BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VŨ NGỌC LINH
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP CẢI THIỆN
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ
PHẦN THIẾT BỊ ĐIỆN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hà Nội – 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VŨ NGỌC LINH
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP CẢI THIỆN
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ
PHẦN THIẾT BỊ ĐIỆN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THỊ MAI CHI
Hà Nội – 2016
Bổ sung đơn vị tính đầy đủ tại các bảng số liệu.
-
Sửa lại sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Tổng công ty.
Ngày 30 tháng 10 năm 2016
Giáo viên hướng dẫn
Tác giả luận văn
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan tất cả các nội dung của Luận văn này hoàn toàn được hình thành
và phát triển từ những quan điểm của chính cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn khoa
học của TS Nguyễn Thị Mai Chi. Các số liệu và kết qủa có được trong Luận văn tốt
nghiệp là hoàn toàn trung thực.
Học viên
Vũ Ngọc Linh
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Tài sản cố định.
4. TSNH
Tài sản ngắn hạn
5. TSDH
Tài sản dài hạn.
6. XDCB
Xây dựng cơ bản.
7. NSHTK
Năng suất hàng tồn kho.
8. KTNBC
Kỳ thu nợ bán chịu.
9. NSKPT
Năng suất khoản phải thu.
10. ROS
Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu.
Chủ sở hữu.
19. bq
Bình quân.
20. NPV
Giá trị hiện hành của dòng tiền.
21. SXKD
Sản xuất kinh doanh.
22. BH&CCDV
Bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Danh mục
Trang
Bảng 1.1: Quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
48
Biểu đồ 2.3: Mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
49
Bảng 2.4: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
51
Bảng2.5: Bảng phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả sản xuất kinh
doanh
54
Bảng 2.6: Phân tích các chỉ tiêu doanh thu
54
Bảng 2.7: Phân tích các chỉ tiêu chi phí
56
Bảng 2.8: Phân tích lợi nhuận
57
Bảng 2.9: Khả năng quản lý tài sản
Hình 2.2: Sơ đồ Dupont của Tổng công ty cổ phần thiết bị điện Việt
Nam năm 2015
73
Bảng 2.15: Tổng hợp các chỉ số tài chính của Tổng công ty
73
Bảng 3.1: Danh mục hàng tồn kho
80
Bảng 3.2: Bảng kết quả dự tính khi giảm hàng tồn kho
81
Bảng 3.3: Tỷ trọng các thành phần trong chi phí quản lý doanh nghiệp
82
Bảng 3.4: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu tài chính sau khi thực hiện biện
pháp
84
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
1.5.2. Nhân tố bên trong ....................................................................................26
1.6. Phương hướng cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp...............27
1.6.1. Quản lý dự trữ, tồn kho ...........................................................................27
1.6.2. Quản lý tiền mặt và các chứng khoán thanh khoản cao ..........................27
1.6.3. Quản lý các khoản phải thu .....................................................................27
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
1.6.4. Quản lý tài sản dài hạn ............................................................................28
1.6.5. Quản lý nguồn vốn ..................................................................................29
CHƯƠNG 2..............................................................................................................31
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG
TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ ĐIỆN VIỆT NAM.......................................................31
2.1. Giới thiệu chung về Tổng công ty Tổng công ty cổ phần thiết bị điện Việt
Nam.......................................................................................................................31
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty cổ phần thiết bị điện
Việt Nam ...........................................................................................................31
2.1.2. Lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty ....................................................32
2.1.3. Các định hướng phát triển của Tổng công ty ..........................................33
2.1.4. Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty cổ phần thiết bị điện Việt Nam .........33
2.2. Phân tích khái quát tình hình tài chính của Tổng công ty .......................35
2.2.1. Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán ..........................35
2.2.2. Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh .....................................................50
2.3. Phân tích hiệu quả tài chính........................................................................58
2.3.1. Phân tích khả năng quản lý tài sản ..........................................................58
2.3.2. Phân tích khả năng sinh lợi .....................................................................63
2.4. Phân tích rủi ro tài chính ............................................................................66
PHỤ LỤC
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của nghiên cứu đề tài
Phân tích tài chính có vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý của doanh
nghiệp. Thông qua việc phân tích tình hình tài chính sẽ cung cấp toàn bộ thông tin
cho các nhà quản lý để có những quyết định đúng đắn, phù hợp và kịp thời trong tổ
chức sản xuất kinh doanh.
Phân tích tài chính còn giúp cho doanh nghiệp tìm ra những điểm mạnh,
những yếu kém còn tồn tại trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
dể từ đó có các biện pháp nhằm quản lý, điều hành các hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, hướng các hoạt động đó theo những mục tiêu đã đạt ra
Tổng công ty cổ phần thiết bị điện Việt Nam.Với cơ cấu tổ chức quản lý tốt,
Tổng công ty đã đạt được một số những thành tựu đáng kể trong nhiều năm qua.
Là một Tổng công ty có quy mô nhỏ hoạt động trong nhiều lĩnh vực có nhiều
cạnh tranh nên Tổng công ty gặp không ít khó khăn và thách thức. Để Tổng công ty có
thể trụ vững được trước những khó khăn đó thì vấn đề tài chính để duy trì sản xuất và
phát triển là một vấn đề rất quan trọng.
Thấy được tầm quan trọng của tài chính đối với doanh nghiệp nên em quyết
định chọn đề tài: “Phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính
của Tổng công ty cổ phần thiết bị điện Việt Nam”.
Với sự hiểu biết còn hạn chế nên việc thực hiện đề tài này còn nhiều thiếu sót,
em mong được sự góp ý quý báu của thầy cô để bản Luận văn được hoàn thiện hơn.
2. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu
Đề tài đi sâu nghiên cứu công tác phân tích báo cáo tài chính ở Tổng công ty
5. Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục mục tài liệu tham khảo, Luận văn
được chia làm 3 phần:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính
doanh nghiệp.
Chương 2: Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại Tổng công ty cổ
phần thiết bị điện Việt Nam.
Chương 3: Một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình nâng cao hiệu quả
tài chính tại Tổng công ty cổ phần thiết bị điện Việt Nam.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Mai Chi, cùng các thầy cô
trong Viện Kinh tế và Quản lý, cán bộ công nhân viên tại Tổng công ty cổ phần
thiết bị điện Việt Nam đã giúp đỡ chỉ bảo để em có thể hoàn thiện Luận văn này. Do
kinh nghiệm thực tế cũng như kiến thức chuyên môn còn hạn chế nên bản Luận văn
này không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của các
thầy cô giáo để bản Luận văn của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ PHÂN TÍCH TÀI
+ Tài chính doanh nghiệp thực hiện chức năng phân phối dưới hình thức giá
trị các của cải vật chất thông qua quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm
đáp ứng nhu cầu tích lũy hay tiêu dùng của doanh nghiệp.
+ Trong điều kiện kinh tế thị trường tài chính doanh nghiệp không chỉ phân
phối thu nhập mà còn phân phối tài chính khai thông các luồng tài chính trong xã
hội đảm bảo vốn cho doanh nghiệp hoạt động.
- Chức năng giám đốc tài chính:
+ Là khả năng giám sát, dự báo tính hiệu quả của quá trình phân phối. Nhờ
khả năng này doanh nghiệp có thể nhìn thấy những khuyết tật trong kinh doanh để
kịp thời điều chỉnh nhằm thực hiện các mục tiêu kinh doanh được hoạch định.
+ Chủ yếu là “Giám đốc” bằng đồng tiền thông qua chi tiêu về tài chính như
hiệu quả, mục đích sản xuất kinh doanh hoặc phản ánh một cách tổng hợp bằng tiền
thông qua các chỉ tiêu tài chính. Vì thế thông qua các chỉ tiêu này để kiểm tra, giám
sát hoặc phát huy, khắc phục, điều chỉnh các mặt và các khâu trong hoạt động sản
xuất kinh doanh một cách hợp lý đạt mục tiêu đã định.
+ Giám đốc là chức năng quan trọng của tài chính. Giám đốc tài chính mang
tính toàn diện và có hiệu quả, thường xuyên và liên tục
+ Các tổ chức thực hiện: Cơ quan tài chính nhà nước, tín dụng, quản lý cấp
trên, tự giám đốc quan trọng nhất doanh nghiệp tự giám sát hoạt động của mình.
Hai chức năng trên có mối quan hệ mật thiết, hữu cơ với nhau, chức năng
phân phối được thực hiện đồng thời cùng chức năng giám đốc.
1.1.3. Nội dung cơ bản về quản lý tài chính doanh nghiệp
1.1.3.1. Quản lý sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Trong nội dung hoạt động tài chính của doanh nghiệp, quản lý và sử dụng
vốn kinh doanh là khâu quan trọng nhất, có tính chất quyết định tới mức độ tăng
trưởng hoặc suy thoái của một doanh nghiệp. Quản lý sử dụng vốn kinh doanh bao
gồm nhiều khâu như xác định nhu cầu vốn kinh doanh, khai thác tạo lập vốn kinh
doanh, đầu tư sử dụng và bảo toàn vốn kinh doanh.
tố phục vụ cho quá trình sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ
nhất định.
Vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải kiểm soát được chi phí sản xuất
kinh doanh, đảm bảo tiết kiệm chi phí. Muốn tiết kiệm chi phí, doanh nghiệp phải
tính toán trước mọi chi phí sản xuất kinh doanh kỳ kế hoạch, phải xây dựng được ý
3
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
thức thường xuyên tiết kiệm để đạt được mục tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp đề
ra. Cần phân biệt rõ các loại chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh để tăng
cường công tác kiểm tra giám sát đối với từng loại chi phí đó.
1.1.3.5. Quản lý lợi nhuận của doanh nghiệp
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng từ hoạt động sản xuất kinh doanh, là
chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của doanh nghiệp.
Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà
doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt được doanh thu đó từ các hoạt động của doanh nghiệp
đưa lại.
Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp vì trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường doanh
nghiệp có tồn tại và phát triển được hay không, điều quyết định là doanh nghiệp có
tạo ra được lợi nhuận không. Lợi nhuận được coi là đòn bẩy kinh tế quan trọng,
đồng thời còn là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, lợi nhuận còn là nguồn tích lũy cơ bản để mở rộng tái sản xuất xã hội. Tuy
nhiên, để đánh giá chất lượng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thì không
chỉ dùng chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối mà còn dùng chỉ tiêu lợi nhuận tương đối (tỷ
- Căn cứ để kiểm tra, kiểm soát hoạt động, quản lý trong doanh nghiệp.
Phân tích hoạt động tài chính làm rõ điều quan trọng của dự đoán tài chính, mà dự
đoán là nền tảng của hoạt động quản lý, làm sáng tỏ, không chỉ chính sách tài chính
mà còn làm rõ các chính sách chung trong doanh nghiệp.
* Đối với các nhà đầu tư:
Các nhà đầu tư là những người giao vốn của mình cho doanh nghiệp quản lý
sử dụng, được hưởng lợi và cũng chịu rủi ro. Đó là những cổ đông, các cá nhân
hoặc các đơn vị, doanh nghiệp khác. Các đối tượng này quan tâm trực tiếp đến
những tính toán về giá trị của doanh nghiệp. Thu nhập của các nhà đầu tư là tiền lời
được chia và thặng dư giá trị của vốn. Hai yếu tố này phần lớn chịu ảnh hưởng của
lợi nhuận thu được của doanh nghiệp. Trong thực tế, các nhà đầu tư thường tiến
hành đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Câu hỏi chủ yếu phải làm rõ là:
Tiền lời bình quân cổ phiếu của doanh nghiệp là bao nhiêu? Các nhà đầu tư thường
không hài lòng trước món lời được tính toán trên sổ sách kế toán và cho rằng món
lời này chênh lệch rất xa so với tiền lời thực tế.
Các nhà đầu tư phải dựa vào những nhà chuyên nghiệp trung gian (chuyên
gia phân tích tài chính) nghiên cứu các thông tin kinh tế, tài chính, có những cuộc
5
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
tiếp xúc trực tiếp với ban quản lý doanh nghiệp, làm rõ triển vọng phát triển của
doanh nghiệp và đánh giá các cổ phiếu trên thị trường tài chính.
Phân tích hoạt động tài chính đối với nhà đầu tư là để đánh giá doanh nghiệp và ước
đoán giá trị cổ phiếu, dựa vào việc nghiên cứu các báo cáo tài chính, khả năng sinh
lời, phân tích rủi ro trong kinh doanh...
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp, tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan, giúp
cho từng đối tượng lựa chọn và đưa ra được những quyết định phù hợp với mục
đích mà họ quan tâm.
* Đối với các cơ quan quản lý nhà nước:
Dựa vào các báo cáo tài chính doanh nghiệp, các cơ quan quản lý của Nhà
nước thực hiện phân tích tài chính để đánh giá, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động
kinh doanh, hoạt động tài chính tiền tề của doanh nghiệp có tuân thủ đúng chính
sách, chế độ và pháp luật quy định không, tình hình hạch toán chi phí, giá thành,
tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và khách hàng...
Tóm lại, phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp mà trọng tâm là phân
tích các báo cáo tài chính và các chỉ tiêu tài chính đặc trưng thông qua một hệ thống
các phương pháp, công cụ và kỹ thuật phân tích, giúp người sử dụng thông tin từ
các góc độ khác nhau, vừa đánh giá toàn diện, tổng hợp khái quát, lại vừa xem xét
một cách chi tiết hoạt động tài chính doanh nghiệp, tìm ra những điểm mạnh và
điểm yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để nhận biết, phán
đoán, dự báo và đưa ra quyết định tài chính, quyết định tài trợ và đầu tư phù hợp.
1.2.3. Trình tự các bước trong phân tích tài chính doanh nghiệp
* Thu thập thông tin:
Phân tích tài chính doanh nghiệp sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng
lý giải và thuyết minh thực trạng hoạt động tài chính doanh nghiệp, phục vụ cho quá
trình dự đoán tài chính. Nó bao gồm cả những thông tin nội bộ đến những thông tin
bên ngoài, những thông tin kế toán và thông tin quản lý khác. Những thông tin về số
lượng và giá trị trong đó có các thông tin đặc biệt quan trọng. Do vậy, phân tích tài
chính trên thực tế là phân tích các báo các tài chính doanh nghiệp.
* Xử lý thông tin:
Xử lý thông tin là quá trình sắp xếp các thông tin theo những mục tiêu nhất
định nhằm tính toán, so sánh, giải thích đánh giá, xác định nguyên nhân của các kết
quả đã đạt được phục vụ cho quá trình dự đoán và quyết định.
- Thuyết minh báo cáo tài chính
1.3.1.2. Thông tin bên ngoài doanh nghiệp
* Nguồn thông tin từ chính sách nhà nước
- Tài liệu về đường lối, chủ chương chính sách của Nhà Nước.
- Các văn bản pháp lý có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
* Nguồn tư liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
8
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu tác động bởi nhiều nhân tố
thuộc môi trường vĩ mô nên phân tích tài chính cần đặt trong bối cảnh chung của
kinh tế trong nước và các nền kinh tế trong khu vực. Kết hợp những thông tin này
sẽ đánh giá đầy đủ tình hình tài chính và dự báo những nguy cơ, cơ hội đối với hoạt
động của doanh nghiệp. Những thông tin thường quan tâm bao gồm:
- Thông tin về suy thoái kinh tế.
- Thông tin về lãi suất ngân hàng.
- Thông tin về lạm phát.
- Các chính sách kinh tế lớn của chính phủ, chính sách chính trị, ngoại giao
của nhà nước…
* Nguồn tư liệu theo ngành
Ngoài những thông tin về môi trường vĩ mô, những thông tin liên quan đến
ngành, lĩnh vực kinh doanh cũng cần được chú trọng đó là:
- Mức độ và yêu cầu công nghệ của ngành.
- Mức độ cạnh tranh và quy mô thị trường.
- Tính chất cạnh tranh của thị trường hay mối quan hệ giữa doanh nghiệp với
mặt phát triển háy kém phát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả để tìm ra các giải
pháp quản lý hợp lý và tối ưu trong mỗi trường hợp cụ thể.
Điều kiện khi áp dụng phương pháp so sánh là:
- Phải đảm bảo sự thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu.
- Phải đảm bảo sự thống nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu.
- Phải đảm bảo sự thống nhất về các đơn vị tính các chỉ tiêu (Kể cả về hiện
vật, giá trị và thời gian).
- Các chỉ tiêu hay kết quả tính toán phải tương đương nhau và nội dung phản
ánh và cách xác định. Trong phân tích so sánh có thể so sánh số tuyệt đối, số tương
đối và số bình quân.
1.3.2.2. Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp thay thế liên hoàn là tiến hành lần lượt thay thế từng nhân tố
theo một trình tự nhất định. Nhân tố nào được thay thế nó sẽ xác định mức độ ảnh
hưởng của nhân tố đó đến chỉ tiêu phân tích. Còn các chỉ tiêu chưa được thay thế
giữ nguyên kỳ kế hoạch hoặc kỳ kinh doanh (gòi tắt là kỳ gốc.)
Phương pháp thay thế kiên hoàn có thể được áp dụng khi mối quan hệ cân
đối các chỉ tiêu và giữa các nhân tố, các hiện tượng kinh tế có thể biểu thị bằng một
hàm số. Thay thế liên hoàn chỉ được sử dụng để tính toán mức ảnh hưởng của các
nhân tố tác động tới cùng một chỉ tiêu phân tích. Trong phương pháp này, nhân tố
10
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
thay thế là nhân tố được tính mức ảnh hưởng, còn các nhân tố khác giữ nguyên. Lúc
đó so sánh mức chên lệch giữa cái trước nó và cái đã được thay thế sẽ tính được
mức ảnh hưởng của nhân tố được thay thế.
Trên cơ sở phân tích sự ảnh hưởng và xác định mức độ ảnh hưởng của từng