Giáo án tăng cờng Ngữ văn 6 kì II Phùng Thị Hồng Thanh
Văn 6: Tăng cờng - Kỳ 2
Tuần 19
Tiết 37: ôn tập tiếng việt
A. Mục tiêu:
- Hệ thống hoá, củng cố kiến thức đã học ở học kỳ I
- Học sinh nhận diện, sử dụng chính xác các đơn vị kiến thức đã học.
B. Tiến trình:
I - Nội dung ôn tập:
* Hoạt động 1:
Giáo viên hớng dẫn học sinh
Hệ thống các kiến thức đã học
1. Từ và cấu tạo của từ: đơn - phức (ghép - láy)
Giáo viên chốt lại bằng bảng phụ lục 2. Nghĩa của từ: Chính - chuyển
3. Nguồn gốc từ: Mợn- Hán việt - thuần việt
4. Lối dùng từ: Dùng sai nghĩa của từ
Lẫn lộn các từ gần âm
Lặp từ
5. Từ loại và cụm từ
Danh từ và cụm Danh từ
Động từ và cụm Động từ
Tính từ và cụm Tính từ
Số từ - lợng từ - chỉ từ - phó từ
II- Luyện tập:
Giáo viên treo bảng phụ lục ghi bài 1
Học sinh đọc BT
Học sinh trao đổi nhóm đôi 2 ngời
Bài 1: Cho đoạn văn
Một hôm, Mã Lơng vẽ con cò trắng không
mắt. Vì một chút sơ ý, em đánh rơi một giọt
mực xuống bức tranh. Giọt mực rơi đúng chỗ
- Vô cùng ngạc nhiên - cụm động từ
- Hết sức sửng sốt - cụm động từ
- Khôi ngô tuấn tú vô cùng - cụm tính từ
- Tng bừng nhất kinh kỳ - cụm tính từ
- Khiếp sợ vô cùng - cụm động từ
( Chú ý: căn cứ vào từ kiểm chứng: chỉ mệnh
lệnh; hãy, đừng, chớ)
Tiết 38: Hớng dẫn phơng pháp học
A. Mục tiêu:
- 2 -
Giáo án tăng cờng Ngữ văn 6 kì II Phùng Thị Hồng Thanh
- Hớng dẫn học sinh cách soạn bài, cách học bài môn văn
- Hớng dẫn cụ thể soạn bài "Bài học đờng đời .."
B. Tiến trình:
Giáo viên hớng dẫn học
sinh các bớc soạn bài, học
bài
I- Hớng dẫn soạn bài văn bản - Học bài:
Bớc 1: Đọc kỹ văn bản (3 lần trở lên)
- Thơ học thuộc - Truyện tóm tắt
- Chia đoạn, tìm bố cục
Bớc 2: Trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu văn bản
- Lần lợt trả lời các câu hỏi SGK
Bớc 3: Làm các bài tập phần luyện tập- bài tập bổ sung
Bớc 4: Học bài cũ
Giáo viên hớng dẫn học
sinh đọc văn bản "Bài
học..."
II- Hớng dẫn soạn "Bài học đờng đời đầu
tiên":
- 2Chơng tiếp: Mèn bị bọn trẻ con bắt đem đi chọi
nhau - trốn thoát - sa lới bọn Nhện - đánh Nhện cứu
Nhà Trò.
- 7 Chơng cuối: Mèn, Trũi kết nghĩa phiêu lu trên bè
lá sen - đến sứ ếch, Nhái, Cua - đến vùng Cỏ may
Chuồn Chuồn, Châu Chấu - thi võ thắng Bọ Ngựa,
Bọ Muỗm - tôn làm Chánh phó thủ lĩnh Tổng Châu
Chấu - Tổng Châu Chấu tìm nơi trú đông, đánh nhau
với Chấu Voi, Trũi bị bắt làm tù binh - Dế Mèn bị
lão chim Trả bắt giam trong hang tối - đợc Chấu Voi,
Xiến tóc, Trũi cứu thoát - cả bọn đến vùng Kiến để
nhờ Kiến truyền thông tin mong muốn hoà bình - do
hiểu lầm bọn Mèn bị bọn Kiến bao vây, Trũi thoát ra
tìm cứu viện. Ngẫu nhiên vòng vây Kiến bị phá Mèn
tìm đợc Kiến chúa, giải toả mọi hiểu lầm. Kiến
truyền lời hịch muôn loài kết anh em.
Mèn, Trũi về quê thăm mộ mẹ dự tính cuộc phiêu lu
mới.
2. Tóm tắt đoạn trích "Bài học đờng đời "
- Mèn là chàng Dế thanh niên cờng tráng, kiêu ngạo,
xốc nổi.
- Mèn coi thờng chê bai anh hàng xóm Dế Choắt ốm
yếu xấu xí.
- Một chiều Mèn trêu chị Cốc xong trốn vào hang
khiến chị hiểu lầm đánh Choắt trọng thơng.
- Trớc khi chết Choắt khuyên Mèn bỏ thói hung hăng
bậy bạ.
- Mèn xót thơng Choắt và ân hận vô cùng về bài học
đờng đời đầu tiên.
II- Bài tập SGK:
- 5 -
Giáo án tăng cờng Ngữ văn 6 kì II Phùng Thị Hồng Thanh
kiến thức về phó từ
2. Phân loại:
II - Bài tập SGK:
Học sinh đọc bài tập 2
nêu yêu cầu của bài tập.
Giáo viên giới thiệu
đoạn văn tham khảo.
Học sinh viết đoạn.
Bài 2: (trang 15)
Một hôm, thấy chị Cốc đang kiếm mồi, Mèn cất giọng
đọc một câu thơ cạnh khoé rồi chui tọt vào hang. Chị
Cốc rất bực, đi tìm kẻ dám trêu mình. Không thấy Mèn
nhng chị Cốc trông thấy Choắt đang loay hoay trớc cửa
hang. Chị liền trút cơn giận lên đầu Choắt.
III- Bài tập bổ sung:
Bài 1: Tìm 6 phó từ lần lợt điền vào chỗ trống trong câu
"dế Mèn kiêu căng, hống hách"
để có sáu câu văn khác nhau
1, Rất- 2- vẫn- đã hay
2, Không- - cứ- sẽ
Bài 2: Chỉ ra sự khác nhau về nội dung mỗi câu trên. Từ
đó rút ra kinh nghiệm gì khi dùng phó từ.
1. Mức độ kiêu căng hống hách rất cao.
2. Vẫn - không sửa chữa
Phải dùng chính xác phù hợp với khả năng diễn đạt
Học sinh đọc bài tập 4
sách bài tập
Học sinh thảo luận
+ Không gian mênh mông trời nớc cây lá toàn màu xanh
thơ mộng.
+ Âm thanh rì rào bất tận của tiếng sóng, gió, rừng cây.
- 7 -
Giáo án tăng cờng Ngữ văn 6 kì II Phùng Thị Hồng Thanh
+ Sông ngòi kênh rạch chi chít: Rạch Mái Giầm, kênh
Ba Khía, kênh Bọ Mắt
+Dòng sông Năm Căn; rộng hơn ngàn thớc, nớc đổ ầm
ầm ngày đêm, cá bơi hàng đàn đen trũi.
+ Rừng đớc cao ngất nh bức trờng thành vô tận.
+ Chợ Năm Căn; trù phú, đông vui, tấp nập, thuyền bè
san sát, những đống gỗ cao nh núi, bến vận hà nhộn
nhịp, những ngôi nhà bè ánh đèn măng sông sáng rực.
+ Độc đáo; họp trên sông nh khu phố nổi, thuyền bán
hàng len lỏi, tiếng nói, màu sắc quần áo ngời bán hàng...
Bài 2: Câu 4b (trang 22 SGK)
* Các động từ trong câu: thoát qua, đổ ra, xuôi về
* Không thể thay đổi trình tự các động từ ấy vì nh thế sẽ
làm sai lạc nội dung đặc biệt là sự diễn tả trạng thái hoạt
động của con thuyền trong mỗi khung cảnh.
- Thoát qua; nói con thuyền vợt qua một nơi khó khăn
nguy hiểm.
- Đổ ra; diễn tả con thuyền từ con kênh nhỏ đổ ra dòng
sông lớn.
- Xuôi về; diễn tả con thuyền nhẹ nhàng xuôi theo dòng
nớc ở nơi dòng sông êm ả.
Tiết 42- 43: Luyện tập văn miêu tả
A. Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức về văn miêu tả
- Rèn kỹ năng làm bài văn miêu tả.
d) vầng trăng tròn sáng nh gơng
b) Không chọn A vì đó là bầu trời của mùa hè
B vì đó là khí hậu của mùa đông
D vì đó là đặc điểm của mùa xuân.
Bài 3:
Tiết 44: Luyện tập so sánh
A. Mục tiêu:
- Học sinh hiểu sâu sắc hơn về phép tu từ so sánh
- Làm các bài tập phát hiện vận dụng
B. Tiến trình:
Học sinh hệ thống
nhắc lại kiến thức cho
học sinh.
Giáo viên chốt bằng
bảng phụ lục
Học sinh đọc bài tập
I- Nội dung kiến thức cần nắm vững:
1. So sánh là gì?
2. Các kiểu so sánh:
+ Ngang bằng
+ Không ngang bằng
3. Tác dụng
+ Gợi hình ảnh
+ Thể hiện t tởng tình cảm
4. Mô hình cấu tạo phép so sánh
II- Bài tập SGK:
Bài 1: (trang 25)
a) So sánh đồng loại
- 9 -
Giáo án tăng cờng Ngữ văn 6 kì II Phùng Thị Hồng Thanh
Học sinh đọc câu hỏi
Phân tích sự thay đổi
của cảnh sông nớc hai
bờ.
Ngời kể đã quan sát
sự vật từ vị trí nào? vị
trí ấy có thích hợp
không? tại sao?
Học sinh trao đổi
Bài 1: Cảnh sông nớc thay đổi theo điểm nhìn
của tác giả qua ba chặng đờng trên sông
- Đoạn đầu tiên: Nằm ở vùng đồng bằng sông hiền
hoà thơ mộng, cảnh hai bên bờ đẹp êm đềm với
những bãi dâu trải bạt ngàn đến tận những làng xa
tít. Trên sông những con thuyền chầm chậm bình
yên.
- Đoạn 2: Toàn thác dữ nhịp điệu câu văn cũng biến
vẻ đẹp dữ dội qua hình ảnh nớc từ trên cao phóng
xuống giữa hai vách đá dựng đứng chảy đứt đuôi
- 10 -
Giáo án tăng cờng Ngữ văn 6 kì II Phùng Thị Hồng Thanh
nhóm rắn.
- Đoạn 3: Sau cảnh vợt thác thiên nhiên trở lại êm
đềm nh đón chào những thắng lợi trở về "qua nhiều
lớp núi đồng ruộng lại mở ra"
* Ngời kể đã quan sát cảnh vật từ trên thuyền. Đây
là vị trí thích hợp ngời tả vừa quan sát cảnh vật trên
sông vừa nhìn thấy cảnh tợng thay đổi trên hai bờ
sông. Qua đôi mắt của ngời kể cảnh trí hiện lên nh
những thớc phim quay chậm về một thiên nhiên
sánh.
Lớp nhận xét bổ sung.
Học sinh trình bày hình
ảnh so sánh em thích
I- Bài tập SGK:
Bài 1: trang 43 Tìm phép so sánh
- Dợng Hơng Th nh pho tợng đồng đúc hiệp sĩ của
Tây Sơn
miêu tả cụ thể sinh động vẻ đẹp con ngời lao động
rắn chắc, khoẻ mạnh gân guốc và đầy hào hùng,
dũng mãnh trớc thiên nhiên.
Học sinh đọc bài tập
trao đổi
Tìm phép so sánh.
Cả lớp nhận xét bổ sung.
II- Bài tập bổ sung:
Bài 1: Tìm và phân tích loại phép so sánh
a) Việt Nam đất nớc ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn.
b) Ta đi tới trên đờng ta bớc tiếp
Rắn nh thép, vững nh đồng
Đội ngũ ta trùng trùng điệp điệp
- 12 -
Giáo án tăng cờng Ngữ văn 6 kì II Phùng Thị Hồng Thanh
Giáo viên chốt lại Cao nh núi, dài nh sông
Chí ta lớn nh biển đông trớc mặt
c) Đất nớc
Của những ngời con gái con trai
Đẹp nh hoa hồng cứng hơn sắt thép
* Phân tích tác dụng của phép so sánh
* Gợi ý:
- Diễn biến tâm trạng của Dế Mèn
+ Lúc đầu huênh hoang, ngông cuồng lên mặt với Dế
Choắt, giọng kẻ cả: "Mày bảo tao còn biết sợ ai hơn
nữa"
- 13 -
Giáo án tăng cờng Ngữ văn 6 kì II Phùng Thị Hồng Thanh
nhận xét sửa chữa, bổ
sung.
Giáo viên chốt lại đáp
án.
Học sinh đọc bài 2
Nêu yêu cầu của bài tập
2
Học sinh thảo luận lập
dàn ý theo nhóm tổ 5
phút
+ Sau đó hèn nhát, sợ hãi chui tọt vào hang nằm im thin
thít (hể hả với trò đùa tinh quái của mình , bắt chân chữ
ngữ). Khi thấy chị Cốc mổ Dế Choắt.
+ Cuối cùng: Hốt hoảng, lo sợ trớc cái chết của Dế
Choắt. Tỏ ra ân hận sám hối rút ra bài học đầu tiên.
* Bài học đầu tiên
- Hành động phải có suy nghĩ, phải tính trớc sau đến
hậu quả.
- Không đợc hung hăng, huênh hoang.
- Sống phải biết đoàn kết yêu thơng giúp nhau.
Bài 2: Viết đoạn văn 5- 7 câu nêu cảm nhận của em về
văn bản "Sông nớc Cà Mau"
- Cảm nhận về nội dung;
trên cao phóng giữa hai vách đá dựng đứng chảy đứt
đuôi rắn. Nớc văng bọt tứ tung, thuyền rùng rằng.
- Sau khi vợt thác; cảnh êm đềm hiền hoà. Dòng sông
chảy quanh co dọc những núi cao sừng sững. Những
cây to giữa những bụi lúp xúp. Qua nhiều lớp núi, đồng
ruộng lại mở ra nh đón chào những ngời con chiến
thắng trở về.
Cảnh hùng vĩ đầy chất thơ.
Tiết 49: luyện tập nhân hoá
A. Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về nhân hoá; khái niệm, các kiểu nhân hoá, tác dụng của
nhân hoá trong nói viết.
- Luyện tập làm bài tập.
B. Tiến trình:
Giáo viên yêu cầu học
sinh nhắc lại kiến thức.
Giáo viên củng cố lại
I- Nội dung kiến thức:
1. Nhân hoá là cách gọi, tả con vật, cây cối, đồ vật,
hiện tợng thiên nhiên bằng những từ ngữ đợc dùng để
gọi hoặc tả con ngời.
2. Tác dụng: làm cho đồ vật, cây cối thiên nhiên trở
lên gần gũi với con ngời - diễn đạt sinh động cụ thể
gợi cảm.
3.Các kiểu nhân hoá
+ Gọi vật bằng những từ vốn gọi ngời: Lão miệng, cô
mắt
+ Dùng những từ chỉ hoạt động tính chất của con ng-
ời để chỉ hoạt động, tính chất của vật, của thiên
nhiên; Sông gầy, đê choãi chân ra
* Tác dụng:
- Làm cho sự vật đợc miêu tả trở lên sống động gần
gũi với con ngời.
- Để bộc lộ tâm sự con ngời (câu a)
Bài 5: Viết đoạn văn có sử dụng phép nhân hoá
- Yêu cầu: đoạn văn miêu tả, tả ngời - hoặc tả cảnh.
- Có sử dụng phép nhân hoá hợp lý
Học sinh thi tìm nhanh
phép nhân hoá
III- Bài tập bổ sung:
Bài 1: Hãy chỉ ra phép nhân hoá trong bài "Ma" củ
TĐK. Nêu tác dụng của những phép nhân hoá ấy.
+ Ông trời/mặc áo giáp đen/ ra trận
+ Muôn nghìn cây mía/ múa gơm
+ Kiến/ hành quân đầy đờng
+ Cỏ gà rung tai/ nghe
+ Bụi tre tần ngần/ gỡ tóc
- 16 -
Giáo án tăng cờng Ngữ văn 6 kì II Phùng Thị Hồng Thanh
Học sinh làm việc cá
nhân.
Giáo viên chấm bài.
+ Hàng bởi đu đa bế lũ con đầu tròn trọc lốc
+ Sấm ghé xuống sân khanh khách cời
+ Cây dừa sải tay bơi
+ Ngọn mồng tơi nhảy múa
+ Cây lá hả hê
* Tác dụng: Sự vật trở lên gần gũi sinh động.
Bài 2: Viết đoạn văn tả trận ma rào có sử dụng phép
nhân hoá.
sung
GV chốt lại.
+Độ tuổi 2 - 3
+ Dáng ngời: bụ bẫm, mập mạp
+ Khuôn mặt: Xinh xắn, đáng yêu.
+ Tóc: Vàng hoe, tha thớt, đen, sậm, phơ phất
+ Nớc da: Trắng hồng, mịn màng.
+ Miệng: Nhoẻn cời.
+ Răng: sữa, trắng muốt, đều tăm tắp.
+ Nói: ê a, ngọng nghịu.
+ Chân: Ngắn, bớc đi liêu xiêu nh chạy, lao phía trớc.
Bài 2: Nêu các chi tiết tiêu biểu mà em sẽ lựa chọn
khi tả một cụ già cao tuổi.
- Dáng đi còng xuống, bớc chậm chạp.
- Ngời gầy gò
- Da nhăn nheo.
- Mắt mờ
- Tóc bạc trắng.
* Cô giáo say sa giảng bài
- T thế: Đứng, đi lại, cầm sách, phấn.
- Lời nói: nhẹ nhàng, trầm ấm, khúc chiết.
- Cử chỉ: giảng - viết - đi lại - nhịp nhàng
- Nét mặt: phấn khởi, ánh mắt, khích lệ, tin tởng.
- Thái độ: kiên nhẫn, chờ đợi, vui vẻ
Bài 3: (Trang 62 SGK)
* Điền vào chỗ trống:
+ Đỏ nh con tôm luộc.
+ Không khác gì (thần hộ vệ) ở trong đền.
* Đoán ông Cản Ngũ đang chuẩn bị xuống xới vật
để đo sức với Quắm Đen.