Nghiên cứu các giải pháp sử dụng hợp lý và hiệu quả đất nông nghiệp cho huyện tiên lãng, thành phố hải phòng - Pdf 40

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN BÁ LONG

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP HIỆU QUẢ VÀ BỀN VỮNG
CHO HUYỆN TIÊN LÃNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI – 2016


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN BÁ LONG

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP HIỆU QUẢ VÀ BỀN VỮNG
CHO HUYỆN TIÊN LÃNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ: 62.85.01.03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS. ĐOÀN VĂN ĐIẾM
2. PGS.TS. NGUYỄN ÍCH TÂN

HÀ NỘI – 2016



Xin trân trọng cảm ơn nhóm nghiên cứu của Viện Thổ nhưỡng Nông hóa đã hỗ
trợ trong quá trình xử lí số liệu và đóng góp ý kiến giúp hoàn thiện luận án.
Xin cảm ơn bố mẹ, anh em, bạn bè luôn ủng hộ, động viên và giúp đỡ tôi trong
quá trình học tập và nghiên cứu tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2016
Tác giả luận án

Nguyễn Bá Long

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục chữ viết tắt

vi

Danh mục các bảng


1.3

Phạm vi nghiên cứu

3

1.4

Những đóng góp mới của đề tài

3

1.5

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

4

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

5

2.1

Cơ sở lí luận về đánh giá đất nông nghiệp

5

2.1.1.


Đánh giá đất thích ứng với biến đổi khí hậu

15

2.2.3

Đánh giá đất theo hướng quản lý tổng hợp vùng ven biển

19

2.2.4

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

19

2.3

Kết quả nghiên cứu sử dụng đất tại vùng nghiên cứu

24

2.4

Sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả và bền vững

26

2.4.1

PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

33

2.5

3.1

Địa điểm nghiên cứu

33

3.2

Thời gian nghiên cứu

33

3.3

Đối tượng nghiên cứu

33

3.4

Vật liệu nghiên cứu

33



3.5.5

Đề xuất định hướng và giải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả kinh tế cao và
bền vững

36

3.6

Phương pháp nghiên cứu

37

3.6.1

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

37

3.6.2

Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

37

3.6.3

Phương pháp phân tích đất


4.1.1

Điều kiện tự nhiên

44

4.1.2

Thực trạng phát triển kinh tế – xã hội

47

4.2

Tính chất đất huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng

52

4.2.1

Hệ thống phân loại đất

52

4.2.2

Đặc điểm và tính chất các loại đất vùng nghiên cứu

53


Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai cho huyện

76

4.4.2

Phân hạng thích hợp đất đai cho các kiểu sử dụng đất của huyện Tiên Lãng

89

4.4.3

Kết quả theo dõi một số mô hình sử dụng đất tại huyện Tiên Lãng, thành
phố Hải Phòng

4.5

113

Đề xuất định hướng và giải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả kinh tế cao và
bền vững

119

4.5.1

Định hướng sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả và bền vững

119


Phụ lục

147

v


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

BĐKH
BVTV

Biến đổi khí hậu
Bảo vệ thực vật

CCNNN

Cây công nghiệp ngắn ngày

CS

Cộng sự

DT

Diện tích


Giá trị sản xuất

Ha

Héc ta

HSĐV

Hiệu suất đồng vốn

IC

Chi phí trung gian

LMU

Đơn vị đất đai (Land Mapping Units)

LUS

Hệ thống sử dụng đất (Land Use System)

LUT

Loại hình sử dụng đất (Land Use Type)

MI

Thu nhập hỗn hợp (Mix Income)


Bộ Nông nghiệp Mỹ (United States Department of Agriculture)

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng

STT

Trang

2.1

Chỉ dẫn địa lí sản phẩm Thuốc lào Tiên Lãng, Hải Phòng

26

4.1

Một số yếu tố khí hậu huyện Tiên Lãng giai đoạn 1996 – 2015

45

4.2

Lao động, nguồn lao động huyện Tiên Lãng

48


4.8

Một số tính chất phẫu diện đất TL145

66

4.9

Diện tích và cơ cấu đất nông nghiệp năm 2015

69

4.10

Tình hình biến động đất nông nghiệp huyện Tiên Lãng giai đoạn 2000- 2015

70

4.11

Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất

73

4.12

Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng đất tại huyện Tiên Lãng năm 2013

75


4.18

Phân cấp độ mặn

79

4.19

Phân cấp độ phì nhiêu đất

79

4.20

Đặc điểm và tính chất các đơn vị đất đai

82

4.21

Diện tích thích hợp theo xã của cây lúa nước

91

4.22

Diện tích thích hợp theo xã của cây ngô

92


4.28

Diện tích thích hợp theo xã của cây khoai lang

103

vii


4.29

Diện tích thích hợp theo xã của cây đậu tương

105

4.30

Diện tích thích hợp theo xã của cây thuốc lào

107

4.31

Diện tích thích hợp theo xã của cây ớt

109

4.32

Diện tích thích hợp theo xã của cây lạc

Hiệu quả kinh tế của mô hình thuốc lào xuân - lúa mùa (BC15) trong 3
năm 2012-2014

4.39

117

Hiệu quả kinh tế của mô hình thuốc lào xuân - lúa mùa (BC15) và ớt
đông trong 3 năm 2012-2014

4.40

115

Hiệu quả kinh tế của mô hình lúa xuân (BC15) - lúa mùa (BC15) và
khoai tây trong 3 năm 2012-2014

4.38

114

118

Đề xuất cơ cấu các kiểu sử dụng đất nông nghiệp của huyện Tiên Lãng
đến năm 2020

125

4.41



Đánh giá hiệu quả kinh tế của phương án sử dụng đất năm 2020 của
huyện Tiên Lãng

132

viii


DANH MỤC CÁC HÌNH

Tên hình

STT

Trang

2.1

Sơ đồ các bước chính trong đánh giá đất đai

11

4.1

Sơ đồ vị trí huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng

44

4.2


Kiểu sử dụng đất lúa xuân-lúa mùa tại xã Cấp Tiến

90

4.8

Kiểu sử dụng đất 3 vụ dưa hấu tại xã Tiên Cường

101

4.9

Sơ đồ thích hợp đất đai huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng

112

4.10

Mô hình: lúa xuân (bắc thơm) – Lúa mùa (nếp cái hoa vàng)

114

4.11

Mô hình: Lúa xuân (M6) – lúa mùa (khang dân đột biến) – hành đông

115

4.12

Xây dựng được cơ sở khoa học và thực tiễn đánh giá đất nông nghiệp, đề xuất
được định hướng sử dụng đất và các giải pháp sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả và bền
vững tại huyện Tiên Lãng, Thành phố Hải phòng.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:
Thu thập các tài liệu, số liệu đã công bố.
- Phương thu thập số liệu sơ cấp:
+ Điều tra khảo sát thực địa: khảo sát hiện trạng các loại hình sử dụng đất, phúc
tra lập bản đồ đất, mô tả phẫu diện và lấy mẫu phân tích đất.
- Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn 300 hộ gia đình, cá nhân đại diện cho các
kiểu sử dụng đất ở các xã trong huyện.
- Phương pháp phân tích đất: Theo Viện Thổ nhưỡng – Nông hóa.
- Phương pháp phân loại đất: theo FAO-UNESCO
Ứng dụng hệ thống phân loại đất của FAO-UNESCO-WRB để xây dựng bản đồ
phân loại và hệ thống chú dẫn bản đồ đất.
- Phương pháp đánh giá đất theo FAO
+ Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai: Ứng dụng GIS chồng xếp các bản đồ đơn tính
(7 bản đồ đơn tính: loại đất, chế độ tưới, chế độ tiêu thoát, chế độ mặn, thành phần cơ
giới, độ phì, địa hình tương đối).
+ Đánh giá hiệu quả sử dụng đất: Ứng dụng các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, xã hội,
môi trường.
+ Phân hạng mức độ thích hợp đất đai: Theo phương pháp của FAO, cho điểm
từng chỉ tiêu đánh giá yếu tố chất lượng đất kết hợp yếu tố hạn chế.
+ Ứng dụng phần mềm GAMS phục vụ phân hạng thích hợp đất đai.
Trên cơ sở kết quả phân hạng thích hợp đất đai, dữ liệu tài nguyên (yếu tố đầu vào
của sản xuất), mục tiêu kinh tế - xã hội của huyện, mục tiêu sử dụng đất.., ứng dụng
phần mềm GAMS phân hạng thích hợp đất đai và xác định cơ cấu sử dụng đất hợp lí.
Kết quả chính và kết luận
1) Kết quả phân loại đất theo phương pháp của FAO-UNESCO, đất nông nghiệp
huyện Tiên Lãng được phân ra 2 nhóm chính. Nhóm đất phù sa có diện tích lớn đạt

thuốc lào, khoai tây, lúa là những cây trồng có tỷ lệ diện tích thích hợp cao, chiếm nhiều
nhất (dao động 62,87-76,64% DTĐT) nên đây là những cây trồng có khả năng mở rộng
và phát triển thành vùng sản xuất tập trung; trong khi lạc, cà chua, cải bắp, ớt, khoai
lang có diện tích ở mức thích hợp cao, chiếm tỷ lệ thấp hơn (dao động 14,61-32,86%).
Xu hướng mở rộng diện tích cà chua, khoai lang, ớt, cải bắp, lạc của người dân trong
thời gian qua là không hợp lý.
5) Định hướng sử dụng đất nông nghiệp đến 2020 trên cơ sở phân hạng thích
hợp đất đai, mục tiêu phát triển KT-XH của địa phương đảm bảo nâng tổng diện tích
gieo trồng lên 24.644,20 ha, hệ số sử dụng đất đạt 2,46 lần, tăng 0,2 lần so với hiện
trạng năm 2015; giá trị sản xuất nông nghiệp đến 2020 (lĩnh vực trồng trọt) đạt
2.333.083,26 triệu đồng/năm, cao hơn 0,64 lần so với năm 2015. Điều này chứng tỏ có
thể nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp nếu lựa chọn cơ cấu các kiểu sử dụng đất hợp
lý, hiệu quả, quy hoạch các vùng chuyên canh (quy mô diện tích trên 30 ha) có giá trị
hàng hóa cao như chuyên lúa, thuốc lào, khoai tây, ngô, dưa hấu, chuyên rau an toàn.
6) Giải pháp sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả và bền vững, thích ứng với những
biến đổi khí hậu và thay đổi xã hội ở huyện Tiên Lãng gồm việc quy hoạch vùng sản xuất
tập trung, đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi để đảm bảo cung cấp đủ nước chống hạn, tiêu
thoát khi lũ lụt, củng cố đê điều và bảo vệ rừng ngập mặn, cải tạo đất mặn, lựa chọn các cây
trồng chịu mặn, thích ứng cao để khắc phục các yếu tố hạn chế như nhiễm mặn, nhiễm
phèn, tiêu thoát nước chậm.

xi


THESIS ABSTRACT
PhD candidate: Nguyen Ba Long
Thesis title: Research on current status and proposal for solutions to efficient and
sustainable use of agricultural land in Tien Lang district, Hai Phong city.
Major: Land management
Code: 62 85 01 03

+ Application of GAMS software for land suitability classification.
Based on the results of land suitability classification and resource data (input
factors of production), and socio-economic objectives of the district, the dissertation
identifies land use objectives. Apply GAMS software to conduct land suitability
classification and determine rational land use type structure.
Main findings and conclusions
1) Based on soil classification results obtained by applying FAO-UNESCO method,
agricultural land of Tien Lang district was divided into two major soil groups. Alluvial soil
group covering an area of 9689.4 hectares, accounting for 96.6% of crop land area,

xii


distributed in all communes with nine land units, 21 land sub-units; and sandy soil group
covering an area of 340.42 hectares, accounting for 3.4% of crop land with 1 land unit and
2 land sub-units. Most of soil types have sour to less sour reactions. Soil absorption capacity
is of average level, and soil base saturation is from low to moderate levels. The content of
soil organic carbon and total soil nitrogen is at average level. Total phosphorus and
degradable phosphorus of soil types are from low to moderate levels while total potassium
and degradable potassium of these soils are at average level.
2) On average, agricultural land of Tien Lang district is at quite high level (638
2
m /person), paddy rice land occupies a large proportion (67.61%). However, rice land
area tends to be reduced which is from 30.4 to 45.92 ha per year due to land use change
for New Rural Program. There are 19 landuse types with 12 major crops distributed in
the whole district, but the structure of these land use types is not quite appropriate. Of
which, LUT named 'Spring rice – Autumn rice' get low economic value but still
occupies a larger area than others; the rest LUTs with potato, tobaco, vegetables, water
melon which get high economic value and sustainability, but least interested to be
developed by farmers. The tranformation between crops of farmers is not quite suitable

xiii


PHẦN 1. MỞ ĐẨU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai nói chung và đất nông nghiệp nói riêng là nguồn tài nguyên quốc
gia vô cùng quí giá, là nơi cung cấp các nguồn lương thực, thực phẩm và các sản
phẩm tiêu dùng thiết yếu khác cho con người. Mặc dù, ngành nông nghiệp đóng
góp không lớn cho giá trị sản xuất như các ngành khác, nhưng với điều kiện một
nước đang phát triển như Việt Nam thì sản xuất nông nghiệp luôn đóng vai trò
quan trọng trong nền kinh tế ở giai đoạn hiện nay.
Việt Nam từ nước thiếu gạo, đến nay đã đứng thứ nhất nhì thế giới về xuất
khẩu gạo. Tuy nhiên, đất nông nghiệp có hạn, trong khi xu hướng ngày càng bị thu
hẹp do áp lực chuyển mục đích sử dụng đất cho phát triển kinh tế - xã hội, công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, đô thị hóa và xây dựng nông thôn mới. Cho nên, việc
nghiên cứu sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả và bền vững là rất cần thiết.
Trong những năm qua, nhiều địa phương đã áp dụng phương pháp của
FAO (Food and Agriculture Organization) để tiến hành đánh giá tài nguyên đất
và khả năng sử dụng đất đai, phục vụ quy hoạch đất đai. Qua đó, đã đóng góp
tích cực cho công tác xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập, chuyển đổi cơ cấu cây
trồng, vật nuôi, sản xuất theo hướng tập trung, hàng hóa và tái cơ cấu ngành nông
nghiệp. Tuy nhiên, do chưa quan tâm đầy đủ đến các yếu tố ảnh hưởng đến kinh
tế - xã hội và môi trường, phương pháp phân tích chưa mang tính hệ thống giữa
đất, đánh giá đất và quy hoạch sử dụng đất, nên chưa đề xuất được những mô
hình bền vững và thích ứng với những biến đổi khí hậu ngày càng khắc nghiệt và
diễn biến phức tạp, chưa dự báo được diễn biến của thị trường... Vì thế, chúng ta
chưa khai thác hết được tiềm năng và sức sản xuất của đất, phương án quy hoạch
thiếu khả thi và kém hiệu quả.
Huyện Tiên Lãng nằm ở phía Tây Nam thành phố Hải Phòng, giáp vịnh
Bắc bộ và có ranh giới tự nhiên là Sông Vân Úc (phía Bắc) và sông Thái Bình

chưa? Có thể gia tăng giá trị sản xuất nông nghiệp trên cơ sở chuyển dịch cơ cấu
cây trồng và cải tạo đất dựa trên cơ sở phân hạng thích hợp đất đai, ứng dụng
toán tối ưu trong sử dụng đất được không?”.
Từ thực tiến trên, việc nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng đất
nông nghiệp hiệu quả và bền vững trên quan điểm sinh thái nhằm lựa chọn các hệ
thống sử dụng đất có hiệu quả kinh tế cao, thích hợp với đất đai là cần thiết.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng được cơ sở khoa học và thực tiễn đánh giá đất nông nghiệp, đề
xuất được các giải pháp sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả và bền vững tại huyện
Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng.

2


1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được hiện trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại huyện
Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng;
- Phân tích, đánh giá, lựa chọn được các loại hình sử dụng đất thích hợp,
hiệu quả và bền vững cho sản xuất nông nghiệp tại huyện Tiên Lãng, thành phố
Hải Phòng;
- Đề xuất được định hướng sử dụng đất và giải pháp góp phần sử dụng đất
nông nghiệp hiệu quả và bền vững trên quan điểm sinh thái tại huyện Tiên Lãng,
thành phố Hải Phòng.
1.2.3. Giả thuyết nghiên cứu
- Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Tiên
Lãng, thành phố Hải Phòng còn thấp và cơ cấu chưa hợp lí;
- Có thể gia tăng giá trị sản xuất nông nghiệp trên cơ sở chuyển dịch cơ cấu
cây trồng/các kiểu sử đụng đất theo hướng tập trung dựa trên cơ sở phân hạng thích
hợp đất đai.

- Đề tài đã bổ sung cơ sở khoa học đánh giá thích hợp đất đai cho vùng
ven biển phía Bắc Việt Nam để đề xuất được các loại hình sử dụng đất nông
nghiệp hợp lí, hiệu quả và bền vững.
- Bổ sung cơ sở lý luận về sử dụng đất hiệu quả và bền vững, thích ứng
với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ngày càng phát triển, góp phần nâng cao
hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Xác định được các loại hình sử dụng đất nông nghiệp thích hợp, có hiệu
quả kinh tế cao đáp ứng yêu cầu của thị trường, tăng thu nhập cho người dân và
đề xuất định hướng sử dụng đất tới năm 2020 tại huyện Tiên Lãng, thành phố
Hải Phòng.
- Đề xuất được các giải pháp nâng cao hiệu quả và bền vững cho các loại
hình sử dụng đất, thích ứng với những biến đổi của tự nhiên và xã hội.
- Kết quả nghiên cứu là tư liệu tham khảo cho địa phương trong việc chỉ dẫn
chuyển đổi cơ cấu cây trồng cũng như công tác thẩm định quy hoạch sử dụng đất
cấp huyện và khoanh vùng, cắm mốc đất lúa.

4


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP
2.1.1.. Khái niệm về đất, đất đai và đánh giá đất đai
Theo Docuchaev thì đất (soil) là một thể tự nhiên hoàn toàn độc lập, có
quá trình phát sinh, phát triển và được hình thành do tác động tổng hợp của 5
nhân tố là đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình và thời gian (dẫn theo Đỗ Nguyên
Hải và Hoàng Văn Mùa, 2007). Đất là vật thể sống của hệ sinh thái trái đất, là
thực thể tự nhiên cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng (Miller
and Gardiner, 2001). Theo Viện Tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam (2012) thì đất
(soil) là tầng mặt tơi xốp của lục địa có khả năng tạo ra sản phẩm nhờ cây trồng.

người trong nông, lâm nghiệp, thiết kế thủy lợi, quy hoạch sử dụng đất...”. Có thể
nói cách khác: “Đánh giá đất đai nhằm mục tiêu cung cấp những thông tin về
thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng đất, làm căn cứ để đưa ra quyết định sử
dụng và quản lý đất đai” (Tôn Thất Chiểu và cs., 1999).
Theo FAO (1976), đánh giá đất đai là quá trình so sánh, đối chiếu những
tính chất vốn có của vạt đất cần đánh giá với những tính chất mà loại hình sử
dụng yêu cầu phải có. Thuật ngữ này được sử dụng rộng rãi trong “Khung công
việc đánh giá đất đai” (Framework for Land Evaluation) của FAO năm 1976.
Đỗ Đình Sâm và Nguyễn Ngọc Bình (2000) cho rằng, đánh giá đất là quá
trình xác định tiềm năng của đất thích ứng với một hoặc một số kiểu sử dụng đất
khác nhau cần lựa chọn. Theo tác giả thì thuật ngữ đánh giá đất có hai khái niệm
chính là đánh giá tiềm năng của đất đai (Land capability) và đánh giá mức độ
thích hợp của đất đai (Land suitability). Thuật ngữ đánh giá mức độ thích hợp
cũng được tác giả hiểu như khái niệm của FAO (1976).
Như vậy, đánh giá đất đai phải được xem xét trên phạm vi rất rộng, bao
gồm cả không gian và thời gian, tự nhiên và kinh tế, xã hội. Các yếu tố dùng
trong đánh giá đất đai của FAO là những tính chất đất có thể đo lường hoặc ước
lượng được (FAO, 1976).
Trên cơ sở những thành tựu mà ngành khoa học đất đã đạt được, công tác
đánh giá đất đai đã và đang được nhiều nước trên thế giới quan tâm và chuyển
hướng từ nghiên cứu cơ bản sang nghiên cứu ứng dụng, gắn chặt với thực tiễn
nhằm đáp ứng những đòi hỏi hay những vấn đề mà cuộc sống đang gặp phải.
Việc đánh giá đất đai đã dần dần phát triển thành lĩnh vực nghiên cứu liên ngành
(tự nhiên - kinh tế - xã hội) mang tính hệ thống, kết hợp các kiến thức khoa học
về tài nguyên và sử dụng đất.
Theo Nguyễn Khang, Tôn Thất Chiểu và Lê Thái Bạt (2000) thì quan
điểm và nội dung nghiên cứu đánh giá đất đai của một số nước trên thế giới như
sau:
- Ở Liên Xô cũ đánh giá đất đai theo 2 hướng chung và riêng (sử dụng
hiệu suất cây trồng là ngũ cốc hay cây họ đậu). Đơn vị đánh giá đất đai là các

Kết quả phân hạng đất được thể hiện bằng tỷ lệ (%) hoặc cho điểm, được
chia thành 6 nhóm:
- Nhóm thượng hảo hạng: Đất đạt tỷ lệ 80-100%, có thể trồng bất kỳ loại
cây gì cũng cho năng suất cao.
- Nhóm tốt: đất đạt tỷ lệ 60-79%, có thể trồng bất kỳ cây gì nhưng cho
năng suất thấp hơn.

7


- Bốn nhóm còn lại là nhóm trung bình, nhóm nghèo, nhóm rất nghèo và
nhóm không thể dùng vào sản xuất nông nghiệp.
- Ở châu Phi: người ta cũng áp dụng phương pháp tham số trong đánh giá
đất đai, nhưng có tính đến sự phụ thuộc vào các đặc điểm của đất như: phẫu diện
đất, tầng đất chặt trong phẫu diện, màu sắc và điều kiện thoát nước, độ chua và
độ no bazơ, tầng mùn... Tất cả những đặc tính trên được thể hiện bằng tham số
của các biến trong phương trình toán học, hàm số là sức sản xuất của đất đai.
Đánh giá đất đai là môn khoa học ra đời khá sớm và trở thành phương
pháp quan trọng trong đánh giá tài nguyên thiên nhiên và quy hoạch sử dụng đất.
Công tác đánh giá đất đai có vai trò rất lớn trong việc sử dụng tài nguyên đất bền
vững và trở thành công cụ cần thiết cho việc quy hoạch, bố trí sử dụng đất. Các
phương pháp đánh giá đất đai trên thế giới có những ưu điểm và hạn chế riêng.
Ưu điểm chung của các phương pháp đánh giá đất là đều xác định đối tượng
đánh giá bao gồm toàn bộ quỹ đất của vùng lãnh thổ nghiên cứu. Mục đích chung
của các phương pháp đánh giá đất đều nhằm phục vụ cho quy hoạch sử dụng đất
thích hợp, hiệu quả và lâu bền.
Đánh giá đất đai gắn với mục đích sử dụng đất nông nghiệp theo nghĩa
rộng bao gồm trồng trọt và chăn nuôi. Khi nghiên cứu, các phương pháp đều dựa
vào các thông tin liên quan đến thổ nhưỡng, môi trường đất và kỹ thuật thâm
canh, cải tạo đất, nâng cao năng suất. Mục đích cuối cùng nhằm giúp các nhà

chỉ mang tính khái quát. Toàn bộ các nguyên tắc, nội dung cũng như quy trình
các bước tiến hành đánh giá đất đai chỉ giúp các nhà khoa học đất ở các nước
tham khảo. Tuỳ từng điều kiện sinh thái và tập quán sản xuất của mỗi nước mà
vận dụng cho phù hợp.
Hàng loạt các tài liệu hướng dẫn đánh giá đất đai cho các đối tượng cụ thể
được ban hành như:
- Đánh giá đất đai cho nông nghiệp nhờ mưa (FAO, 1983);
- Đánh giá đất đai cho lâm nghiệp (FAO, 1984);
- Đánh giá đất đai cho nông nghiệp có tưới (FAO, 1985);
- Đánh giá đất đai cho đồng cỏ quảng canh (FAO, 1987);
- Đánh giá đất đai và phân tích hệ thống canh tác cho quy hoạch sử dụng
đất (FAO, 1994).
Quy hoạch sử dụng đất là công cụ có tính hệ thống liên quan tới việc sử
dụng tài nguyên thiên nhiên và phát triển bền vững. Từ mâu thuẫn giữa tăng
trưởng dân số, gia tăng nhu cầu với sự hữu hạn của tài nguyên đất, việc sử dụng
và thoái hóa đất…đặt ra yêu cầu cho quy hoạch sử dụng đất phải lựa chọn các
kiểu sử dụng thích hợp nhất, đáp ứng nhu cầu hiện tại nhưng vẫn đảm bảo cho
tương lai. Quy hoạch sử dụng đất là quá trình lựa chọn quyết định sử dụng đất để
đạt lợi ích cao nhất (Petermann and Geuder, 1996).

9


Các nguyên tắc đánh giá đất của FAO (1976) là:
1. Mức độ thích hợp của đất đai được đánh giá, phân hạng cho các loại
hình sử dụng đất (LUT) cụ thể.
2. Việc đánh giá yêu cầu phải có sự so sánh giữa lợi nhuận và đầu tư cần
thiết (phân bón, lao động, thuốc trừ sâu, máy móc…) trên các loại đất.
3. Việc đánh giá yêu cầu phải có quan điểm tổng hợp, nghĩa là phải có sự
phối hợp tham gia liên ngành nông học, lâm nghiệp, kinh tế và xã hội học.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status