1
Chƣơng 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
1.1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh là một quy luật khách quan của nền sản xuất hàng
hóa, là một nội dung trong cơ chế vận động của thị trường. Nước ta đã từng bước hội nhập sâu rộng
vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Như vậy, hội nhập hay không hội nhập không còn là vấn đề
bàn cãi của Việt Nam mà vấn đề là phải hội nhập như thế nào cho hiệu quả tránh được những tác
động tiêu cực của tiến trình toàn cầu hoá. Trong thời gian qua có rất nhiều công trình nghiên cứu
trong và ngoài nước liên quan đến vấn đề cạnh tranh của doanh nghiệp. Đắk Lắk là trung tâm của
vùng Tây Nguyên, là thủ phủ cà phê của Việt Nam. Do đó, việc nâng cao NLCT cho các doanh
nghiệp kinh doanh cà phê ở Đắk Lắk là một yêu cầu cấp thiết đối với tất cả các cấp, các ngành và
đặc biệt là các doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay.
Do vậy, “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
kinh doanh cà phê trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk” là vấn đề cực kỳ thiết thực cả về lý luận và thực
tiễn.
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến luận án
1.2.1 Các Công trình nghiên cứu trong nước
1) Nguyễn Vĩnh Thanh (2005) “Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam
trong giai đoạn hiện nay”. 2) Trần Sửu (2006) đã nghiên cứu “Năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp trong điều kiện toàn cầu hóa”. 3) Vũ Trọng Lâm (2006) với nghiên cứu “Nâng cao sức cạnh
tranh của các doanh nghiệp trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế”. 4) Bùi Xuân Phong (2007) đã
nghiên cứu “Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh – cơ sở quan trọng để xây dựng tiêu chí
đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp”. 5) Nguyễn Hữu Thắng (2008) với nghiên cứu
“Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong xu thế hội nhập kinh tế quốc
tế hiện nay”. 6) Vũ Hùng Phương (2008) “Đánh giá năng lực cạnh tranh của ngành giấy Việt Nam
qua một số chỉ số cơ bản”. 7) Đặng Đức Thành và tập thể tác giả (2010) “Nâng cao năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp thời kỳ hội nhập”. 8) Nguyễn Minh Tuấn (2010) “Nâng cao năng lực cạnh
tranh của các doanh nghiệp Nhà nước trong hội nhập kinh tế quốc tế”. 9) Nguyễn Hùng Anh, Chu
Thị Kim Loan, Trần Hữu Cường, ctg (2011) “Khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và
lực cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh cà phê ở Đắk Lắk? (3) Hàm ý quản trị nào để các
doanh nghiệp kinh doanh cà phê ở Đắk Lắk nâng cao năng lực cạnh tranh của mình?
1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
(1) Đối tượng nghiên cứu của luận án: là các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của
các doanh nghiệp kinh doanh cà phê. (2) Đối tượng khảo sát của luận án: Là các doanh nghiệp kinh
doanh cà phê trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. (3) Phạm vi nghiên của luận án: căn cứ vào mục tiêu
nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu, thì phạm vi của luận án sẽ tập trung vào nghiên cứu các yếu
tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh ở cấp độ doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp kinh doanh
cà phê đang hoạt động kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
1.5 Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong nghiên cứu của luận án này được thực hiện theo phương pháp hỗn hợp: Kết hợp
giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng.
3
Nghiên cứu định tính: được thực hiện nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp dựa trên các khái niệm về năng lực cạnh tranh, các mô hình lý thuyết
về năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, các quan điểm về năng lực cạnh tranh được tác giả tổng hợp,
sắp xếp một cách có hệ thống. Trên cơ sở đó xây dựng mô hình nghiên cứu và thang đo các yếu tố
ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Để đảm bảo tính đúng đắn của mô hình đề
xuất, sau khi nghiên cứu tài liệu tác giả sử dụng phương pháp chuyên gia bằng cách thảo luận với
các chuyên gia là các giảng viên ở trường Đại học Kinh tế TP. HCM, Đại học Tây Nguyên, các nhà
quản lý ở các Sở, Ban, Ngành, Hiệp hội cà phê Buôn Ma Thuột và Giám đốc các doanh nghiệp
kinh doanh cà phê ở Đắk Lắk để bổ sung, điều chỉnh thang đo đánh giá cho phù hợp với các doanh
nghiệp kinh doanh cà phê tại Đắk Lắk.
Nghiên cứu định lượng: Bao gồm nghiên cứu định lượng sơ bộ và nghiên cứu định lượng
chính thức được tiến hành ngay khi bảng câu hỏi được chỉnh sửa. Dữ liệu thu thập được xử lý bằng
phần mềm thống kê SPSS 19.0.
1.6 Điểm mới và đóng góp của luận án
1.7 Kết cấu của luận án
Luận án được kết cấu thành 05 chương gồm: Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu của
luận án; Chương 2: Cơ sở khoa học và mô hình nghiên cứu; Chương 3: Thiết kế nghiên cứu;
Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu; Chương 5: Kết luận và đề xuất hàm ý quản trị; Tài liệu
tham khảo; Phụ lục.
Chƣơng 2
CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trƣớc về NLCT của doanh nghiệp
2.1.1 Cạnh tranh
Tuy cạnh tranh là vấn đề phổ biến và được nghiên cứu từ rất lâu, nhưng cho đến nay trên
thế giới vẫn chưa có khái niệm thống nhất về cạnh tranh của doanh nghiệp. Trong nghiên cứu này
chúng ta chỉ xem xét khái niệm cạnh tranh dưới góc độ kinh tế. Do vậy, để đưa ra khái niệm này
một cách có căn cứ, cần điểm lại một số lý thuyết về cạnh tranh trên thế giới và trong nước.
Tiếp cận dưới góc độ chủ thể cạnh tranh, từ điển bách khoa Việt Nam cho rằng “Cạnh
tranh trong kinh doanh là hoạt động ganh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các
thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường bị chi phối bởi quan hệ cung cầu,
nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ, thị trường, có lợi nhất”.
Tiếp cận dưới góc độ hình thức cạnh tranh, từ điển kinh tế kinh doanh Anh –Việt cho rằng
“Cạnh tranh là sự đối địch giữa các hãng kinh doanh trên cùng một thị trường để dành được nhiều
khách hàng, do đó thu được nhiều lợi nhuận hơn cho bản thân, thường là bằng cách bán theo giá cả
thấp nhất hay cung cấp một chất lượng hàng hóa tốt nhất” (Nguyễn Đức Dỵ, 2000).
Tiếp cận dưới góc độ của mục đích cạnh tranh, giáo trình Kinh tế học chính trị Mác Lênin
cho rằng “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh về kinh tế của các chủ thể tham gia sản xuất –
kinh doanh với nhau nhằm dành những điều kiện thuận lợi trong sản xuất – kinh doanh, tiêu thụ
hàng hóa và dịch vụ để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình. Mục tiêu của cạnh tranh là giành lợi
ích, lợi nhuận lớn nhất, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của chủ thể tham gia cạnh tranh” (Hội đồng
lý luận Trung ương, 2002).
5
lực cạnh tranh của một công ty được xem như khả năng thiết kế, sản xuất và cung cấp sản phẩm ra
thị trường với giá cả và chất lượng vượt trội, sức cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng giành
được và duy trì thị phần trên thị trường với lợi nhuận nhất định.
2.1.3.2 Tiếp cận dựa trên nguồn lực của doanh nghiệp: Lý thuyết dựa trên nguồn lực được giới
thiệu trong giai đoạn đầu tiên bởi các tác giả (Wernerfelt. B, 1984), (Grant. R. M, 1991), (Barney J,
6
1991) …vv cho đến giữa những năm 1990s. Cách tiếp cận dựa trên nguồn lực có hai mục tiêu là
phân loại các hình thức khác nhau của nguồn lực và các nguồn lực sở hữu liên kết với nhau để hình
thành và tạo ra lợi thế cạnh tranh từ lợi thế so sánh.
2.1.3.3 Tiếp cận dựa trên năng lực của doanh nghiệp: Quan điểm quản trị dựa trên năng lực của
doanh nghiệp tập trung vào khả năng sử dụng kết hợp tài sản, năng lực nhằm đạt được tăng trưởng
và hiệu quả tổng thể của tổ chức. Nó được phát triển chủ đạo bởi các nghiên cứu của Barney J,
(1991); Wernerfelt. B, (1984); Peteraf M , (1993); Sanchez. R; Heene. A, (2004).
2.1.3.4 Tiếp cận từ chuỗi giá trị: Chuỗi là giá trị là một tập hợp các hoạt động mà doanh nghiệp
thực hiện để tạo ra giá trị cho khách hàng của mình. Chuỗi giá trị giải thích cách thức công ty tạo ra
giá trị và tìm cách để gia tăng giá trị là những yếu tố quan trọng trong việc phát triển một chiến
lược cạnh tranh. Porter. M. E (1998) đề xuất chuỗi giá trị chung mà các doanh nghiệp có thể sử
dụng để kiểm tra tất cả các hoạt động của mình và xem cách chúng phối hợp với nhau.
2.1.3.5 Tiếp cận dựa trên định hướng thị trường: Theo Kohli. A.K, Jaworski.B.J, (1990), thì doanh
nghiệp định hướng thị trường là có khả năng để tạo ra, phổ biến và đáp ứng thông tin về thị trường
và điều kiện thị trường tốt hơn so với các đối thủ hướng tới nguồn lực nội tại. Do vậy, doanh
nghiệp định hướng thị trường có một cơ sở quan trọng để xây dựng một lợi thế cạnh tranh bền
vững.
2.1.3.6 Tiếp cận theo trường phái kinh tế học: Mô hình kinh tế học tổ chức được (Porter. M. E,
1980,1988) khái quát hóa thông qua mối quan hệ giữa cơ cấu ngành, vận hành hay chiến lược của
doanh nghiệp và hiệu quả kinh doanh của ngành, còn gọi là mô hình SCP (Structure Conduct
Performance). Điểm then chốt của mô hình này là hiệu quả kinh doanh phụ thuộc chủ yếu vào cơ
lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Trên cơ sở kết quả của các công trình nghiên cứu đã công bố về
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đã được trình bày ở mục 2.1 và phần 1.1 tính cấp thiết của
luận án, tác giả đã tổng hợp một cách có hệ thống để làm cơ sở đề xuất mô hình các yếu tố ảnh
hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
2.3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Căn cứ vào kết quả nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu định tính từ thảo luận nhóm với các
giám đốc, chuyên gia, phỏng vấn các giám đốc doanh nghiệp để làm cơ sở đề xuất mô hình nghiên
cứu. Tác giả xin đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới NLCT của doanh nghiệp
kinh doanh cà phê ở Đắk Lắk như sau:
Yếu tố năng lực tài
chính
Yếu tố năng lực quản
trị
Yếu tố năng lực sản
xuất & Công nghệ
H5
Yếu tố năng lực thương
hiệu
H6
Yếu tố năng lực xử lý
tranh chấp thương mại
H1
8
2.3.3 Các giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết H1: yếu tố năng lực tài chính có ảnh hưởng dương (+) đến năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp. Giả thuyết H2: yếu tố năng lực quản trị có ảnh hưởng dương (+) đến năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp. Giả thuyết H3: yếu tố năng lực sản xuất và công nghệ có ảnh hưởng
dương (+) đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Giả thuyết H4: yếu tố năng lực Marketing
có ảnh hưởng dương (+) đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Giả thuyết H5: yếu tố năng
lực thương hiệu có ảnh hưởng dương (+) đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Giả thuyết H6: yếu tố năng lực xử lý tranh chấp thương mại có ảnh hưởng dương (+) đến
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Giả thuyết H7: yếu tố văn hóa doanh nghiệp có ảnh hưởng
dương (+) đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Giả thuyết H8: yếu tố thể chế và chính sách
có ảnh hưởng dương (+) đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Giả thuyết H9: yếu tố năng
lực nguồn nhân lực địa phương có ảnh hưởng dương (+) đến năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp
Căn cứ vào cơ sở lý thuyết để đánh giá NLCT tổng thể của các doanh nghiệp kinh doanh cà
phê ở Đắk Lắk thì các thành phần đánh giá chung được đề xuất bao gồm: 1) Định hướng kinh
doanh của doanh nghiệp, 2) Năng lực sáng tạo của doanh nghiệp, 3) Năng lực tổ chức dịch vụ của
doanh nghiệp.
Chƣơng 3
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
3.1 Quy trình nghiên cứu
Bƣớc 1
Vấn đề nghiên cứu
Điều chỉnh thang đo và
phiếu khảo sát sơ bộ
Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích hồi quy
Kiểm tra hệ số
Cronbach’s alpha
Kiểm định sự phù hợp của mô hình lý
thuyết và các giả thuyết nghiên cứu
Khảo sát chính thức N =
350
Đề xuất hàm ý quản trị
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu của luận án
Nguồn: Kết quả nghiên cứu của tác giả
9
3.2 Thiết kế nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định tính nhằm khám phá mô hình nghiên cứu và xây đựng thang đo trong
nghiên cứu này cho phù hợp với đặc điểm của địa phương.
Cách thức tiến hành thông qua cuộc hẹn gặp trực tiếp, các tài liệu và câu hỏi được gửi
trước đến đối tượng phỏng vấn thông qua email và thư. Đối tượng phỏng vấn là các giám đốc tại
các doanh nghiệp kinh doanh cà phê trên địa bàn Đắk Lắk, các chuyên gia nghiên cứu về Cà phê,
Doanh nghiệp cà phê tại trường Đại học Tây Nguyên và Viện Khoa học kỹ thuật Nông lâm nghiệp
Tây Nguyên, các nhà quản lý ở các Sở, Ban, Ngành của tỉnh Đắk Lắk.
Kết quả nghiên cứu định tính : Thông qua các cuộc thảo luận nhóm và phỏng vấn
chuyên gia về sự ảnh hưởng của các yếu tố tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp kinh doanh cà
Lamarque. E, 2005 ; Trần Thế Hoàng,
2011 ; Trần Hữu Ái, 2013
chính
NLTC4
DN có khả năng thanh toán tốt
Chinn.M.D& Ito.H, 2008; Trần Sửu,
2006 ; Vũ Trọng Lâm, 2006
NLTC5
DN có vòng quay vốn nhanh
Doz & Prahalad 1987 ; Nguyễn Vĩnh
Thanh, 2005
NLTC6
DN đủ vốn hoạt động
Barlett & Ghoshal, 1989 ; Doz & Prahalad
1987; Trần Sửu, 2006 ; Vũ Trọng Lâm,
2006; Nguyễn Vĩnh Thanh, 2005
NĂNG LỰC QUẢN TRỊ
NLQT1
tổng hợp ý kiến chuyên gia
DN anh/chị phân bổ nguồn lực hợp
Porter, 1996; Bartlett A& S Ghoshan,
lý
1989; Doz & Prahalad 1987 ; Nguyễn Vĩnh
10
Thanh, 2005; Trần Sửu, 2006 ; Nguyễn
Hữu Thắng, 2008; Trần Ngọc Ca, 2011
NLQT5
DN anh/chị bố trí lao động hợp lý
Porter, 1980; Trần Sửu, 2006 ; Nguyễn
Hữu Thắng, 2008; Trần Hữu Ái, 2013 ;
tổng hợp ý kiến chuyên gia
NLQT6
NLQT7
NLQT8
NLQT9
NĂNG LỰC SẢN XUẤT & CÔNG
NGHỆ
NLSCN1
DN có hệ thống bắn màu hiện đại
Đề xuất của tác giả
NLSCN2
Quy trình tổ chức sản xuất phù hợp
Nguyễn Minh Tuấn, 2010; Trần Ngọc Ca,
2011; ArThur A.Thompson; A J Strickland
Năng lực
sản xuất và
công nghệ
& John Gamble, 2008
NLSCN3
DN chủ động nguồn nguyên liệu
(Lospez. J & Garcia. R, 2005; Corbett C &
L Wassennhove, 1983
NLSCN4
NLMK3
Marketing
DN xác định thị trường mục tiêu phù
Sivastava. R. K, Fahey. L,
hợp
Christensen.H.K, 2001; Nguyễn Vĩnh
Thanh, 2005; Nguyễn Hữu Thắng, 2008
NLMK4
DN luôn theo sát động thái của đối
Kotler và cộng sự, 2006; Nguyễn Đình Thọ
thủ cạnh tranh
và Nguyễn Thị Mai Trang, 2011; Trần
Sửu, 2006
NLMK5
DN hiểu rõ nhu cầu của khách hàng
Kotler và cộng sự, 2006; Nguyễn Đình Thọ
và Nguyễn Thị Mai Trang, 2011; Nguyen
Sivastava. R. K, Fahey. L,
Christensen.H.K, 2001; Nguyễn Vĩnh
Thanh, 2005; Nguyễn Hữu Thắng, 2008
NLMK9
DN có các chương trình khuyến mãi
Kotler và cộng sự, 2006; Nguyễn Đình Thọ
hiệu quả
và Nguyễn Thị Mai Trang, 2011
NĂNG LỰC CẠNH TRANH
THƢƠNG HIỆU
NLTH1
Khách hàng đánh giá DN có chất
Rossister J.R & Percy L,1987; Koneccnik,
lượng sản phẩm tốt
2006; Berry, Zeithaml và Parasuraman,
1990
NLTH2
NLTH5
Khách hàng đánh giá DN có uy tín
Konecnik, 2006; Berry, Zeithaml và
cao
Parasuraman, 1990
NĂNG LỰC XỬ LÝ TRANH
CHẤP T. MẠI
NLTCTM1
Năng lực xử
NLTCTM2
lý tranh
chấp TM
NLTCTM3
NLTCTM4
DN đủ khả năng tham gia các tranh
ArThur A.Thompson; A J Strickland &
chấp thương mại
hóa doanh
NGHIỆP
nghiệp
VHDN1
DN coi trọng PT con người, sự gắn
Kroeber & Kluckholn, 1952; Nguyễn
12
VHDN2
VHDN3
kết và tinh thần LV
Mạnh Quân, 2011
Các thành viên luôn gắn kết để DN có
Hofstede. G, 1993; ArThur A.Thompson;
lợi nhuận cao
chuyên gia
Đăng ký kinh doanh còn khó khăn
J Markham Collins & Michael L Troilo,
2015; tổng hợp ý kiến chuyên gia
YTCS3
Yếu tố thể
chế và chính
YTCS4
sách
Sự yếu kém trong quy hoạch và quản
J Markham Collins & Michael L. Troilo,
lý vùng NL
2015; tổng hợp ý kiến chuyên gia
Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp chưa
Porter, 1980; Drabek.Z & Brada.J, 1998; J
kịp thời
Markham Collins & Michael L. Troilo,
A.Thompson; A J Strickland, 1995;
ArThur A.Thompson; A J Strickland &
John Gamble, 2008
Năng lực
NLDP2
Khả năng làm việc theo nhóm
nguồn nhân
ArThur A.Thompson; A J Strickland,
1995; Corbett C & L Wassennhove, 1983;
lực địa
ArThur A.Thompson; A J Strickland &
phƣơng
John Gamble, 2008
NLDP3
Đạo đức và tác phong của người lao
ArThur A.Thompson; A J Strickland,
động
Phát triển từ tổng hợp ý kiến chuyên gia;
NLCT2
DN có năng lực sáng tạo tốt
Đề xuất của tác giả
NLCT3
DN có năng lực tổ chức hoạt động
Đề xuất của tác giả
dịch vụ tốt
(Nguồn: Kết quả tổng hợp và nghiên cứu của tác giả)
3.3 Nghiên cứu định lƣợng
3.3.1 Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ
Để tính hệ số Cronbach’s Alpha cho một thang đo thì thang đo đó phải có tối thiểu là 03
biến đo lường. Khi đánh giá độ tin cậy của thang đo, cần chú ý là hệ số Cronbach’s Alpha chỉ đo
lường độ tin cậy của thang đo chứ không tính được độ tin cậy của từng biến quan sát (Nguyễn Đình
Thọ, 2011).
Mặt khác các biến quan sát dùng để đo lường cùng một khái niệm nghiên cứu nên chúng
phải có tương quan chặt chẽ với nhau. Nếu một biến đo lường có hệ số tương quan biến tổng (hiệu
chỉnh)
thì biến đó đạt yêu cầu (Nunnally JC và Burnstein IH , 1994).
Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo các khái niệm nghiên cứu.
Thang đo trong nghiên cứu được đo lường bởi các biến quan sát. Kết quả đánh giá độ tin
thức.
Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA, dữ liệu đã được thu nhỏ và gom thành 9 yếu tố
ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp kinh doanh cà phê ở Đắk Lắk. Bên cạnh đó
các biến trong từng yếu tố có sự xáo trộn thành phần (không chạy sang các biến độc lập khác) do
đó các yếu tố được giữ nguyên tên gọi. Mặt khác có có sự thay đổi thứ tự của các yếu tố ảnh hưởng
khi phân tích nhân tố.
Bảng 3.14: Tổng hợp thang đo chính thức cho nghiên cứu
NĂNG LỰC TÀI CHÍNH
Năng lực tài
chính
NLTC1
DN có hoạt động tài chính lành mạnh
NLTC2
DN huy động vốn dễ dàng
NLTC3
DN có lợi nhuận hàng năm luôn tăng
NLTC4
DN có khả năng thanh toán tốt
NLTC5
NLQT6
DN anh/chị có tư duy chiến lược kinh doanh tốt
NLQT7
DN anh/chị có hệ thống kiểm soát hữu hiệu
NLQT8
DN anh/chị ra quyết định nhanh, chính xác
NLQT9
DN anh/chị có chính sách nhân sự tốt
NĂNG LỰC SẢN XUẤT & CÔNG NGHỆ
Năng lực sản
xuất và công
NLSCN1
DN có hệ thống bắn màu hiện đại
nghệ
NLSCN2
Quy trình tổ chức sản xuất phù hợp
NLMK4
DN luôn theo sát động thái của đối thủ cạnh tranh
Marketing
NLMK5
DN hiểu rõ nhu cầu của khách hàng
NLMK6
DN có hệ thống thông tin marketing tốt
NLMK7
DN có chương trình phát triển sản phẩm tốt
NLMK8
DN quảng cáo hiệu quả
NLMK9
DN có các chương trình khuyến mãi hiệu quả
VHDN1
DN coi trọng PT con người, sự gắn kết và tinh thần LV
Khách hàng đánh giá DN có uy tín cao
YẾU TỐ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
Yếu tố văn hóa
doanh nghiệp
NĂNG LỰC CẠNH TRANH THƢƠNG HIỆU
Năng lực cạnh
tranh thƣơng
hiệu
NĂNG LỰC XỬ LÝ TRANH CHẤP T. MẠI
Năng lực xử lý
NLTCTM1
DN đủ khả năng tham gia các tranh chấp thương mại
tranh chấp
NLTCTM2
DN hiểu rõ luật pháp của các nước đối tác
thƣơng mại
NLTCTM3
DN thường xuyên được tư vấn pháp luật
Năng lực
NLDP1
Trình độ chuyên môn của người lao động
nguồn nhân lực
NLDP2
Khả năng làm việc theo nhóm
địa phƣơng
NLDP3
Đạo đức và tác phong của người lao động
NLDP4
Khả năng đáp ứng công nghệ mới
16
NĂNG LỰC CẠNH TRANH TỔNG THỂ
NLCT tổng thể
NLCT1
Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo ban đầu cho thấy hệ số α đạt từ 0,830 - 0,898 >
0,60 đều đảm bảo độ tin cậy cần thiết và hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát biến
thiên từ 0,482 đến 0,827 đều > 0,30. Tất cả các thang đo đều đạt độ tin cậy cần thiết.
4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA
4.3.1 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) thang đo các yếu tố ảnh hưởng thuộc môi trường bên
trong của doanh nghiệp
Kết quả cho thấy có 7 nhân tố được trích từ 42 biến đo lường các thuộc tính trong nhóm
các yếu tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp. Bảy nhân tố này trích được 70,611% > 50%,
thang đo được chấp nhận. Hệ số KMO = 0,931 nằm trong khoảng 0,5 ≤ KMO ≤ 1, phân tích nhân
tố là thích hợp. Kiểm định Barlett với Sig. = 000 thể hiện mức ý nghĩa cao. Tất cả các giá trị Factor
loading của từng nhóm đều lớn hơn 0,50 do đó đạt yêu cầu.
17
4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) thang đo các yếu tố ảnh hưởng thuộc môi trường bên
ngoài của doanh nghiệp
Kết quả cho thấy có 2 nhân tố được trích từ 9 biến đo lường các thuộc tính trong nhóm các
yếu tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp. Hai nhân tố này trích được 77,498% > 50%,
thang đo được chấp nhận. Hệ số KMO = 0,893 nằm trong khoảng 0,5 ≤ KMO ≤ 1, phân tích nhân
tố là thích hợp. Kiểm định Barlett với Sig. = 000 thể hiện mức ý nghĩa cao. Tất cả các giá trị Factor
loading của từng nhóm đều lớn hơn 0,50 do đó đạt yêu cầu.
4.3.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) thang đo năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh
nghiệp kinh doanh cà phê ở Đắk Lắk
Kết quả cho thấy có 1 nhân tố được trích từ 3 biến đo lường các thuộc tính trong nhóm các
yếu tố thuộc môi trường bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Nhân tố này trích được 72,550% >
50%, thang đo được chấp nhận.
Hệ số KMO = 0,692 nằm trong khoảng 0,5 ≤ KMO ≤ 1, phân tích nhân tố là thích hợp.
Kiểm định Barlett với Sig. = 000 thể hiện mức ý nghĩa cao. Tất cả các giá trị Factor loading của
từng nhóm đều lớn hơn 0,50 do đó đạt yêu cầu.
Bảng 4.23 : Mô hình tóm tắt sử dụng phƣơng pháp Enter
Thống kê thay đổi
Độ lệch
Mức ý
chuẩn
Mô
R2 hiệu
của ước R2 thay
F thay
nghĩa F
Durbin-
hình
R
R
chỉnh
lượng
0,000
1,948
2
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra của tác giả)
Đại lượng thống kê Durbin – Watson có thể dùng để kiểm định hiện tượng này. Nếu các
phần dư không có tương quan chuỗi bậc nhất với nhau, giá trị d sẽ gần bằng 2.
Giả định về tính độc lập của phần dư cũng không bị vi phạm thể hiện qua hệ số Durbin –
Watson bằng 1.948 nằm trong khoảng từ 1 đến 3. Theo (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc,
2008), nếu 1< d < 3 thì kết luận mô hình không có tự tương quan, nếu 0< d < 1 thì kết luận mô hình
có tự tương quan dương, nếu 3< d < 4 thì kết luận mô hình có tự tương quan âm. Vì vậy, có thể kết
luận tính độc lập của phần dư đã được đảm bảo.
4.4.4.2 Mức độ phù hợp mô hình
4.4.4.3 Dò tìm sự vi phạm các giả định cần thiết trong mô hình
Giả định phương sai của phần dư không đổi cũng không vi phạm thể hiện qua biểu đồ phân
tán.
Giả định về phân phối chuẩn của phần dư không đổi cũng không bị vi phạm thông qua biểu
đồ tần số P-P
Kết quả mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới NLCT của doanh nghiệp kinh doanh
cà phê ở Đắk Lắk được thể hiện ở Hình 4.3.
19
Yếu tố năng lực tài chính
Yếu tố VHDN
b1
0,582
Yếu tố năng lực xử lý
tranh chấp thương mại
b7
0,509
0,567
b8
Yếu tố thể chế và chính
sách
0,631
Yếu tố năng lực
Marketing
Yếu tố năng lực nguồn
nhân lực địa phương
b4
0,68
b9
3
phê tăng thêm 0,642 điểm tương ứng với hệ số tương quan đã chuẩn hóa là 0,642. Với mức đánh
giá trung bình = 4,33 và độ lệch chuẩn là 0,694.
Yếu tố thể chế và chính sách (X8): Biến X8 có hệ số 0,631quan hệ cùng chiều với biến Y
(NLCT doanh nghiệp kinh doanh cà phê ). Khi các chuyên gia đánh giá yếu tố thể chế và chính
sách tăng lên 1 điểm thì mức độ ảnh hưởng của nó tới NLCT của doanh nghiệp kinh doanh cà phê
tăng thêm 0,631 điểm tương ứng với hệ số tương quan đã chuẩn hóa là 0,631. Với mức đánh giá
trung bình = 4,09 và độ lệch chuẩn là 0,909.
Năng lực quản trị (X2): Biến X2 có hệ số 0,597 quan hệ cùng chiều với biến Y (NLCT
doanh nghiệp kinh doanh cà phê ). Khi các chuyên gia đánh giá yếu tố Năng lực Quản trị tăng lên 1
điểm thì mức độ ảnh hưởng của nó tới NLCT của doanh nghiệp kinh doanh cà phê tăng thêm 0,597
điểm tương ứng với hệ số tương quan chuẩn hóa là 0,597. Với mức đánh giá trung bình = 3,98 và
độ lệch chuẩn là 0,987.
Năng lực cạnh tranh thương hiệu (X6): Biến X6 có hệ số 0,582 quan hệ cùng chiều với
biến Y (NLCT doanh nghiệp kinh doanh cà phê ). Khi các chuyên gia đánh giá yếu tố Năng lực
cạnh tranh thương hiệu tăng lên 1 điểm thì mức độ ảnh hưởng của nó tới NLCT của doanh nghiệp
kinh doanh cà phê tăng thêm 0,582 điểm tương ứng với hệ số tương quan chuẩn hóa là 0,582. Với
mức đánh giá trung bình = 3,95 và độ lệch chuẩn là 0,846.
Năng lực sản xuất và công nghệ (X3): Biến X3 có hệ số 0,567 quan hệ cùng chiều với biến
Y (NLCT doanh nghiệp kinh doanh cà phê ). Khi các chuyên gia đánh giá yếu tố Năng lực sản xuất
và công nghệ tăng lên 1 điểm thì mức độ ảnh hưởng của nó tới NLCT của doanh nghiệp kinh
doanh cà phê tăng thêm 0,567 điểm tương ứng với hệ số tương quan chuẩn hóa là 0,567. Với mức
đánh giá trung bình = 3,91 và độ lệch chuẩn là 0,990.
Năng lực xử lý tranh chấp thương mại (X7): Biến X7 có hệ số 0,509 quan hệ cùng chiều
với biến Y (NLCT doanh nghiệp kinh doanh cà phê ). Khi các chuyên gia đánh giá yếu tố Năng lực
xử lý tranh chấp thương mại tăng lên 1 điểm thì mức độ ảnh hưởng của nó tới NLCT của doanh
nghiệp kinh doanh cà phê tăng thêm 0,509 điểm tương ứng với hệ số tương quan chuẩn hóa là
0,509. Với mức đánh giá trung bình = 3,90 và độ lệch chuẩn là 0,711.
Năng lực tài chính (X1): Biến X1 có hệ số 0,481 quan hệ cùng chiều với biến Y (NLCT
doanh nghiệp kinh doanh cà phê ). Khi các chuyên gia đánh giá yếu tố Năng lực tài chính tăng lên
tố năng lực xử lý tranh chấp thương mại = 0,509; 8) Yếu tố thể chế và chính sách = 0,631; 9) Năng
lực nguồn nhân lực địa phương = 0,413. Trong đó yếu tố năng lực Marketing ảnh hưởng mạnh nhất
(NLMK = 0,683) điều này hoàn toàn phù hợp với xu thế cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh
doanh cà phê ở Đắk Lắk hiện nay, tiếp đến là yếu tố văn hóa doanh nghiệp đứng vị trí thứ hai là
(VHDN = 0,642) bởi hiện nay các doanh nghiệp đều đang cố gắng tạo ra phong cách và hình ảnh
riêng cho doanh nghiệp mình và yếu tố thể chế chính sách (YTCS = 0,631) ảnh hưởng mạnh thứ ba
trong các yếu tố ảnh hưởng tới NLCT của doanh nghiệp kinh doanh cà phê ở Đắk Lắk.
22
Luận án đã phát triển và kiểm định thang đo các yếu tố ảnh hưởng năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp kinh doanh cà phê tại Đắk Lắk. Kết quả cho thấy mô hình cũng như thang đo các yếu
tố ảnh hưởng tới NLCT đều đạt yêu cầu và có độ tin cậy cao.
Do đó, kết quả nghiên cứu sẽ góp phần làm phong phú thêm thang đo về các yếu tố ảnh
hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Đồng thời kết quả nghiên cứu cũng đã trả lời
được các câu hỏi nghiên cứu, chỉ rõ các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của các doanh
nghiệp kinh doanh cà phê ở Đắk Lắk. Mô hình nghiên cứu đảm bảo tính hệ thống và toàn diện. Từ
đó góp phần giúp cho các doanh nghiệp các nhà quản lý nắm rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng tới
năng lực cạnh tranh để có những biện pháp nhằm tạo ra và nâng cao NLCT mạnh hơn cho doanh
nghiệp trong giai đoạn hội nhập vào thị trường quốc tế hiện nay.
5.2 Hàm ý quản trị
5.2.1 Dưới góc độ quản trị doanh nghiệp
5.2.1.1 Marketing trong các doanh nghiệp kinh doanh cà phê ở Đắk Lắk. Thứ nhất là chiến lược
sản phẩm. Thứ hai là có chiến lược thị trường nhằm nắm bắt nhu cầu khách hàng trên thị trường,
cung cầu, giá cả, dung lượng thị trường, từ đó có thể lựa chọn được loại sản phẩm cà phê gì là thế
mạnh của doanh nghiệp. Thứ ba là tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại. Thứ tư là doanh
nghiệp cần thiết lập hệ thống kênh phân phối phù hợp để nâng cao năng lực thâm nhập thị trường,
Xây dựng hệ thống tiêu thụ cà phê hiện đại, thích ứng với quá trình giao dịch mua bán trong nước
và quốc tế
công nhân hiện có tại các doanh nghiệp. Thứ hai tạo sự gắn bó về quyền lợi và trách nhiệm của
người lao động với doanh nghiệp bằng các chính sách như: tặng sổ tiết kiệm cho CBCNV có thâm
niêm trên 10 năm công tác …vv. Thứ ba đối với các doanh nghiệp xuất khẩu cần đào tạo và bồi
dưỡng đội ngũ làm công tác xuất khẩu tại các trường ĐH lớn. Thứ tư xây dựng chính sách thu hút
nguồn nhân lực giỏi, liên kết với các nhà. Thứ năm cần thường xuyên đào tạo tại doanh nghiệp cho
công nhân, nhân viên.
5.3 Các điểm hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo
Với kết quả của nghiên cứu này sẽ góp phần giúp cho các doanh nghiệp kinh doanh trong
lĩnh vực cà phê trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk cũng như các nhà hoạch định chính sách có cái nhìn sâu
sắc hơn, toàn diện hơn về bức tranh NLCT đặc biệt là các yếu tố ảnh hưởng tới NLCT của doanh
nghiệp kinh doanh cà phê ở đây. Tuy nhiên, bên cạnh những đóng góp thành công đó nghiên cứu
này còn có những hạn chế nhất định như:
Thứ nhất, do hạn chế về năng lực nghiên cứu, thời gian, điều kiện và kinh phí…vv nên
nghiên cứu này chỉ tập trung thực hiện trong phạm vi các doanh nghiệp kinh doanh cà phê trên địa
bàn tỉnh Đắk Lắk. Chính vì vậy kết luận này nó có thể chưa thật xác đáng cho các doanh nghiệp
kinh doanh cà phê của Vùng Tây nguyên hay cả nước nói chung. Do đó, cần có một nghiên cứu
được tiến hành trên phạm vi rộng hơn như Khu vực Tây Nguyên hay cả nước, đó là điều mở ra cho
hướng nghiên cứu tiếp theo.
Thứ hai, nghiên cứu này mới chỉ tập trung phân tích 9 yếu tố (bao gồm 7 yếu tố bên trong
và 2 yếu tố bên ngoài) ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp kinh doanh cà phê tại
Đắk Lắk. Thực tế, còn có rất nhiều yếu tố khác nữa ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh
24
nghiệp kinh doanh cà phê. Từ đó, cần có những nghiên cứu tiếp theo để có thể bổ sung thêm các
yếu tố ảnh hưởng tới NLCT của doanh nghiệp kinh doanh cà phê.
Thứ ba, nghiên cứu này chỉ tiếp cận với tư cách là người nghiên cứu về quản trị kinh doanh
của doanh nghiệp, còn có những cách tiếp cận khác như tiếp cận với tư cách là người trực tiếp kinh
doanh trong lĩnh vực cà phê hoặc là những người hoạch định chính sách cho loại hình doanh
tr 37-39.
5.
Nguyễn Văn Đạt, Lê Đức Niêm Các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp cà phê tỉnh Đắk Lắk. Tạp chí Kinh tế và Dự báo Số chuyên đề tháng 04/2016 (Bộ kế
hoạch và đầu tư), tr 48-50.
6.
Nguyễn Văn Đạt, Lê Đức Niêm Hướng đi nào cho ngành cà phê Việt Nam. Tạp chí Kinh tế và
Dự báo Số chuyên đề tháng 05/2016 (Bộ kế hoạch và đầu tư), tr 21-23.