Giáo án tăng cường văn 6 kì I - Pdf 40

Phùng Thị Hồng Thanh
Giáo án: Văn 6 - Buổi chiều
Tiết 1: Hớng dẫn học sinh chuẩn bị bài Và học bài
A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh nắm đợc:
- Nắm đợc chơng trình, cách chuẩn bị bài ở nhà và cách học bài.
- Hớng dẫn học sinh thực hành soạn bài "Con Rồng - cháu Tiên" và "Bánh
chơng bánh giầy".
B . Tiến trình tiết dạy
I - Nội dung phần văn bản
1. Cách chuẩn bị bài ở nhà
Giáo viên hớng dẫn cụ thể.
Cho học sinh ghi vào vở
a) Các bớc chuẩn bị
- Bớc 1; Đọc văn bản và tóm tắt.
- Bớc 2: Đọc - hiểu phần chú thích
- Bớc 3: Trả lời câu hỏi.
b) Thực hiện soạn bài:
- Phần tóm tắt: Ghi vào vở BT bổ sung
- Phần trả lời câu hỏi: Ghi vào vở BT in
2. Cách học bài
- Bớc 1: Xem lại toàn bộ vở ghi trên lớp.
- Bớc 2: Học thuộc phần giới thiệu, tóm tắt, ý nghĩa.
- Bớc 3: Tự trả lời các câu hỏi.
- Bớc 4: Làm bài tập trong vở bài tập Ngữ văn in và bài tập bổ sung cô cho thêm.
II - Phần tiếng việt và tập làm văn
1. Chuẩn bị
- Đọc trớc bài
- Trả lời các câu hỏi trớc mục ghi nhớ.
2. Học bài
- Học thuộc ghi nhớ

thần làm bánh.
+ Ngày lễ bánh của Lang Liêu đợc chọn dâng Tiên Vơng, chàng đợc nối ngôi.
+ Nớc ta có tục làm bánh chng bánh giầy.
2. Trả lời câu hỏi
GV cho HS trả lời từng câu hỏi vào vở BT in.
HS thảo luận câu hỏi 3 - trả lời miệng - GV hớng dẫn, nhận xét.
HS viết vào vở BT in.
2
Phùng Thị Hồng Thanh
C. Dặn dò: Chuẩn bị SGK, vở BT in, sách BT, vở ghi đầy đủ khi đi học.
Tiết 2: CảM THụ VĂN BảN "CON RồNG CHáU TIÊN",
"BáNH CHƯNG BáNH GIầY"
A. Mục tiêu:
Giúp học sinh củng cố, mở rộng nâng cao nội dung NT hai văn bản.
Hiểu sâu sắc ý nghĩa hai truyền thuyết.
Biết cảm thụ phân tích các hình ảnh chi tiết trong truyện.
B. Tiến trình tiết dạy
I - Nội dung
* Hoạt động 1:
? Nêu ND và nghệ thuật
đặc sắt của truyện "Con
Rồng"
? Kể các sự việc chính
trong truyện.
1. VB "Con Rồng"
* NT: Yếu tố tởng tợng kì ảo.
* ND: + Giải thích suy tôn nguồn gốc dân tộc.
+ Biểu hiện ý nguyện, điều kiện thống nhất
cộng đồng.
+ Phản ánh quá trình dựng nớc, mở nớc của

HS đọc bài 2
GV định hớng chi tiết đặc
sắc.
+ Đẻ ra 1919 cái trứng hình thù quái Sấm, chớp,
Mây, Ma. Sau đẻ 1 trứng: Lang Cun Cần Vua xứ
Mờng: Con cháu đông đúc.
* Quả trứng to nở ra con ngời Mờng.
* Quả bầu mẹ Khơ Mú
* Sự giống nhau ấy khẳng định sự gần gũi về cội
nguồn và sự giao lu văn hoá giữa các dân tộc ngời trên
đất nớc ta.
Bài 2: (Trang 8 SGK) Kể theo yêu cầu
+ Đúng cốt truyện
+ Dùng lời văn nói của cá nhân để kể.
+ Kể diễn cảm.
Bài 1: (Trang 12 SGK)
ý nghĩa phong tục ngày Tết làm bánh chng bánh giầy.
- Đề cao nghề nông, sự thờ kính Trời Đất, tổ tiên.
- Thể hiện sự giữ gìn truyền thống văn hoá đậm đà
bản sắc dân tộc.
- Làm sống lại câu chuyện "Bánh chng, bánh giầy"
Bài 2: (Trang 12 SGK)
* Lời khuyên bảo của Thần
+ Nêu bật giá trị hạt gạo.
+ Đề cao lao động, trân trọng sản phẩm do con ngời làm ra.
+ Chi tiết thần kỳ làm tăng sự hấp dẫn cho truyện.
Trong các Lang chỉ có Lang Liêu đợc thần giúp.
* Lời vua nhận xét về hai loại bánh.
+ Đây là cách đọc, cách thởng thức nhận xét về văn
hoá. Những cái bình thờng giản dị song lại chứa nhiều

HS phát biểu ý kiến, tìm từ
tơng ứng cùng tác dụng
GV chốt lại
1. BT trong SGK
Má, chợ búa, chùa chiền
Bài 3. Trang 15 SGK
+ Cách chế biến: bánh rán, nớng, hấp, nhúng, tráng
+ Chất liệu làm bánh: nếp, tẻ, khoai, ngô, sắn, đậu
xanh
+ Tính chất của bánh: dẻo, xốp, phồng
+ Hình dáng của bánh: gối, quấn thừng, tai voi
Bài 1: Trang 5 SGK
- Miêu tả tiếng khóc của ngời
- Những từ láy cùng tác dụng: nức nở, sụt sùi, rng rức
2. Bài tập bổ sung:
Bài 1: Cho các từ:
Ruộng nơng, ruộng rẫy, nơng rẫy, ruộng vờn, vờn tợc,
nơng náu, đền chùa, đền đài, miếu mại, lăng tẩm, lăng
kính, lăng loàn, lăng nhăng.
- Tìm các từ ghép, từ láy
* Từ láy: Lăng loàn, lăng nhăng, miếu mạo, ruộng rẫy.
5
Phùng Thị Hồng Thanh
* Từ ghép: Ruộng nơng, nơng rẫy, vờn tợc, đình chùa,
lăng tẩm, lăng kính
Bài 2: Cho trớc tiếng: Làm
Hãy kết hợp với các tiếng khác để tạo thành 5 từ ghép
5 từ láy.
* 5 từ ghép: làm việc, làm ra, làm ăn, làm việc, làm cho
*5 từ láy: Làm lụng, làm lành, làm lẽ, làm lấy, làm liếc

* Hoạt động 1:
HS nhắc lại kiến thức đã
học
- Là ngời anh hùng mang
trong mình sức mạnh cộng
đồng ở buổi đầu dựng nớc
-Sức mạnh tổ tiên thần
thánh (ra đời thần kì)
-Sức mạnh tập thể (bà con
góp)
-Sức mạnh văn hoá, thiên
nhiên, kỹ thuật (tre, sắt)
1. Tóm tắt VB
2. ý nghĩa hình tợng Thánh Gióng
- Gióng là biểu tợng rực rỡ của ý thức sức mạnh đánh
giặc và khát vọng chiến thắng giặc ngoại xâm của dân
tộc
-Thể hiện quan niệm về mơ ớc về sức mạnh của nhân
dân ta về ngời anh hùng chống giặc
3. Nghệ thuật:
Các yếu tố tởng tợng kì ảo tô đậm vẻ phi thờng của
nhận vật
II- Luyện tập
* Hoạt động 2:
HS đọc bào 4 trao đổi
- Phát biểu
- GV chốt lại
Hình ảnh vào của Gióng là
Câu 4: (Trang 23 SGK). Truyện Thánh Gióng liên
quan đến sự thật lịch sử nào?

b) Hình tợng Gióng, ý thức với đất nớc đợc đặt lên
hàng đầu
+ ý thức đánh giặc cứu nớc tạo cho ngời anh hùng
những khả năng hành động khác thờng
+ Gióng là hình ảnh của nhân dan lúc bình thờng thì
âm thầm lặng lẽ (3 năm chẳng nói cời) khi đất nớc
lâm nguy thì sẵn sàng cứu nớc đầu tiên.
* Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt, nhổ tre đánh
giặc
- Muốn có những vũ khí tốt nhất của thời đại để diêu
diệt
- Để đánh thắng giặc chúng ta phải chuẩn bị từ lwng
thực vũ khí lại đa cả những thành tựu văn hoá kỹ thuật
(ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt) vào cuộc chiến đấu
- Gióng đánh giặc không chỉ bằng vũ khí mà bằng cả
cây cỏ (hiện đại + thô sơ) của đất nớc (lời kêu gọi : Ai
có súng)
* Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng
+ Gióng lớn lên bằng những thức ăn đồ mặc của nhân
dân sức mạnh dũng sĩ của Giong đợc nuôi dỡng từ
những cái bình thờng giản dị
+ Nhân dân ta rất yêu nớc ai cũng mong Gióng lớn
nhanh đánh giặc
+ Gióng đợc nhân dân nuôi dỡng Gióng là con của
nhân dân tiêu biểu cho sức mạnh toàn dân
* Gióng lớn nhanh nh thổi vơn vai thành tráng sĩ
+ Trong truyện cổ ngời anh hùng thờng phải khổng lồ
8
Phùng Thị Hồng Thanh
HS làm việc độc lập, tự

HS đọc từng từ, thảo luận
tìm hiểu nghĩa.
HS thi viết nhanh các từ
theo nhóm.
Cả lớp nhận xét, bổ sung
GV hớng dẫn chỉ cho HS
các trờng hợp có thể dùng
từ mợn.
HS tự làm ở nhà
Tìm các từ ghép thuần việt
tơng ứng với các từ Hán
Việt sau:
1. Giải bài tập SGK
Bài 2: (trang 23)
a) giả: ngời b)yếu : quan trọng
khán: xem điểm: điểm\, các chấm
thính: nghe lợc: tóm tắt
độc: đọc nhân : ngời
Bài 3:
a) Tên đơn vị đo lờng: lít, m, kg, tá, đấu.
b) Tên bộ phận xe đạp, ghi đông, pê đan, gác đờ bu
c) Tên đồ vật: xà phòng, rađiô, cát sét
Bài 4: Phôn, móc áo, phan: trong giao tiếp thân mật
với bạn bè, ngời thân.
Ưu điểm: ngắn gọn
Nhợc điểm: Không trang trọng, không phù hợp trong
giao tiếp hình thức.
Bài 5:
2. Bài tập bổ sung
Bài 1:

Phùng Thị Hồng Thanh
B. Tiến trình tiết dạy
I - Nội dung
* Hoạt động 1:
HS ôn lại kiến thức về tự
sự.
1. Khái niệm tự sự:
- Phơng thức trình bày một chuỗi sự việc có mở đầu
kết thúc thể hiện một ý nghĩa.
2. Mục đích tự sự
- Giải thích sự việc.
- Tìm hiểu con ngời.
- Bày tỏ thái độ của ngời kể.
II - Luyện tập
* Hoạt động 2:
Đây là BT khó, đòi hỏi HS
biết lựa chọn chi tiết sắp
xếp lại để giải thích một
tập quán, không cần sử
dụng nhiều chi tiết mà chỉ
cần tóm tắt.
HS làm việc độc lập
GV chấm, chữa, nhận xét
Liệt kê chuỗi sự việc.
Bài 4: SGK trang 30
Câu 1: Tổ tiên của ngời Việt xa là Hùng Vơng lập nớc
Văn Lang đóng đô ở Phong Châu. Vua Hùng là con
trai của Lạc Long Quân và Âu Cơ. Long Quân nòi
rồng thờng sống dới nớc, Âu Cơ giống tiên dòng họ
Thần Nông xinh đẹp. Long Quân và Âu Cơ gặp nhau

quýt nó kêu lên:
- Bạn Gió ơi, thổi lại đi nào, tôi chết mất thôi. Quả
bạn nói đúng, không có bạn tôi không thể nào bay đ-
ợc. Cứu tôi với, nhanh lên, cứu tôi
Gió cũng nhận thấy điều nguy hiểm đã gần kề Diều
Giấy. Thơng hại, Gió dùng hết sức thổi mạnh. Nhng
muộn mất rồi! Hai cái đuôi xinh đẹp của Diều Giấy
đã bị quấn chặt vào bụi tre. Gió kịp nâng Diều Giấy
lên nhng hai cái đuôi đã giữ nó lại. Diều Giấy cố vùng
vẫy.
a) N/V Gió - Diều Giấy - Phép nhân hoá.
b) Sự việc:
- Diều Giấy rơi rần sát ngọn tre, nó cầu cứu Gió.
- Gió nhận thấy điều nguy hiểm, ra sức giúp bạn nhng
vẫn muộn.
- Hai đuôi Diều Giấy bị quấn chặt, nó vùng vẫy nhng
bất lực.
* ý nghĩa: Không đợc kiêu căng tự phụ. Nếu không
có sự hỗ trợ của cộng đồng sẽ thất bại đau đớn.
c) Đây là đoạn văn tự sự.
C. DặN Dò
- Học lại lý thuyết.
- Hoàn thiện BT bổ sung.
Tiết 7: Cảm thụ văn bản "sơn tinh - thuỷ tinh"
A. Mục tiêu cần đạt:
- Giúp HS nắm đợc sâu hơn về ND và NT văn bản.
- Cảm thụ đợc những chi tiết hay, hình ảnh đẹp.
13
Phùng Thị Hồng Thanh
B. Tiến trình tiết dạy

Tinh
- Thuỷ Tinh: Tợng trơng cho ma to bão lụt ghê gớm
hàng năm, cho thiên tai khắc nghiệt, hung dữ.
- Sơn Tinh: Tợng trng cho lực lợng c dân Việt cổ đắp đe
chống lũ lụt, ớc mơ chiến thắng thiên tai.
Bài 3: Đánh dấu vào chi tiết tởng tợng kì ảo về cuộc
giao tranh của hai vị thần.
a) Hô ma gọi gió làm dông bão rung chuyển cả đất.
b) Dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi.
c) Không lấy đợc vờ, đùng đùng nổi giận đem quân
đuổi theo.
d) Vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cơn bão
e) Gọi gió gió đến, hô ma ma về.
g) Nớc sông dân lên cao bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy
nhiêu.
Bài 4: Điền vào chỗ . Cho thích hợp. Nhận xét giới
thiệu 2 nhân vật.
Sơn Tinh Thuỷ Tinh
- ở vùng núi
- Tài năng cũng không
kém
14
Phùng Thị Hồng Thanh
- Có tài lạ
- Vẫy tay về phía đông,..
- Ngời ta gọi chàng
- Chúa vùng nớc thẳm
Cách giới thiệu cân đối, đối nhau Cả hai đều
ngang tài, ngang sức, đều xứng đáng làm rể vua Hùng.
Bài 5: Trong truyện em thích nhất chi tiết nào? Vì sao?

II - Luyện tập
* Hoạt động 2:
HS đọc BT5 trang 36
SGK
HS thảo luận nhóm 4
Đại diện nhóm trình bày.
Nhóm khác nhận xét
GV chốt.
HS trả lời miệng thi giữa
4 tổ.
Hải âu
Hải đảo
Hải sản
Giáo viên
- N/V Nụ giải nghĩa cụm từ "không mất" là biết nó ở
đâu cô Chiêu chấp nhận bất ngờ.
* Mất (hiểu theo cách thông thờng nh mất ví, mất ống
vôi) là "không còn đợc sở hữu, không có không
thuộc về mình nữa".
* Mất theo cách giải nghĩa của Nụ là "không biết ở
đâu".
* Cách giải nghĩa của Nụ theo từ điển là sai nhng đặt
trong câu chuyện đúng, thông minh.
2. BT bổ sung
Bài 1: Điền từ
- Cời góp: Cời theo ngời khác
- Cời mát: cời nhếch mép có vẻ khinh bỉ giận hờn.
- Cời nụ: Cời chúm môi một cách kín đáo.
- Cời trừ: Cời để khỏi trả lời trực tiếp.
- Cời xoà: Cời vui vẻ để xua tan sự căng thẳng.

HS làm việc độc lập.
Trình bày cá nhân, nhận
xét.
HS đọc bài 3
Chỉ ra 2 sự việc.
GV để HS làm việc theo
nhóm.
Phát biểu tự do
GV hớng dẫn bổ sung
Bài 2: (Trang 39 SGK). Một lần không vâng lời
HS cần xác định.
+ Không vâng lời là hiện tợng phổ biến của trẻ em vì
các em cha hiểu hết ý nghĩa của lời dạy bảo.
+ Một lần không vâng lời là nhấn mạnh tới việc không
vâng lời gây hậu quả nh trèo cây ngã gẫy tay, đua xe
đẹp bị công an tạm giữ, quay cóp bị điểm kém, hút
thuốc lá, ham chơi để em ngã, tắm sông suýt chết.
+ HS phải xác định chọn nhân vật, sự việc phù hợp,
hiểu sự tơng quan chặt chẽ giữa sự việc và ý nghĩa.
Bài bổ sung (Bài 3: Trang 18 - SBT)
a) Một đôi trâu mộng húc nhau ngoài đồng.
- Phùng Hng nắm sừng hai con đẩy ra khiến chúng ngã
chổng kềnh.
Phùng Hng là ngời rất khoẻ.
b) Vua Minh bắt trạng Bùng xác định hai con ngựa
giống nhau, con nào là mẹ, con nào là con.
- Trạng cho mang bó cỏ tơi đến.
- Ngựa mẹ nhờng ngựa con.
- Ông chỉ đúng
Trạng Bùng rất thông minh.

II - Luyện tập
* Hoạt động 2:
HS thảo luận nhóm
Trả lời
HS thảo luận nhóm
Trả lời
Thanh Hoá chỉ là một
địa phơng.
HS nhắc lại khái niệm
Phân tích cách cho mợn
gơm của ĐLQuân
Phần I: Bài tập SGK
Bài 1: Trang 43 SGK
Bài 2: Trang 43 SGK
Không thể hiện đợc tính chất toàn dân trên dới một
lòng của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến. Thanh G-
ơm Lê Lợi nhận đợc là thanh gơm thống nhất, hội tụ t-
ơng tởng, tình cảm, sức mạnh của toàn dân trên mọi
miền đất nớc.
Bài 3: Trang 43 (Bài 2 Trang 20 SBT)
Nếu Lê Lợi trả gơm ở Thanh Hoá thì nghĩa của truyền
thuyết sẽ bị giới hạn, thu hẹp. Bởi vì, lúc này Lê Lợi đã
về kinh thành Thăng Long và Thăng Long là thủ đô t-
ợng trng cho cả nớc. Việc trả gơm diễn ra ở hồ Tả Vọng
của kinh thành Thăng Long mới thể hiện hết t tởng yêu
hoà bình và tinh thần cảnh giác của cả nớc, của toàn
dân. Hơn nữa, nó còn dẫn tới sự thay đổi địa danh làm
cho địa danh trở nên thơ mộng, thiêng liêng, huyền
thoại.
Bài 4:

* Thái độ đánh giá của nhân dân
- Ca ngợi tự hào về ngời anh hùng Lê Lợi
Bài 3: Lập bảng thống kê ôn tập các truyền thuyết đã học.
Tác phẩm N/V chính
Thời
kỳ LS
Sự việc liên quan Yếu tố tởng tợng
ý nghĩa
Con Rồng
cháu Tiên
LLQ,
Âu Cơ
Vua
Hùng
- LLQ - Âu Cơ nòi Rồng
giống Tiên
- Lấy nhau sinh bọc
- Chia con
- Lập nớc
- Bọc trăm trứng,
nở trăm con
không bú mớm
- Giải thích suy tôn
- Biểu hiện ý
nguyện đoàn kết
C. DặN Dò - Học phần I
- Hoàn thiện bảng thống kê
Tiết 11: Củng cố chủ đề và dàn bài văn tự sự
A. Mục tiêu:
- HS đợc củng cố về lý thuyết.

+ Kể sự việc tiếp diễn.
2. BT bổ sung
- Kể một chuyện hồi ấu thơ.
- Kể một chuyện đáng nhớ.
Em có thể chỉ rõ hớng làm bài, các sự việc đợc kể trong
chuyện.
- Đề 1: Kể ngày còn nhỏ tiểu học.
- Đề 2: Kể thời gian nào cũng đợc nhng phải làm rõ ý
đáng để nhớ.
Đề 1: Các tình huống.
+ Từ hồi em còn bé, bố mẹ phải đi làm xa.
+ Trời ma to em từ trờng đội ma về nhà.
+ Một c xử vụng dại ngày ấu thơ.
Đề 2:
+ Lên nhầm tầu hoả, lạc gia đình.
+ Đến nhà bạn chơi không xin phép để bố mẹ lo lắng đi tìm.
+ Chỉ đờng cho khách nhng lại chỉ sai.
C. DặN Dò - Học lý thuyết.
- Chọn 1 đề làm bài.
Tiết 12: củng cố đề và cách làm bài văn tự sự
A. Mục tiêu:
- HS nắm đợc lý thuyết.
- Luyện tập làm các bài tập.
B. Tiến trình tiết dạy
1. ổn định
2. Bài mới
I - Nội dung
* Hoạt động 1: 1. Tìm hiểu đề:
22
Phùng Thị Hồng Thanh

1. Vua Hùng kén rể.
2. Sơn Tinh - Thuỷ Tinh đến cầu hôn.
3. Vua Hùng ra điều kiện chọn rể.
4. Sơn Tinh đến trớc đợc vợ.
5. Thuỷ Tinh đến sau, tức giận, dâng nớc.
6. Hai bên giao chiến cuối cùng Thuỷ Tinh thua rút
quân.
7. Hằng năm, Thuỷ Tinh dâng nớc đánh Sơn Tinh.
VD; Đoạn giới thiệu Sơn Tinh
Sơn Tinh là thần núi Tản Viên - Chàng có sức khoẻ vô
địch và rất nhiều phép lạ. Chàng chỉ cần vẫy tay về phía
nào thì phía ấy mọc lên cồn bãi và từng dãy núi đồi. Tài
năng của chàng khiến ngời ngời đều trầm trồ thán phục.
C. DặN Dò
- Học lý thuyết
- Hoàn thiện bài tập.
23
Phùng Thị Hồng Thanh Tiết 13: Cảm thụ văn bản "sọ dừa" (chuyển)
A. Mục tiêu:
- HS nắm đợc ND - NT văn bản.
- Làm đợc BT rèn luyện - củng cố.
B. Tiến trình
1. ổn định
2. Bài mới

Bài 1: Nghĩ cách kết thúc khác cho số phận hai cô chị
- Hai cô chị xấu hổ bỏ đến 1 hòn đảo hoang sống trọn đời.
- Hai cô chị đi lên một chiếc thuyền gặp sóng đánh.
Bài 2: Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học truyện Sọ
Dừa.
Tiết 13: luyện tập văn kể chuyện
A. Mục tiêu cần đạt:
- HS ôn lại lý thuyết văn tự sự.
- Luyện tập một đề văn tự sự cụ thể.
B. Tiến trình giờ dạy
Đọc đề bài
HS tìm hiểu nội dung
yêu cầu của đề.
GV hớng dẫn HS lập dàn
ý.
Đề: Kể lại truyện "Sự tích Hồ Gơm" bằng lời văn của
em.
A) Tìm hiểu đề
1. Thể loại: Tự sự
2. Nội dung: "Sự tích Hồ Gơm"
3. Yêu cầu: Lời văn của em (tránh sao chép)
B) Dàn ý
1. Mở bài: Giới thiệu giặc Minh đô hộ nớc ta. Nghĩa
quân Lam Sơn non yếu bị thua.
2. Thân bài: Kể diễn biến sự việc
- Lê Thân nhận đợc lỡi gơm.
25

Trích đoạn nội dung kiến thức mở bài: Giới thiệu chung Ngời thân đó là ai? Nội dung ôn tập Xây dựng một bài văn kể chuyện đời th ờng Luyện tập SGK
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status