
*Thảo luận về một số nguyên tắc khi tập bơi hoặc
đi bơi.
Bước 1: Làm việc theo nhóm
Thảo luận: Nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV giảng thêm: Không bơi khi ra mồ hôi, vận
động và tuân theo các qui tắc khi xuống hồ, …
- GV kết luận: Như mục Bạn cần biết
*Thảo luận và đóng vai
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- GV chia lớp thành 6 nhóm. Giao mỗi nhóm một
tình huống để các em thảo luận:
+Tình huống1: Bạn Hùng đang chơi đá bóng về,
Nam liền rủ Hùng xuống ao gần nhà tắm.

-HS nêu
-Kể một số việc nên hay không nên làm để phòng
tránh tại nạn sông nước?
-Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài :Ôn tập: Con nngười và sức khỏe
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC LỚP 4
TUẦN: 9
Ngày soạn : 19 / 10 / 2010
Ngày dạy : 22 / 10 / 2010
Môn
: Khoa học
Tiết
: 18
Tên bài dạy : ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ
I.MỤC TIÊU:
Ôn tập các kiến thức về:
- Sự trao đổi chất của cơ thể con người với môi trường
- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng.
- Cách phòng tránh các bệnh do ăn thiếu hoặc ăn thừa chất dinh dưỡng và các bệnh
lây qua đường tiêu hoá.
II.CHUẨN BỊ:
- GV:Các phiếu câu hỏi.Phiếu ghi lại tên thức ăn, đồ uống của bản thân HS trong tuần
qua. Các tranh ảnh, mô hình hay vật thật về các loại thức ăn
- HS: Ôn lại bài
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
 Hoạt động 1:Khởi động:
-Khởi động: Hát
-KTKTC:Phòng tránh tai nạn đuối nước.
+Kể một số việc nên hay không nên làm để phòng

- GV yêu cầu HS dựa vào các kiến thức đã học để - HS tự đánh giá và trao đổi
tự đánh giá, như:
với bạn bên cạnh.
 Đã ăn phối hợp và thường xuyên đổi món
thức ăn chưa?
 Đã ăn phối hợp chất đạm, chất béo động vật
và thực vật chưa?
 Đã ăn các loại thức ăn có chứa Vi-ta-min và
chất khoáng chưa?
- GV yêu cầu HS phát biểu kết quả của mình.
- HS phát biểu kết quả tự
đánh giá của mình.
- GV chốt ý.
 Hoạt động 3:C ủng cố- Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài ôn tập tiếp theo
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC LỚP 4
TUẦN: 10
Ngày soạn : 24 / 10 / 2010
Ngày dạy : 27 / 10 / 2010
Môn
: Khoa học
Tiết
: 19
Tên bài dạy : ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ(Tiếp theo)
I.MỤC TIÊU :
Ôn tập các kiến thức về:
- Sự trao đổi chất của cơ thể con người với môi trường
- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò.
- Phòng tránh các bệnh do ăn thiếu, nhiều chất dinh dưỡng và bệnh lây qua đường


- GV yêu cầu HS về nói với cha mẹ những gì đã
được học ở lớp.
- GV nhận xét và chốt ý.
*Thực hành: Ghi lại và trình bày 10 điều khuyên
về dinh dưỡng của bộ y tế.
- Hệ thống hoá những kiến thức đã học về dinh
dưỡng.
Cách tiến hành:
- HS làm việc như đã hướng
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân như đã hướng dẫn
dẫn ở mục “Thực hành” SGK.
- Một số HS trình bày sản
- GV dặn HS về nhà nói với bố mẹ và treo bảng phẩm của mình trước lớp.
về 10 điều khuyên này.
- GV nhận xét và chốt ý.
 Hoạt động 3:Củng cố và dặn dò:
-Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài :Nước có những tính chất gì?
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC LỚP 4
Ngày soạn : 26 / 10 / 2010
Ngày dạy : 29 / 10 / 2010
Tiết
: 20
Tên bài dạy : NƯỚC CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ?
I.MỤC TIÊU:
- Nêu được một số tính chất của nước: nước là chất lỏng, trong suốt, không màu,
không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định: nước chảy từ cao xuống thấp,
chảy lan ra khắp mọi phía, thấm qua một số vật và hòa tan một số chất.
- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của nước.

vước và đựng sữa như đã chuẩn bị và trả lời câu
hỏi:
 So sánh 2 cốc, cốc nào có thể nhìn qua?
 So sánh 2 cốc, cốc nào có vị ngọt?
 So sánh 2 cốc, cốc nào không có mùi?
Bước 2: Làm việc theo nhóm
- GV đi đến các nhóm giúp đỡ để HS sử dụng các
giác quan của mình phát hiện ra cốc nào đựng
nước, cốc nào đựng sữa.
Bước 3: Làm việc cả lớp

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

- 2,3 HS trả lời
- nhận xét

- HS thí nghiệm và trả lời các
câu hỏi như trên.
Nhóm trưởng điều khiển các
bạn quan sát và lần lượt trả
lời câu hỏi
- Từng nhóm lên trình bày
kết quả của mình.

- GV nhận xét và chốt ý, ghi vào bảng tóm tắt.
- GV gọi một số HS nói về những tính chất của
nước được phát hiện trong hoạt động này.
->Kết luận
Lưu ý: GV nhắc HS nếu không biết chắc một chất -Ghi nhớ
nào có độc hay không thì không nên ngửi, nếm

bạn lần lượt thực hiện các
bước trên
- Đại diện vài nhóm nói về
cách tiến hành thí nghiệm
của nhóm mình và nêu nhận
xét.
- Đại diện nhóm lên trình
bày.

- HS tự bàn nhau cách làm
thí nghiệm và làm theo nhóm
- Đại diện các nhóm báo cáo
kết quả thí nghiệm và rút ra
kết luận

-GV kết luận, nêu ứng dụng trong thực tế
*Phát hiện tính thấm hoặc không thấm của
nước đối với một số vật
Bước 1:
-HS làm thí nghiệm theo
- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm theo nhóm
nhóm
- GV kiểm tra đồ dùng thí nghiệm
-Đại diện các nhóm báo cáo
Bước 2: Làm việc cả lớp
kết quả thí nghiệm và rút ra
kết luận về tính chất của
nước qua các thí nghiệm này
- GV nhận xét và chốt ý nêu ứng dụng trong thực
tế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status