CHƯƠNG 11
KẾ TOÁN VỐN CHỦ
SỞ HỮU
Giảng viên: PHẠM TÚ ANH
VỐN PHÁP ĐỊNH
VỐN ĐiỀU LỆ
- Mức vốn tối thiểu phải
- Số vốn do các thành
có theo quy định của
viên, cổ đông góp hoặc
pháp luật để thành lập
cam kết góp trong một
doanh nghiệp
thời hạn nhất định và
được ghi vào Điều lệ
công ty
VỐN PHÁP ĐỊNH
Ví dụ:
II. Kinh doanh bất động sản: 6 tỷ đồng (Điều 3 NĐ
153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007).
III. Dịch vụ đòi nợ: 2 tỷ đồng (Điều 13 NĐ 104/2007/NĐ-CP
ngày 14/6/2007).
IV. Dịch vụ bảo vệ: 2 tỷ đồng (không được kinh doanh các
ngành, nghề và dịch vụ khác ngoài Dịch vụ bảo vệ) (NĐ
52/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008).
VI. Dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài: 5 tỷ
đồng (Điều 3 NĐ 126/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007).
VỐN PHÁP ĐỊNH
Từ năm 2005 - Nay
Ví dụ:
VII. Sản xuất phim: Doanh nghiệp phải có GCN đủ điều kiện kinh
doanh do Cục Điện ảnh cấp trước khi ĐKKD (Điều 11 NĐ
96/2007/NĐ-CP ngày 6/6/2007).
VIII. Kinh doanh cảng hàng không: (Khoản 1 Điều 22 NĐ
83/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007)
1. Kinh doanh tại cảng hàng không quốc tế: 100 tỷ đồng.
2. Kinh doanh tại cảng hàng không nội địa: 30 tỷ đồng.
IX. Cung cấp dịch vụ hàng không mà không phải là doanh
nghiệp cảng hàng không: (Khoản 2 Điều 22 NĐ 83/2007/NĐ-CP
ngày 25/5/2007)
1. Kinh doanh tại cảng hàng không quốc tế: 30 tỷ đồng.
2. Kinh doanh tại cảng hàng không nội địa: 10 tỷ đồng.
Thặng dư vốn cổ phần
-
Cổ piếu quỹ
-
Lợi nhuận giữ lại
-
Lợi nhuận chưa phân phối
-
Chênh lệch tỷ giá hối đoái
-
Chênh lệch đánh giá lại TS
12/06/16
1. Vốn chủ sở hữu là giá trò vốn của doanh nghiệp:
a. Vốn đầu tư ban đầu của DN khi đăng ký kinh
doanh
b. Vốn huy động của các nhà đầu tư
c. Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN đã chia cho chủ
sở hữu và trích lập các quỹ
d. Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN và đã trích lập
11.1 KẾ TOÁN VỐN CHỦ SỞ HỮU
11.1.2 Nguyên tắc kế toán:
-
DN có quyền chủ động sử dụng các loại nguồn vốn và các
quỹ hiện có theo chế độ hiện hành
-
Việc chuyển dịch từ nguồn vốn này sang nguồn vốn khác
phải theo đúng chế độ tài chính hiện hành và đầy đủ thủ
tục cần thiết.
-
Nếu DN bị giải thể hoặc phá sản, các CSH chỉ được nhận
giá trị còn lại sau khi đã thanh toán các khoản nợ phải trả
11.2 KẾ TỐN NGUỒN VỐN KINH DOANH
* Một số qui đònh chung:
- Hạch toán vào TK 411 số vốn góp ban đầu và số vốn
bổ sung trong quá trình kinh doanh
- Phải theo dõi chi tiết cho từng tổ chức, cá nhân góp
vốn.
Việc phân chia giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp
theo thứ tự ưu tiên sau đây:
1- Các khoản lệ phí, các chi phí theo quy định của
pháp luật cho việc giải quyết phá sản của doanh
nghiệp;
2- Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã
hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác
theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động
được ký kết;
Việc phân chia giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp theo thứ
tự ưu tiên sau đây:
3- Các khoản nợ thuế;
4- Các khoản nợ cho các chủ nợ trong d.sách chủ nợ:
a) Nếu giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp đủ thanh toán
các khoản nợ của các chủ nợ, thì mỗi chủ nợ đều được thanh
toán đủ số nợ của mình;
b) Nếu giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp không đủ thanh
toán các khoản nợ của các chủ nợ, thì mỗi chủ nợ chỉ được
thanh toán một phần khoản nợ của mình theo tỷ lệ tương ứng.
Việc phân chia giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp theo thứ
tự ưu tiên sau đây:
5- Nếu giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp sau khi đ•
thanh toán đủ số nợ của các chủ nợ mà vẫn còn thừa,
12/06/16
11.2 KẾ TỐN NGUỒN VỐN KINH DOANH
11.2.4 PHƯƠNG PHÁP HẠCH TỐN
11.2.4.1. TRƯỜNG HP TĂNG NGUỒN VỐN
a. Nhận góp vốn của các chủ sở hữu:
411
111,112
211,213,152,..
( theo đánh giá
mà các bên góp
vốn chấp nhận)
1. Nhận vốn góp để thành lập Công ty TNHH
trong đó:
- Tiền mặt: 100tr
- TGNH: 300tr
- TSCĐ : 100tr theo biên bản đánh giá của hội đồng
giao nhận (Nguyên giá TSCĐø : 200 tr, đã khấu
hao 60%)
- Công cụ dụng cụ: 50tr
Kế toán đònh khoản như thế nào????
411
111,112
211,213,152,..
( theo đánh giá
mà các bên góp
vốn chấp nhận)