KẾ HOẠCH BÀI DẠY MƠN: KHOA HỌC TUẦN 1 Tiết 1
Têên bài dạy:
CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ?
I. MỤC TIÊU : Sau bài học, HS có khả năng :
Hiểu được những yếu tố mà con người, sinh vật khác cần để duy trì sự
sống của mình.
Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt
độ để sống.
Giáo dục HS có ý thức vận dụng những kiến thức đã học vào đời sống
hàng ngày qua việc bảo vệ môi trường sống xung quanh mình luôn trong
sạch .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Phiếu học tập
Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn đònh : Hát 1 bài ngắn
- Bài mới :
CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ?
2. Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
* Động não
- GV yêu cầu HS kể ra những thứ các em cần dùng - Lần lượt từng HS nêu
hàng ngày để duy trì sự sống của mình ?
- Để môi trường không khí, nước uống … trong sạch - HS trả lời .
em phải làm gì ?
- HS lắng nghe .
- GV tóm tắt ở bảng Kết luận : điều kiện vật
chất và điều kiện tinh thần (như SGV/ tr.22 phần kết
luận)
7. Tình cảm gia đình
X
8. Phương tiện giao thông
X
9. Tình cảm bạn bè
X
10. Quần áo
X
11. Trường học
X
12. Sách báo
X
13. Đồ chơi
X
- Dựa vào phiếu + SGK, GV hỏi :
Con người cần gì để duy trì sự sống của mình ?
Con người cần gì trong cuộc sống của mình ?
( Con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh
sáng, nhiệt độ để sống)
GV dựa vào bảng trên để kết luận …
* Trò chơi
- Trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác”
Chia thành nhóm nhỏ, phát 1 nhóm / 1 bộ đồ chơi,
20 tấm phiếu. Nội dung 20 phiếu gồm những thứ “cần
có”,“muốn có”. Chỉ vẽ 1 thứ.
1 nhóm chọn 10 thứ / 20 cần mang đến hành tinh
khác (phiếu vẽ hình loại ra nộp GV)
Mỗi nhóm chỉ chọn 6 thứ cần thiết mang theo
(phiếu loại ra nộp GV) thảo luận:so sánh, giải thích tại
sao lựa chọn như vậy ?
- HS nghe
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 1 MƠN: KHOA HỌC Tiết 2
Têên bài dạy:
TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI
I. MỤC TIÊU :
HS biết được quá trình trao đổi chất ở người.
HS nêu được một số biểu hiện về sự trao đổi chất giữa cơ thể người với
môi trường như : lấy vào khí ô-xi, thức ăn, nước uống ; thải ra khí các-bô-níc,
phân và nước tiểu.
Hoàn thành sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường.
HS có ý thức vận dụng những kiến thức đã học vào đời sống, biết bảo vệ
môi trường sống luôn trong sạch .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Hình minh họa trang 6, 7 SGK
HS : Giấy to và bút vẽ (A4)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Hoạt động 1 : Khởi động
- Hát
+ Ổn đònh
+ Kiểm tra kiến thức cũ :
CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ?
- HS : không khí, nước, ánh
- Con người cần gì để sống ?
sáng, thức ăn …
- Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống con người - HS : nhà ở, trường học, các
Khí ôxi
Thức ăn
Nước
cơ
thể
ngườ
i
Thải ra
Khí cácbôníc
Phân
- HS vẽ trên giấy A4
- HS trình bày sản phẩm
- HS trình bày sơ đồ sự trao
đổi chất giữa cơ thể người đã
vẽ
Nước tiểu
Mồ hôi
- GV nhận xét, lưu sản phẩm tốt.
- Những chất thải ra : phân, nước tiểu… em cần xử lí - HS phát biểu, bổ sung .
như thế nào để hợp vệ sinh và không ảnh hưởng đến
sức khỏe con người ?
- GV kết luận .
3. Hoạt động 3 : Củng cố
- HS trả lời như SGK tr.6
GV : Hình trang 10, 11 SGK phóng to, phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn đònh
- Kiểm tra kiến thức cũ :
- 1 HS kể ra : hô hấp, tiêu
+ Kể tên các cơ quan tham gia vào quá trình trao
hóa, tuần hoàn, bài tiết
đổi chất ?
- 1 HS tóm tắtgiải thích
+ Giải thích sơ đồ sự trao đổi chất của cơ thể … ?
- HS : cá, trứng, bánh mì, thòt,
- GV giới thiệu bài : Hỏi HS ăn uống những gì ?
…
Người ta có nhiều cách phân loại thức ăn
- Bài mới :
CÁC CHẤT DINH DƯỢNG CÓ TRONG THỨC
ĂN. VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG
2. Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
* Tập phân loại thức ăn
- HS làm việc nhóm đôi : Kể
- GV yêu cầu nhóm 2 HS + SGK cùng trả lời 3 câu
tên thức ăn …
hỏi SGK/10 (nói về tên thức ăn, đồ uống các em ăn
hàng ngày)
- Xem hình trang 10
- Cho HS quan sát các hình tr.10 hoàn thành bảng
sau :
đường ở mục Bạn cần biết (tr.11 SGK)
- GV nêu 4 câu hỏi :
Kể tên các thức ăn giàu chất bột đường ở các
hình tr.11?
Kể tên các thức ăn giàu chất bột đường mà em
thường ăn ?
Kể tên các thức ăn giàu chất bột đường mà em
thích ăn?
Vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột
đường ?
- Gọi đại diện nhóm trình bày, GV nhận xét, kết
luận : Chất bột đường cung cấp năng lượng chủ yếu
cho cơ thể, có ở gạo, ngô, bột mì, khoai … đường ăn.
* Xác đònh nguồn gốc của thức ăn chứa nhiều chất
bột đường
- GV phát phiếu học tập cho 6 nhóm
1. Hoàn thành bảng thức ăn chứa chất bột đường
Tên thức ăn chứa nhiều
Thứ tự
chất bột đường
1
Gạo
2
Ngô
3
Bánh quy
- HS trả lời theo SGK
- Đại diện trình bày, nhận xét,
bổ sung.
Khoai tây
2. Những thức ăn chứa nhiều chất bột đường có
nguồn gốc từ đâu ? (từ thực vật )
- GV nhận xét và kết luận.
3. Hoạt động 3 : Củng cố
- Cho HS chọn đúng/sai
a. Hàng ngày, ta ăn thòt, trứng, cá … là đủ chất.
b. Hàng ngày, ta ăn nhiều chất bột đường.
c. Hàng ngày ta phải ăn cả thức ăn có nguồn gốc từ
động vật và thực vật.
- GV liên hệ : Cần ăn uống hợp vệ sinh để có sức
khỏe tốt .
- Dặn HS đọc mục “Bạn cần biết”/tr.11
- GV nhận xét, đánh giá tiết học
Cây lúa mì
Cây lúa mì
Cây chuối
Cây lúa
Cây khoai
Cây khoai tây
- 1 số HS trình bày kết quả
- Bổ sung
- HS phát biểu
a. sai
b. sai
c. đúng
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe .
những gì ?
- Vẽ lại quá trình trao đổi chất ?
+ Nhận xét, cho điểm
- Bài mới : TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (Tiếp theo)
2. Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
* Cơ quan trực tiếp tham gia trao đổi chất
+ Làm việc với phiếu học tập
Mẫu phiếu học tập :
1. Kể tên được những biểu hiện bên ngoài của quá
trình trao đổi chất, những cơ quan thực hiện quá trình
đó.
2. Hoàn thành bảng sau :
Lấy vào
Thức ăn
Nước
Khí oxi
Tên cơ quan trực
tiếp thực hiện
trao đổi chất
- HS trả lời SGK/tr.6
- HS trả lời SGK/tr.6
- HS vẽ
- HS hoạt động nhóm đôi
Thải ra
Tiêu hóa
- HS làm việc cá nhân ghi
bằng bút chì
- HS làm việc nhóm đôi
- 4 HS lần lượt trình bày
- HS trả lời
- GV cho HS liên hệ thực tế và trả lời.
- GV dựa vào “Bạn cần biết” (tr.9 SGK kết luận)
3. Hoạt động 3 : Củng cố
- GV hỏi lại câu b mục liên hệ thực tế và trả lời, GV
nhận xét.
- Dặn HS học “Bạn cần biết”, vẽ sơ đồ /tr.7 SGK.
- GV tổng kết, đánh giá tiết học
- HS nghe
- … con người sẽ chết vì không
lấy được thức ăn, nước uống
- HS nghe, thực hiện
Ngày soạn:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 3
Ngày dạy:
MƠN: KHOA HỌC
Tiết 5
Têên bài dạy:
VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
I. MỤC TIÊU : Giúp HS :
* Những thức ăn nào có chứa nhiều chất đạm, béo
+ Cho HS hoạt động nhóm :
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa tr.12, 13
SGK thảo luận trả lời câu hỏi : Những thức ăn nào
chứa nhiều chất đạm, chứa nhiều chất béo ?
- GV nhận xét, bổ sung ghi bảng :
Đạm : trứng, cua, đậu phụ, thòt lợn, cá, pho mát, gà, …
Béo : dầu ăn, mỡ, đậu tương, lạc, …
- GV nêu tiếp câu hỏi :
1. Hãy nêu tên thức ăn chứa nhiều đạm mà em ăn
hàng ngày ? ( cá, thòt lợn, thòt bò, tôm, cua, ếch, …)
2.Những thức ăn nào có chứa nhiều chất béo mà em ăn
hàng ngày ?( dầu ăn, mỡ, lạc rang, đỗ tương, …)
* Vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều đạm, béo
+ GV hỏi : - Khi ăn cơm với thòt, cá, gà, em cảm thấy
thế nào ?
- Khi ăn cơm với các món rau em thấy thế nào ?
+ GV : Những thức ăn có chứa nhiều đạm, béo giúp ta
ăn ngon miệng và phát triển cơ thể.
+ GV yêu cầu HS đọc mục “Bạn cần biết” SGK / tr12,
13
+ Kết luận : - Chất đạm giúp xây dựng cơ thể, tạo ra tế
bào mới, thay thế những tế bào già.
- Chất béo rất giàu năng lượng, giúp cơ thể hấp thu
các vitamin A, D, E, K.
+ GV hỏi : Thòt gà có nguồn gốc từ đâu ? Đậu đũa có
nguồn gốc từ đâu ?
* Trò chơi
+ Tổ chức trò chơi :
chất béo có nguồn gốc từ đâu ?
- HS trả lời
3. Hoạt động 3 : Củng cố
+ GV hỏi : Nêu vai trò của chất đạm ?
- HS lắng nghe
+ Nêu vai trò của chất béo ?
+ Dặn dò : Học thuộc ghi nhớ, tìm xem những loại thức
ăn nào có chứa nhiều vitamin, khoáng, xơ.
+ GV tổng kết, đánh giá tiết học.
Ngày soạn:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 3
Ngày dạy:
MƠN: KHOA HỌC
Tiết 6
Têên bài dạy:
VAI TRÒ CỦA VITAMIN, CHẤT KHOÁNG VÀ
CHẤT XƠ
I. MỤC TIÊU : Giúp HS :
Biết tên thức ăn có chứa nhiều vitamin, chất khoáng và chất xơ.
HS nêu được : tên những thức ăn chứa nhiều vitamin ; và vai trò của
vitamin, chất khoáng, chất xơ đối với cơ thể.
Giáo dục HS yêu thích khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức khoa học
vào đời sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Hình trang 14, 15 SGK phóng to, bảng phụ
HS : Giấy A3, bút dạ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
1. Hoạt động 1 : Khởi động
ăn
ĐV
TV
Vitamin
Rau cải
X
X
+ Cho các nhóm trình bày, GV nhận xét, kết luận.
* Thảo luận vai trò của vitamin, chất khoáng, chất
xơ
+ GV nêu câu hỏi :
- Kể tên, vai trò của 1 số vitamin mà em biết ?
- GV kết luận : Vitamin không tham gia trực tiếp
xây dựng cơ thể hay tạo năng lượng … nhưng cần cho
hoạt động sống của cơ thể, thiếu chúng cơ thể bò bệnh
(GV nêu thêm ví dụ thiếu vitamin)
- Kể tên 1 số chất khoáng ? Nêu vai trò của chúng ?
( Sắt, canxi … tạo men thúc đẩy hoạt động sống…)
- GV nhận xét.
- Kết luận : Chất khoáng xây dựng cơ thể, cần 1
lượng nhỏ, thiếu sẽ bò bệnh …
- GV hỏi : Kể tên thức ăn có chất xơ ? Tại sao ta
phải ăn chúng ? ( Rau, cải … giúp tiêu hóa)
- Hỏi thêm : Ta cần phải uống bao nhiêu lít nước/
ngày ? Tại sao ? (2l / ngày… thải chất độc, thừa khỏi cơ
thể)
- GV kết luận : Chất xơ cần cho bộ máy tiêu hóa thải
phân, cặn bã ra ngoài. Nước giúp thải chất thừa, độc
hại ra ngoài, nước chiếm 2/3 trọng lượng cơ thể.
4. Hoạt động 4 : Củng cố
Ngày soạn:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 4
Ngày dạy:
MƠN: KHOA HỌC
Tiết 7
Têên bài dạy:
TẠI SAO CẦN PHẢI ĂN UỐNG PHỐI HP
NHIỀU LOẠI THỨC ĂN
I. MỤC TIÊU :
HS biết được để có sức khỏe tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và
thường xuyên thay đổi món.
- HS phân loại được thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng.
- HS chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói : Cần ăn đủ nhóm thức
ăn chứa nhiều chất bột đường, nhóm chứa nhiều vitamin và chất khoáng, ăn
vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm, ăn có mức độ nhóm chứa nhiều
chất béo, ăn ít đường và ăn hạn chế muối.
Có ý thức ăn nhiều loại thức ăn trong các bữa ăn hàng ngày…
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Hình tr.16, 17 SGK phóng to, tranh các loại thức ăn.
HS : Giấy khổ to, bút màu…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
1. Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn đònh
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Gọi 3 HS mỗi em trả lời 1 câu hỏi :
- Nêu vai trò của vitamin và kể tên 1 số thức ăn có
nhiều vitamin ?
- Nêu vai trò của chất khoáng. Tên 1 số thức ăn
dưỡng cho cơ thể, còn giúp ta ăn ngon miệng hơn và
quá trình tiêu hóa diễn ra tốt hơn.
* Tìm hiểu tháp dinh dưỡng cân đối
- GV yêu cầu HS xem kỹ “Tháp dinh dưỡng cân đối
trung bình cho 1 người 1 tháng”
- Hãy nói tên nhóm thức ăn : cần vừa đủ, ăn vừa
phải, ăn có mức độ, ăn ít, ăn hạn chế.
- GV tổ chức cho HS chỉ vào tháp dinh dưỡng cân
đối và nói : Cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiều chất
bột đường, nhóm chứa nhiều vitamin và chất khoáng,
ăn vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm, ăn
có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo, ăn ít đường và
ăn hạn chế muối.
* Trò chơi “Đi chợ”
- GV hướng dẫn cách chơi :
Treo tranh vẽ các loại thức ăn, cho HS lựa chọn
thức ăn … 1 em được phát 3 tờ giấy màu khác nhau.
Vàng : buổi sáng, xanh : buổi trưa, đỏ : buổi tối. HS
chơi lựa chọn đồ ăn uống phù hợp bữa ăn, viết vào
giấy đã nêu.
- Cho HS giới thiệu trước lớp thực đơn mình đã
chọn.
- GV nhận xét : có phù hợp với sức khỏe không …
- Chọn 1 nhóm có thực đơn hợp lý
- Cho HS đọc “Bạn cần biết”
- HS hoạt động nhóm
- Cử đại diện trình bày, nhận
xét, bổ sung
TUẦN 4
Ngày dạy:
Tiết 8
Têên bài dạy:
- 1 HS đọc
- HS trả lời
- HS lắng nghe
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MƠN: KHOA HỌC
TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HP ĐẠM ĐỘNG VẬT
VÀ ĐẠM THỰC VẬT
I. MỤC TIÊU :
HS biết được cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật để cung
cấp đầy đủ chất cho cơ thể.
Nêu được ích lợi của việc ăn cá : đạm của cá dễ tiêu hơn đạm của gia
súc, gia cầm.
Có ý thức ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật và vận dụng vào
đời sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Hình 18, 19 SGK phóng to, phiếu học tập
HS : SGK, giấy bút to
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
1. Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn đònh
chơi ở HĐ1 HS chỉ ra các món ăn nào vừa chứa
đạm động vật vừa chứa đạm thực vật.
+ GV : Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp đạm động
vật và đạm thực vật ?
+ GV phát phiếu học tập (mẫu đã photo sẵn)
+ GV cho HS đọc “Bạn cần biết” tr.19 SGK để kết
luận :
Nên ăn kết hợp đạm động vật và đạm thực vật …
+ GV hỏi : Em hãy nêu ích lợi của việc ăn cá ? ( Vì
đạm của cá dễ tiêu hơn đạm của gia súc, gia cầm)
- HS chơi trò chơi theo nhóm
- Mỗi đội cử 1 bạn viết tên
các món ăn vào giấy khổ to
treo bảng
- HS cùng GV đánh giá
- HĐ cả lớp
- HS đọc danh sách nêu tên
món ăn …
- HS làm việc phiếu học tập
theo nhóm
- Trình bày – bổ sung
- HS đọc “Bạn cần biết”
- HS lắng nghe
- SGK/tr.19, hoạt động nhóm
đôi
3. Hoạt động 3 : Củng cố
- GV gọi HS :
GV : Các hình minh họa SGK / tr.20, 21, tranh ảnh cổ động dùng muối
Iốt
HS : Tìm hiểu bài, SGK, sưu tầm tranh cổ động.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
1. Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn đònh
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Tại sao ta cần phải ăn phối hợp đạm động vật và
đạm thực vật.
+ Tại sao ta nên ăn nhiều cá ?
- GV nhận xét, cho điểm
- Bài mới :
SỬ DỤNG HP LÝ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
2. Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
* Trò chơi : Kể tên các món ăn cung cấp nhiều chất
béo
- GV chia lớp 2 đội, đội trưởng rút thăm nói trước.Thi
nhau kể tên các món ăn rán bằng mỡ hoặc dầu hay nấu
bằng thòt mỡ (giò luộc, heo kho tàu, canh sườn, …), vừng
lạc, …Đội nào ghi được nhiều món ăn là thắng cuộc.
- GV nhận xét, đánh giá.
* Vì sao ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo
thực vật
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- HS : đạm ĐV khó tiêu, đạm
TV thiếu 1 số chất bổ …
- HS : Đạm của cá dễ tiêu
nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật ?
+ Em hãy nêu lợi ích của muối Iốt ?
+ Tại sao ta cần hạn chế ăn mặn ?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Chuẩn bò : Ăn nhiều rau quả chín. Sử dụng thực
phẩm sạch và an toàn.
- GV tổng kết, đánh giá tiết học
- HS hoạt động nhóm đôi
- Thòt rán, tôm rán, cá rán,
bò xào, …
- Dầu lạc, dầu đậu nành, …
Béo động vật khó tiêu,
béo thực vật dễ tiêu.
- HS lắng nghe ăn phối
hợp 2 loại chất béo.
- HS mang tranh ảnh ra trình
bày
- HS hoạt động cá nhân
- HS trình bày, lớp nhận xét,
bổ sung.
- HS lắng nghe
- HS trả lời, nhận xét
- HS nghe
Ngày soạn:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 5
ĂN NHIỀU RAU VÀ QUẢ CHÍN. SỬ DỤNG
THỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN
2. Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
* Lý do cần ăn nhiều rau và quả chín
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
- Em cảm thấy thế nào nếu vài ngày không ăn rau và
quả chín ? (Người mệt mỏi, khó tiêu, không đi tiêu
được)
- Vậy ăn rau quả hàng ngày có ích lợi gì ? (Chống
táo bón, đủ chất khoáng, vitamin cần thiết, da đẹp, ăn
ngon miệng …)
- GV chốt : Ă n phối hợp nhiều rau quả để đủ
vitamin, khoáng cho cơ thể, chất xơ còn giúp chống táo
bón.
* Thực phẩm sạch, an toàn
- Cho HS mở SGK / tr. 23
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- Tổ trưởng báo cáo
- HS thảo luận nhóm đôi
- Cử đại diện trình bày
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe GV chốt kiến thức
- HS hoạt động cá nhân, trả
lời câu hỏi
- Nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe nắm kiến thức
kiểm dòch
- Mỗi nhóm thảo luận 1 câu
hỏi.
- HS cử đại diện trình bày,
nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, nắm
- 3 HS lần lượt trả lời, nhận
xét
- HS lắng nghe
Ngày soạn:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 6
Ngày dạy:
MƠN: KHOA HỌC
Tiết 11
Têên bài dạy:
MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN
I. MỤC TIÊU : HS có thể :
Biết một số cách bảo quản thức ăn.
Hình 4 : Đông lạnh
Hình 5 : Làm mắm (ướp mặn)
Hình 6 : Làm mứt (cô đặc với đường)
Hình 7 : Ướp muối (cà muối)
* Tìm hiểu cơ sở khoa học của các cách bảo quản
thức ăn
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- HS trả lời
- HS làm việc theo cặp
- Trình bày, nhận xét, bổ sung
- Nghe GV chốt kiến thức
- GV : Thức ăn tươi có nhiều nước, chất dinh dưỡng
vi sinh vật phát triển dễ hư, ôi, thiu. Hỏi :
- Nguyên tắc chung của bảo quản thức ăn là gì ?
GV chốt lại.
- GV hỏi : Trong các cách bảo quản thức ăn sau,
cách nào ngăn không cho các vi sinh vật phát triển :
a. Phơi khô
b. Ướp muối, ngâm nước mắm
c. Ướp lạnh
d. Đóng hộp
e. Cô đặc với đường.
* Một số cách bảo quản thức ăn ở nhà
- GV phát phiếu học tập
- Điền vào bảng tên của 3-5 loại thức ăn và cách
Chọn các đáp án a, b, c, e
(vi sinh vật không phát triển);
d : ngăn không cho vi sinh vật
xâm nhập
- HS làm việc với phiếu học
tập
- HS trình bày, bổ sung
- HS trả lời
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MƠN: KHOA HỌC
PHÒNG MỘT SỐ BỆNH DO THIẾU CHẤT DINH
HS biết một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng và cách đề phòng.
HS nêu được cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu chất dinh
dưỡng : theo dõi cân nặng của em bé để đưa trẻ đi khám, chữa trò kòp thời.
Giáo dục HS yêu thích khoa học, vận dụng kiến thức khoa học vào đời
sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Hình trang 26, 27 SGK
HS : Sưu tầm tranh ảnh các bệnh thiếu chất dinh dưỡng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
1. Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn đònh
- Kiểm tra kiến thức cũ :
gây các bệnh trên
- Đại diện trình bày, nhận xét,
bổ sung
- HS trả lời
nào do thiếu dinh dưỡng ? ( quáng gà, khô mắt, phù,
chảy máu chân răng)
-Nêu cách phát hiện và đề phòng bệnh do thiếu dinh
dưỡng ? (cần ăn đủ chất, theo dõi cân nặng, cần đưa trẻ
đi khám ở bệnh viện để chữa trò kòp thời)
GV chốt : Bệnh quáng gà, khô mắt thiếu vitamin A,
bệnh phù thiếu vitamin B, chảy máu chân răng thiếu
vitamin C.
* Trò chơi “Thi kể tên một số bệnh do thiếu chất
dinh dưỡng”
- GV chia lớp thành 2 đội, đội trưởng rút thăm.
- Đội 1 : Thiếu chất đạm thì …
- Đội 2 : …sẽ bò suy dinh dưỡng
- Đội 2 nêu lại : Thiếu Iốt …
- Đội 1 nêu bệnh …
- GV tuyên dương đội thắng cuộc.
3. Hoạt động 3 : Củng cố
- GV : Trẻ em nếu không được ăn đủ lượng, đủ
chất, đặc biệt thiếu chất đạm sẽ bệnh gì ? Thiếu Iốt bò
bệnh gì ? Thiếu vitamin D sẽ bệnh gì ?
- Nếu phát hiện trẻ bò các bệnh trên ta phải làm gì ?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Dặn HS ăn đủ chất …
đắn với người bò bệnh béo phì.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Hình trang 28, 29 SGK phóng to
HS : Phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
1. Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn đònh
- Kiểm tra bài cũ :
PHÒNG MỘT SỐ BỆNH DO THIẾU
CHẤT DINH DƯỢNG
GV gọi HS trả lời câu hỏi :
- Kể tên 1 số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng ?
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- HS : Còi xương, bướu cổ,
mắt kém, …
- Trẻ bò các bệnh do thiếu chất dinh dưỡng ta phải - HS : Điều chỉnh thức ăn hợp
lí, đưa trẻ đến bệnh viện
làm thế nào ?
GV nhận xét, ghi điểm.
Bài mới :
PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ
2. Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
* Tìm hiểu về bệnh béo phì
- HS làm việc theo nhóm với
- GV chia nhóm và phát phiếu học tập (mẫu tr.66