BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
----o0o-----
NGUYỄN THỊ THANH
QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CHỨNG KHOÁN CHÂU Á- THÁI BÌNH DƯƠNG ( APECS)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
HÀ NỘI - 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
----o0o-----
NGUYỄN THỊ THANH
QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CHỨNG KHOÁN CHÂU Á- THÁI BÌNH DƯƠNG ( APECS)
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số : CB140800
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS. NGUYỄN THỊ MAI CHI
HÀ NỘI - 2016
1.1.1. Khái niệm về rủi ro ............................................................................................... 4
1.1.2. Các loại rủi ro thường gặp...................................................................................... 4
1.2. Khái quát về công ty chứng khoán ..................................................................... 13
1.2.1. Khái quát về thị trường chứng khoán .................................................................. 13
1.2.2. Giới thiệu công ty chứng khoán ........................................................................... 14
1.2.3. Các mô hình công ty chứng khoán ...................................................................... 14
1.2.4. Các nghiệp vụ chính của công ty chứng khoán .................................................. 15
1.3. Vai trò của công ty chứng khoán trên thị trường chứng khoán ...................... 22
1.3.1. Vai trò làm cầu nối giữa cung - cầu chứng khoán .............................................. 22
1.3.2. Vai trò góp phần điều tiết và bình ổn giá trên thị trường .................................... 23
1.3.3. Vai trò cung cấp dịch vụ cho TTCK ................................................................... 23
1.4. Quản trị rủi ro tài chính tại công ty chứng khoán ............................................ 24
1.4.1. Khái niệm về quản trị rủi ro tài chính tại công ty chứng khoán ......................... 24
1.4.2. Mục tiêu quản trị rủi ro tài chính tại công ty chứng khoán ................................. 25
1.4.3. Nguyên tắc quản trị rủi ro tài chính .................................................................... 26
1.4.4. Phân loại quản trị rủi ro tài chính tại công ty chứng khoán ................................ 26
1.4.5. Nội dung quản trị rủi ro tài chính tại công ty chứng khoán ................................ 27
1.5. Kinh nghiệm QLRRTC trong hoạt động kinh doanh của CTCK ở một số
nước trên thế giới và bài học đôi với Công ty Chứng khoán APECS .................... 33
1.5.1. Kinh nghiệm của Mỹ ........................................................................................... 33
ii
1.5.2. Kinh nghiệm của Thái Lan .................................................................................. 33
1.5.3. Kinh nghiệm của Trung Quốc ............................................................................. 33
1.5.4 Một số bài học cho các Công ty chứng khoán APEC ......................................... 34
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ............................................................................................. 39
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN APEC .................................................................. 36
3.2.1. Kiểm soát rủi ro cho hoạt động tự doanh ............................................................ 69
3.2.2. Hoàn thiện hoạt động repo chứng khoán ............................................................ 71
3.2.3. Nâng cao chất lượng công nghệ thông tin ........................................................... 73
3.2.4. Xây dựng chiến lược nhân sự con người có hiệu quả ......................................... 75
3.2.5. Xây dựng hệ thống quản trị rủi ro chuyên nghiệp .............................................. 76
3.2.6. Nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn ................................................................... 78
3.2.7. Đảm bảo chỉ tiêu an toàn tài chính ...................... . ............................................78
3.2.8. Các kết quả dự kiến đạt được ............................. ................................................79
3.3. Một số kiến nghị với chính phủ, bộ tài chính, ủy ban chứng khoán nhà nước........ 80
3.3.1. Phát triển thị trường chứng khoán phái sinh ....................................................... 80
3.3.2. Phát triển các tổ chức định mức tín nhiệm .......................................................... 84
3.3.3. Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, giám sát thị trường ................................. 84
3.3.4. Thực hiện và giám sát chặt chẽ việc quản lý tách bạch tài khoản tiền và chứng
khoán của nhà đầu tư ..................................................................................................... 85
3.3.5. Nâng cao chất lượng hoạt động công bố và minh bạch hóa thông tin của các
chủ thể tham gia vào thị trường chứng khoán .............................................................. 87
3.3.6. Nâng cao chất lượng hàng hóa trên thị trường chứng khoán ................................87
3.3.7. Kiến nghị về pháp luật ........................................................................................ 87
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ............................................................................................ 97
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................... 92
PHỤ LỤC
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
HNX
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
UPCOM
Sàn giao dịch chứng khoán của công ty đại chúng
IT
Phòng công nghệ thông tin
TTGD
Trung tâm giao dịch
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
QĐ
Quyết định
ĐTTC
Đầu tư tài chính
TMCP
Bảng các khoản phải thu của APECS từ 2011-2015 ............................. 51
Bảng 2.4:
Giá trị rủi ro thanh toán của APECS các tháng 12 năm 2012 đến 2015 ....... 52
Bảng 2.5:
Doanh thu môi giới của APECS từ 2011-2015 ..................................... 52
Bảng 2.6:
Doanh thu từ hoạt động tự doanh của APECS từ 2011-2015 ................. 54
Bảng 2.7:
Giá trị rủi ro thị trường của APECS các tháng 12 năm 2012 đến 2015 ........ 55
Bảng 2.8:
Giá trị rủi ro hoạt động của APECS các tháng 12 năm 2012 đến 2015 . 57
Bảng 2.9:
Vốn khả dụng và tỷ lệ an toàn vốn khả dụng tháng 12 ( từ 2012-2015) ...... 58
HÌNH
Hình 1.1:
Sơ đồ tổ chức của các phòng ban tại APECS ......................................... 38
Để thị trường chứng khoán phát triển đúng hướng, an toàn và ổn đinh, hạn chế
được những rủi ro phát sinh, có rất nhiều việc phải làm: các nhà hoạch định chính
sách vĩ mô tạo ra khung pháp lý, cơ chế chính sách chặt chẽ để quản lý thị trường
một cách hữu hiệu; đa dạng hoá các sản phẩm, dịch vụ kể cả các sản phẩm phái
sinh...trong đó việc nâng cao chất lượng hoạt động, chất lượng quản lý rủi ro tại các
công ty chứng khoán cũng là một yếu tố rất quan trọng nhất là trong điều kiện số
lượng các công ty tăng nhiều và nhanh như hiện nay.
Thời gian vừa qua, việc bưng bít tình trạng hoạt động tài chính của công ty
chứng khoán liên tiếp xảy ra, thậm chí trong số đó có những công ty đứng bên bờ
vực phá sản mà nhà đầu tư vẫn không hay biết. Với xu thế hội nhập ngày càng sâu
rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới, với những gì đã diễn ra trên thị chứng
khoán Việt Nam từ năm 2008 đến nay cho thấy vấn đề quản trị rủi ro tài chính tại
các công ty chứng khoán có ý nghĩa cấp bách cả về lý luận và thực tiễn.
Mặc dù đã có một số đề tài nghiên cứu về quản trị rủi ro tại các công ty chứng
khoán như Chứng khoán Kim Long, SSI, BIDV… Tuy nhiên chưa có bất kỳ một
nghiên cứu nào về quản trị rủi ro tài chính tại Công ty cổ phần Chứng khoán APEC.
Đề tài “Quản trị rủi ro tài chính tại Công ty cổ phần chứng khoán Châu Á – Thái
Bình Dương (APECS)” chỉ xin phép bàn về thực trạng quản trị rủi ro tài chính tại
một trong hơn một trăm công ty chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt
1
Nam và đề xuất giải pháp đẩy mạnh quản trị rủi ro tại Công ty Cổ phần Chứng
khoán APEC nói riêng và các công ty chứng khoán nói chung.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu, khái quát một số vấn đề về thị trường chứng khoán, công ty
chứng khoán và quản trị rủi ro tài chính tại công ty chứng khoán.
Phân tích thực trạng rủi ro tài chính và quản trị rủi ro tài chính tại Công ty Cổ
phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương, từ đó nêu lên những kết quả đạt
Chương 2 : Thực trạng quản trị rủi ro tài chính tại Công ty Cổ phần Chứng
khoán Châu Á – Thái Bình Dương.
Chương 3: Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tài chính tại Công ty Cổ phần
Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương.
3
CHƯƠNG 1
CỚ SỞ LÝ THUYẾT VỀ RỦI RO TÀI CHÍNH VÀ QUẢN TRỊ
RỦI RO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
1.1. Khái quát về rủi ro tài chính tại công ty chứng khoán
1.1.1. Khái niệm về rủi ro
Rủi ro là các tổn thất xảy ra cho công ty chứng khoán, gây tác động tiêu
cực đến hoạt động kinh doanh, thanh toán, quản trị công ty, tình trạng tài chính,
danh tiếng…
Rủi ro còn được hiểu là những bất trắc ngoài ý muốn xảy ra trong quá trình
kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp, tác động xấu đến sự tồn tại và phát triển của
một doanh nghiệp.Tóm lại, theo quan điểm này thì rủi ro là những thiệt hại, mất
mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn hoặc điều
không chắc chắn có thể xảy ra cho con người. Theo trường phái hiện đại, rủi ro
(risk) là sự bất trắc có thể đo lường được, vừa mang tính tích cực, vừa mang tính
tiêu cực. Rủi ro có thể mang đến những tổn thất mất mát cho con người nhưng cũng
có thể mang lại những lợi ích, những cơ hội. Nếu tích cực nghiên cứu rủi ro, người
ta có thể tìm ra những biện pháp phòng ngừa, hạn chế những rủi ro tiêu cực, đón
nhận những cơ hội mang lại kết quả tốt đẹp cho tương lai.
1.1.2. Các loại rủi ro thường gặp
1.1.2.1.
Rủi ro thanh toán
cùng. Chính vì vậy, quản lý nguồn vốn và quản lý rủi ro thanh toán gắn liền với sự
sống còn của công ty chứng khoán.
Với đặc thù của các công ty chứng khoán là hoạt động dựa trên cơ sở đòn
bẩy tài chính nên khi có một sự kiện gây khó khăn thanh khoản trên thị trường
thì các hạn mức tín dụng lập tức bị hạ xuống thông qua các yêu cầu tăng tài sản
bảo đảm. Hơn nữa, các sự kiện gây khó khăn thanh toán thường gắn liền với sự
kiện chung mang tính chất ảnh hưởng diện rộng ra toàn bộ thị trường. Do đó
việc huy động vốn trong các trường hợp nhạy cảm như vậy là hoàn toàn không
dễ dàng.
Để đánh giá được rủi ro thanh toán của công ty chứng khoán, người ta thường
dùng các hệ số như: hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn, hệ số khả năng thanh toán
nhanh, đòn cân nợ...
5
Trong đó, hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn đo lường khả năng mà các tài
sản ngắn hạn có thể chuyển đổi thành tiền để hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn của
doanh nghiệp. Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn được tính theo công thức:
Hệ số thanh toán ngắn hạn =
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Còn hệ số khả năng thanh toán nhanh đo lường khả năng thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng việc chuyển đổi các tài sản ngắn hạn không kể
hàng tồn kho thành tiền. Hệ số này được tính theo công thức:
(Tiền + ĐTTC ngắn hạn + Phải thu)
Hệ số khả năng thanh toán ngắn nhanh =
chứng khoán phù hợp với quy định của pháp luật, giá trị rủi ro thanh toán trước
thời hạn nhận chuyển giao chứng khoán, tiền và thanh lý hợp đồng, được xác định
như sau:
Giá trị rủi ro
thanh toán
=
Hệ số rủi ro thanh toán
theo đối tác
x
Giá trị tài sản tiềm ẩn
rủi ro thanh toán
Trong đó:
Hệ số rủi ro thanh toán theo đối tác xác định tùy thuộc vào mức độ tín
nhiệm của đối tác giao dịch;
Giá trị tài sản tiềm ẩn rủi ro thanh toán phải được điều chỉnh tăng thêm các
khoản cổ tức, trái tức, giá trị quyền ưu đãi nếu phát sinh (đối với chứng khoán),
hoặc lãi cho vay, và các khoản phụ phí khác (đối với các khoản tín dụng).
- Đối với các hợp đồng bảo lãnh phát hành ký với các tổ chức khác trong tổ
hợp bảo lãnh phát hành theo hình thức cam kết chắc chắn mà tổ chức kinh doanh
chứng khoán là tổ chức bảo lãnh phát hành chính;, giá trị rủi ro thanh toán được
xác định bằng 30% giá trị còn lại của các hợp đồng bảo lãnh phát hành chưa
được thanh toán
- Đối với các khoản phải thu đã quá hạn, kể cả trái phiếu đáo hạn, các giấy tờ
có giá, công cụ nợ đã đáo hạn mà chưa được thanh toán, các khoản phải thu của tổ
chức kinh doanh chứng khoán, các khoản phải thu cho khách hàng trong hoạt động
(nếu có).
- Tổ chức kinh doanh chứng khoán được điều chỉnh giảm trừ phần giá trị tài sản
bảo đảm của đối tác, khách hàng khi xác định giá trị tài sản tiềm ẩn rủi ro thanh toán
trong trường hợp các hợp đồng, giao dịch này đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
Đối tác, khách hàng có tài sản bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình và tài
sản bảo đảm là tiền, các khoản tương đương tiền, giấy tờ có giá, công cụ chuyển
nhượng trên thị trường tiền tệ, chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch trên Sở
Giao dịch Chứng khoán, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Bộ Tài chính bảo
lãnh phát hành;
Tổ chức kinh doanh chứng khoán có quyền định đoạt, quản lý, sử dụng,
chuyển nhượng tài sản bảo đảm trong trường hợp đối tác không thực hiện nghĩa vụ
thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn đã thỏa thuận tại các hợp đồng.
- Giá trị tài sản bảo đảm tính giảm trừ được xác định như sau:
Giá trị tài sản
bảo đảm
=
Khối lượng
tài sản
X
Giá tài sản
=
(1- Hệ số rủi ro
thị trường)
cổ phiếu thường bị giảm giá. Các nhà đầu tư thường phản ứng dựa trên cơ sở các sự
kiện thực, hữu hình như các sự kiện kinh tế, chính trị, xã hội.
Các sự kiện vô hình là các sự kiện nảy sinh do yếu tố tâm lý của thị trường.
Rủi ro thị trường thường xuất phát từ những sự kiện hữu hình, nhưng do tâm lý
không vững vàng của các nhà đầu tư nên họ hay có phản ứng vượt quá các sự kiện
đó. Những sự sút giảm đầu tiên trên thị trường là nguyên nhân gây sợ hãi đối với
các nhà đầu tư và họ sẽ cố gắng rút vốn.Những phản ứng dây chuyền làm tăng vượt
số lượng bán, giá cả chứng khoán sẽ rơi xuống thấp so với giá trị cơ sở.
Tuy nhiên vẫn có thể có hiệu tượng mua vào rất nhiều khi có những sự kiện
bất thường xẩy ra, lúc đó giá cả chứng khoán sẽ tăng lên.
Các công ty chứng khoán cung cấp những dịch vụ phục vụ cho các giao dịch
trên thị trường chứng khoán. Khi giá cổ phiếu tăng thì một điều thường thấy là khối
lượng những cổ phiếu được cung cấp và các giao dịch trên thị trường thứ cấp tăng
9
lên theo. Khi thị trường đi xuống thì các giao dịch cũng có xu hướng suy giảm, gây
ra việc giảm sút trong việc kinh doanh của công ty chứng khoán. Mặc dù, các công
ty chứng khoán có đa dạng trong việc cung cấp các dịch vụ khác nhau nhưng cầu
của dịch vụ này bị ràng buộc rất nhiều bởi các điều kiện của thị trường. Do đó, hiệu
suất của hầu hết các công ty chứng khoán là nhạy cảm rất cao với chu kỳ của thị
trường chứng khoán.
Ngoài ra, một số công ty chứng khoán còn kiếm lợi nhuận nhờ vào các chứng
khoán mà họ bảo lãnh (đặc biệt là IPOs cho các công ty khác) và hoạt động mua
bán chứng khoán cho chính mình để kiếm lời hay còn gọi là tự doanh chứng khoán.
Hoạt động tự doanh chứng khoán đem lại khá nhiều lợi nhuận cho công ty chứng
khoán khi thị trường tăng điểm nhưng cũng là hoạt động gây ra thua lỗ lớn nhất cho
các công ty chứng khoán khi thị trường chứng khoán đi xuống.
Giá trị rủi ro thị trường
=
Vị thế ròng
x
Giá tài sản
x
Hệ số rủi ro thị trường
Giá trị rủi ro thị trường của mỗi tài sản sẽ phải điều chỉnh tăng thêm trong
trường hợp tổ chức kinh doanh chứng khoán đầu tư quá nhiều vào tài sản đó, ngoại
trừ chứng khoán đang trong thời gian bảo lãnh phát hành theo hình thức cam kết
chắc chắn, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh. Giá trị rủi ro
được điều chỉnh tăng theo nguyên tắc sau:
Tăng thêm 10% trong trường hợp giá trị của khoản đầu tư này chiếm từ 10%
tới 15% Vốn chủ sở hữu của tổ chức kinh doanh chứng khoán;
Tăng thêm 20% trong trường hợp giá trị của khoản đầu tư này chiếm từ 15%
tới 25% Vốn chủ sở hữu của tổ chức kinh doanh chứng khoán;
Tăng thêm 30% trong trường hợp giá trị của khoản đầu tư này chiếm từ 25%
trở lên Vốn chủ sở hữu của tổ chức kinh doanh chứng khoán
Tổ chức kinh doanh chứng khoán phải điều chỉnh tăng thêm các khoản cổ tức,
trái tức, giá trị quyền ưu đãi nếu phát sinh (đối với chứng khoán), hoặc lãi cho vay
(đối với tiền gửi và các khoản tương đương tiền công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có
giá) vào giá tài sản khi xác định giá trị rủi ro thị trường.
Giá trị rủi ro thị trường đối với số chứng khoán chưa phân phối hết từ các hợp
đồng bảo lãnh phát hành theo hình thức cam kết chắc chắn được xác định theo theo
công thức sau:
Giá trị
rủi ro thị
trường
Số chứng khoàn
Giá
còn lại chưa
bảo
phân phối, hoặc
x lãnh –
đã phân phối
phát
nhưng chưa nhận
hành
thanh toán
Giá trị
tài sản
bảo
đảm
(nếu
có)
x
Hệ số
rủi ro
phát
hành
doanh chứng khoán phải xác định giá trị rủi ro thị trường đối với số chứng khoán
không thể phân phối hết.
1.1.2.3.
Rủi ro hoạt động
Rủi ro hoạt động là rủi ro liên quan tới lỗi hệ thống hoặc lỗi con người trong
các quy trình hoạt động thông thường của công ty chứng khoán, dẫn đến các khoản
12
thua lỗ hoặc thiệt hại đến uy tín của những công ty này. Rủi ro hoạt động đối với
công ty chứng khoán là rất lớn thường lớn hơn ngân hàng thương mại và các ngành
khác do sự phức tạp và phát triển quá nhanh của các sản phẩm tài chính. Chính việc
thiếu các dữ liệu lịch sử làm tăng rủi ro các lỗi mô hình. Sự phức tạp của các sản
phẩm tài chính cũng dẫn đến việc các nhân viên đôi khi không thể thấu hiểu được
công việc của họ cũng như bản chất của các sản phẩm tài chính.Ngoài ra, do quy
mô của từng giao dịch trong công ty chứng khoán là rất lớn nên một lỗi sai nhỏ
trong xử lý và thanh toán có thể dẫn đến những hậu quả rất nghiêm trọng.
Theo thông tư 226, giá trị rủi ro hoạt động được quy định như sau:
Rủi ro hoạt động của tổ chức kinh doanh chứng khoán được xác định
bằng 25% chi phí duy trì hoạt động của tổ chức kinh doanh chứng khoán trong vòng
mười hai (12) tháng liền kề tính tới tháng gần nhất, hoặc 20% Vốn pháp định theo
quy định của pháp luật, tùy thuộc vào giá trị nào lớn hơn.
Chi phí duy trì hoạt động của tổ chức kinh doanh chứng khoán được xác
định bằng tổng chi phí phát sinh trong kỳ, trừ đi: chi phí khấu hao; dự phòng giảm
giá đầu tư ngắn hạn; dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn; dự phòng phải thu khó đòi.
Trường hợp tổ chức kinh doanh chứng khoán hoạt động dưới một (01)
năm, rủi ro hoạt động được xác định bằng ba (03) lần chi phí duy trì hoạt động bình
của thị trường chứng khoán (TTCK).Theo nguyên tắc này, mọi hoạt động diễn ra
trên TTCK tập trung đều phải thông qua tổ chức trung gian, đó là công ty chứng
khoán. Công ty chứng khoán là một định chế tài chính trung gian chuyên kinh
doanh chứng khoán, là đơn vị có tư cách pháp nhân, có vốn riêng và hạch toán độc
lập.Tại Viêt Nam, theo qui chế về tổ chức hoạt động của công ty chứng khoán qui
định: “Công ty chứng khoán là công ty cổ phần hoặc công ty TNHH thành lập hợp
pháp tại Việt Nam, được UBCKNN cấp giấy phép thực hiện một hoặc một số loại
hình kinh doanh chứng khoán”
1.2.3. Các mô hình công ty chứng khoán
Hiện nay trên thế giới tồn tại hai mô hình tổ chức của công ty chứng khoán đó
là: mô hình công ty đa năng và mô hình công ty chuyên doanh.
* Mô hình công ty đa năng:
Theo mô hình công ty đa năng, công ty chứng khoán là bộ phận cấu thành của
ngân hàng thương mại.Nói cách khác, ngân hàng thương mại kinh doanh trên cả hai
lĩnh vực là tiền tệ và chứng khoán.
Trong đó, ưu điểm của mô hình này là có thể giảm bớt được rủi ro hoạt động
kinh doanh chung và có khả năng chịu được các biến động lớn trên thị trường chứng
khoán do ngân hàng thương mại kinh doanh trên nhiều lĩnh vực. Ngoài ra, ngân hàng
thương mại là tổ chức kinh doanh trong lĩnh vự tài chính, tiền tệ có lịch sử lâu đời, có
thế mạnh về tài chính và chuyên môn trong lĩnh vực tài chính. Do đó, việc cho phép
14
các ngân hàng này tham gia kinh doanh chứng khoán sẽ tận dụng được thế mạnh của
ngân hàng, tạo động lực cho sự phát triển của thị trường chứng khoán.
Nhược điểm của mô hình này là do ngân hàng thương mại có thế mạnh về tài
chính, chuyên môn nên khi tham gia vào kinh doanh chứng khoán có thể gây lũng
đoạn thị trường nếu quản lý nhà nước về lĩnh vực chứng khoán và quản trị điều
hành thị trường còn yếu. Ngoài ra, do tham gia nhiều lĩnh vực sẽ làm giảm tính
hoặc đôi khi nhằm mục đích can thiệp điều tiết giá trên thị trường .Chứng khoán tự
doanh có thể là chứng khoán niêm yết hoặc chưa niêm yết trên TTCK .Ngoài ra
công ty chứng khoán có thể tự doanh chứng khoán lô lẻ của khách hàng sau đó tập
hợp lại thành lô chẵn để giao dịch trên TTCK.
Phương thức giao dịch tự doanh gồm có 2 phương thức đó là: giao dịch trực
tiếp và giao dịch gián tiếp. Trong đó, giao dịch trực tiếp là các giao dịch trao tay
giữa khách hàng và công ty chứng khoán theo giá thỏa thuận trực tiếp (giao dịch tại
quầy). Các đối tác thường trực tiếp thực hiện các thủ tục thanh toán và chuyển giao,
chuyển nhượng chứng khoán.Vì vậy, trong giao dịch này không có bất kỳ một loại
phí nào; riêng phí thanh toán do bên thụ hưởng chịu, phí chuyển nhượng chứng
khoán do bên chuyển nhượng chịu. Còn giao dịch gián tiếp là các giao dịch mà công
ty chứng khoán không thể thực hiện được bằng giao dịch trực tiếp để đảm bảo an toàn
khi giá chứng khoán có biến động lớn và đôi khi có thể vì mục đích can thiệp giá vào
thị trường. Do giao dịch qua Sở giao dịch nên công ty chứng khoán phải chịu các chi
phí môi giới lập giá, chi phí thanh toán bù trừ và lưu ký chứng khoán.
Tác dụng của hoạt động tự doanh là làm tăng khối lượng mua bán chứng
khoán lên, tạo điều kiện cho thị trường sôi động và làm tăng tính thanh khoản cho
thị trường. Còn hạn chế của nghiệp vụ này là các công ty có thể sử dụng các hoạt
động bị cấm như thao túng thị trường, thông đồng với nhau làm tăng giá hoặc giảm
giá chứng khoán để hưởng chênh lệch giá, gây tổn hại cho nhà đầu tư nhỏ.
Hoạt động tự doanh hiện nay đươc xem là một trong những hoạt động quan
trọng nhất của các công ty chứng khoán tại Việt Nam trong việc nâng cao lợi nhuận.
Tuy nhiên,do nghiệp vụ tự doanh và môi giới dễ nảy sinh xung đột lợi ích nên các
nước thường qui định các công ty chứng khoán phải tổ chức thực hiên hai nghiệp vụ
ở 2 bộ phân riêng biệt nếu công ty chứng khoán đó được thực hiện cả 2 nghiệp vụ.
16
1.2.4.3. Nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư