Gi¸o ¸n §¹i Sè 10 NguyÔn v¨n häc
Tiết 76: GÓC VÀ CUNG LƯỢNG GIÁC (tiết 1)
I. Mục tiêu:
Giúp học sinh:
1. Về kiến thức:
+ Hiểu rõ số đo độ, số đo radian của cung tròn và góc, độ dài của cung tròn (hình học).
+ Hiểu rõ góc lượng giác và số đo của góc lượng giác.
2. Về kĩ năng:
+ Biết đổi số đo độ sang số đo radian và ngược lại.
+ Biết tính độ dài cung tròn.
+ Biết mối liên hệ giữa góc hình học và góc lượng giác.
3. Về tư duy: biết qui lạ về quen, so sánh, phân tích.
4. Về thái độ: cẩn thận, chính xác, thấy được ứng dụng của toán học trong cuộc sống.
II. Phương pháp giảng dạy:
Gợi mở vấn đáp + hoạt động nhóm
III. Chuẩn bị:
+ GV: Giáo án + máy chiếu + phần mềm GSP.
+ HS: Vở ghi + đồ dùng học tập.
IV. Các hoạt động và tiến trình bài dạy:
A. Các hoạt động:
+ Hoạt động 1: Đơn vị đo góc và cung tròn, độ dài cung tròn.
+ Hoạt động 2: Học sinh hoạt động theo nhóm.
+ Hoạt động 3: Khái niệm góc lượng giác và số đo của chúng.
+ Hoạt động 4: Học sinh hoạt động theo nhóm.
+ Hoạt động 5: Củng cố.
B. Tiến trình bài day:
+ Hoạt động 1: Đơn vị đo góc và cung tròn, độ dài cung tròn.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
+H: Để đo góc ta dùng đơn vị
gì?
+H: Thế nào là số đo của một
π
và có số đo bằng
360
0
.
+HS: Mỗi cung tròn này sẽ có độ
dài bằng
2
360 180
R R
π π
=
và có số đo
1
0
.
+HS: Có độ dài
180
a
R
π
.
+HS:
0 0
3
.360 270
4
=
+HS:
72 2
+H: Cung có độ dài bằng l thì
có số đo bằng bao nhiêu
rađian?
+H: Cung tròn bán kính R có
số đo α rađian thì có độ dài
bằng bao nhiêu?
+H: Nếu R=1 thì có nhần xét
gì về độ dài cung tròn với số
đo bằng rađian của nó?
+H: Góc có số đo 1 rađian thì
bằng bao nhiêu độ?
+H: Góc có số đo 1 độ thì
bằng bao nhiêu rađian?
+H: Giả sử cung tròn có độ dài
l có số đo độ là a và có số đo
rađian là α. Hãy tìm mối liên
hệ giữa a và α ?
+HS: Theo dõi.
+HS: 2π rad.
+HS:
rad
l
R
+HS:
l R
α
=
+HS: Độ dài cung tròn bằng số đo
rađian của nó.
+HS:
180
a
α
π
=
* Định nghĩa: (SGK)
+Cung tròn có độ dài bằng
R thì có số đo 1 rad.
+ Góc ở tâm chắn cung 1
rađian gọi là góc có số đo
1 rađian.
- Cung có độ dài bằng l thì
có số đo rađian là:
rad
l
R
α
=
- Cung tròn bán kính R có
số đo α rađian thì có độ
dài:
l R
α
=
*Quan hệ giữa số đo
rađian và số đo độ của
một cung tròn:
180
a
α
c) Độ dài của cung tròn tỉ lệ với bán kính của nó.
Câu hỏi 2: Điền vào ô trống:
Số đo độ -60
0
-240
0
3100
0
Số đo
rađian
3
4
π
−
16
3
π
−
68
5
π
+ Hoạt động 3: Khái niệm góc lượng giác và số đo của chúng.
41
Gi¸o ¸n §¹i Sè 10 NguyÔn v¨n häc
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
+GV: Nêu nhu cầu cần phải mở
rộng khái niệm góc.
+GV: Nêu khái niệm quay một
tia Om quanh một điểm O theo
cuối và số đo độ (hay số đo
rađian) của nó.
+HS: Theo dõi.
+HS: Hai góc lượng giác còn lại
có số đo lần lượt là
2
2
π
π
+
và
2
2
π
π
−
.
+HS: Có số đo bằng a
0
+k360
0
(hay
α
+k2
π
rad), với k là một số
nguyên và mỗi góc ứng với mỗi
giá trị của k.
+HS: *Có số đo bằng a
xét.
+GV: Tổng kết và đánh giá.
+HS: Hoạt động theo nhóm.
+HS: Nêu kết quả.
+HS: Nhận xét.
Phiếu học tập 2: Trong các khẳng định sau đây, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai ?
a) Góc lượng giác (Ou, Ov) khác góc lượng giác (Ov, Ou).
b) Góc lượng giác (Ou, Ov) có số đo dương thì mọi góc lượng giác cùng tia đầu, tia cuối với nó có số
đo dương.
c) Hai góc lượng giác (Ou, Ov) và (Ou’, Ov’) có số đo khác nhau thì các góc hình học uOv, u’Ov’
không bằng nhau.
d) Hai góc lượng giác (Ou, Ov) và (Ou’, Ov’) có số đo sai khác một bội nguyên của 2π thì các góc
hình học uOv, u’Ov’ bằng nhau.
42
Gi¸o ¸n §¹i Sè 10 NguyÔn v¨n häc
e) Hai góc hình học uOv, u’Ov’ bằng nhau thì số đo của các góc lượng giác (Ou, Ov) và (Ou’, Ov’)
sai khác nhau một bội nguyên của 2π.
+ Hoạt động 5: Củng cố toàn bài.
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu hỏi sau
Câu 1: Đổi sang rađian góc có số đo 108
0
là:
A.
3
5
π
B.
10
0
C. –90
0
+ k360
0
D. –45
0
+
k360
0
*Bài tập về nhà: 2; 4; 5; 6; 7; 9; 10; 11; 12; 13 (SGK)/ trang 190; 191; 192.
-----HẾT-----
Tiết 77: GÓC VÀ CUNG LƯỢNG GIÁC (tiết 2)
I. Mục tiêu:
Giúp học sinh:
1. Về kiến thức:
+ Nắm vững khái niệm cung lượng giác và số đo của chúng.
+ Nắm vững hệ thức Sa-lơ.
2. Về kĩ năng:
+ Sử dụng thành thạo hệ thức Sa-lơ.
3. Về tư duy: so sánh, phân tích.
4. Về thái độ: cẩn thận, chính xác.
II. Phương pháp giảng dạy:
Gợi mở vấn đáp + hoạt động nhóm
III. Chuẩn bị:
+ GV: Giáo án + đồ dùng dạy học.
+ HS: Vở ghi + đồ dùng học tập.
IV. Các hoạt động và tiến trình bài dạy:
A. Các hoạt động:
+ Hoạt động 1: Kiểm tra bài củ.
tố nào?
+H: Nếu một cung lượng giác
có số đo bằng α thì mọi cung
lượng giác cùng điểm đầu và
điểm cuối với cung này có số
đo bằng bao nhiêu?
+H: Nếu α là số đo của cung
lượng giác UV vạch nên bởi
điểm M chạy trên đường tròn
theo chiều dương từ U đến V
lần đầu tiên thì α nhận giá trị
trong khoảng nào?
+HS: Theo dõi.
+HS: Theo dõi.
+HS: Khi biết điểm đầu U, điểm
cuối V và số đo của nó.
+HS: Có số đo bằng α + k2π (k
∈ Z)
+HS:
0 2
α π
≤ <
, chình là số đo
của cung tròn hình học
»
UV
.
b) Khái niệm cung lượng
giác và số đo của chúng
α
nhiêu?
+GV: Nêu hệ thức Sa-lơ đối với
cung lượng giác.
+HS: Theo dõi.
+HS: sđ(Ou, Ov)=
sđ(Ox, Ov)-sđ(Ox, Ov) + k2π (k
∈ Z)
+HS: sđ(Ou, Ov)=
3
4
π
–
11
4
π
−
+
k2π
=
7
2
π
+ k2π
=
3
2
π
+k’2π (k
∈ Z)
+HS: Theo dõi.