/>Group Hội Giáo Viên Ngữ Văn là nơi trao đổi chuyên môn Ngữ Văn
Ngày dạy:
Tiết: 9 tiết
CHỦ ĐỀ: VĂN BẢN TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Phẩm chất:
- Biết yêu thiên nhiên, đất nước với những biểu hiện phong phú trong cuộc
sống cũng như trong văn học;
- Yêu quý và tự hào về truyền thống của đất nước, kính trọng, biết ơn người
có cơng với đất nước; biết trân trọng và bảo vệ cái đẹp;
- Giới thiệu và gìn giữ các giá trị văn hóa, các di tích lịch sử, có lý tưởng
sống và có ý thức sâu sắc về chủ quyền quốc gia và tương lai dân tộc.
- Chăm đọc sách báo; thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập, siêng
năng trong cơng việc gia đình, nhà trường; u lao động; có ý chí vượt khó;
tích cực rèn luyện để chuẩn bị nghề nghiệp cho tương lai
2. Năng lực:
+ Năng lực chung: Tự học, giao tiếp, sáng tạo.
+ Năng lực chuyên biệt: đọc - hiểu văn bản, phân tích chi tiết, hình ảnh,
nhận xét nghệ thuật, cảm thụ tác phẩm văn học
Qua bài học, HS biết:
a. Đọc hiểu:
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản
- Nhận biết được câu chuyện và tóm tắt một cách ngắn gọn
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện quan ngôn ngữ
văn bản
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng,
cử chỉ, hành động...của nhân vật
- Nhận biết được vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống con người vùng đất
phương Nam.
- Nhận biết được nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố miêu tả kết hợp
thuyết minh.
Bộ, xem phim Đất Phương Nam
2. Hình thức tổ chức dạy học:
- Dạy học cá nhân, nhóm, cả lớp;
- HS thuyết trình, giới thiệu, trao đổi thảo luận...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động
Cách thức tổ chức
ĐỌC HIỂU ( TIẾT)
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: SÔNG NƯỚC CÀ MAU
I.Tổ chức khởi động và tạo tâm thế 1.Tổ chức khởi động
* Dự kiến kết quả
a. Bức ảnh chụp một khu chợ nổi
trên sơng. Em từng thấy trên những
phóng sự trên tivi
b. Cảnh đó em đốn thuộc miền sơng
nước miền Tây của vùng Tây Nam
Bộ của nước ta.
Quan sát hình ảnh sau và trả lời câu hỏi:
a. Bức ảnh chụp cảnh gì? Em thấy cảnh đó
bao giờ chưa?
b. Em thử đốn xem cảnh đó thuộc vùng
nào trên đất nước ta.
2. Dẫn dắt vào bài
Căn.
Cịn lại : cảnh chợ Năm Căn
III. Đọc hiểu chi tiết văn bản
1. Ấn tượng ban đầu về tồn cảnh
sơng nước Cà Mau.
* Khái qt chung
- Trình tự khơng gian
- Cảnh được miêu tả một cách trực
tiếp vì nhân vật "tơi" trực tiếp quan
sát cảnh sông nước Cà Mau từ trên
con thuyền và trực tiếp miêu tả.
- Tác dụng
+Khiến cảnh sông nước Cà Mau
hiện lên một cách chân thực sinh
động.
+ Người miêu tả có thể bộc lộ trực
tiếp sự: quan sát, so sánh, liên
1. Ấn tượng ban đầu về tồn cảnh sơng
nước Cà Mau.
Gv hướng dẫn hs tìm hiểu ấn tượng ban đầu
về cảnh sông nước CM bằng các câu hỏi
gợi mở kết hợp với phiếu học tập số 3
- Cảnh được miêu tả theo trình tự nào?
- Theo em cảnh được cảm nhận và miêu tả
trực tiếp hay gián tiếp? Căn cứ vào đâu để
xác định được như vậy?
- Cách miêu tả bằng sự quan sát và cảm thụ
một cách trực tiếp như vậy có tác dụng gì?
bất tận ru ngủ thính giác con người.
- Nghệ thuật: Biện pháp so sánh, điệp
từ, tính từ, liệt kê tả kết hợp với kể.
=> Cảnh thiên nhiên Cà Mau phủ kín
màu xanh tươi đẹp, nguyên sơ, có vẻ
đẹp rộng lớn, bao la, thống đãng,
hùng vĩ đầy hấp dẫn và bí ẩn.
Nhận xét về cách đặt
tên
Nhóm 3,4: Phiếu học tập số 5 (Phụ lục)
Tìm hiểu về hình ảnh sơng ngịi, kênh rạch
2. Cảnh sơng ngịi, kênh rạch Cà 3. Cảnh chợ Năm Căn:
Mau
- Gv tạo tình huống có vấn đề: Giáo viên
* Dự kiến kết quả
chia lớp thành 2 nhóm, cùng thảo luận tình
- Tên gọi
huống: Em được giao nhiệm vụ làm hướng
dẫn viên du lịch dẫn đoàn đi thăm quan Cà
Tên gọi Ý nghĩa
Nhận
Mau. Tuy nhiên có một vị du khách kiên
tên gọi
xét
về
quyết không muốn đi chợ Năm Căn. Với tư
kênh
VN nói chung? Và em hiểu thêm gì về tác \
Ba
có nhiều sống lao
giả?
Khía
con
ba động
của con
khía
Năm
nhà năm người
Căn
gian
Nhận xét về cách
đặt tên:
Cách đặt tên cho
các dòng sông, con
kênh không phải
bằng những danh từ
mĩ lệ, mà cứ theo
đặc điểm riêng biệt
của nó mà tạo thành
tên, làm nên màu
sắc địa phương
không thể trộn lẫn
Dịng sơng
+ Dịng sơng mênh mơng, rộng hơn
như những khu phố nổi, như chợ nổi
trên sông; bán đủ thứ, nhiều dân tộc.
-> Cảnh tượng đông vui, hấp dẫn, tấp
nập, trù phú, độc đáo
- Nghệ thuật: so sánh, liệt kê
T/g là người am hiểu cuộc sống
Cà Mau, có tấm lịng gắn bó với
mảnh đất này.
- Biết quan sát, so sánh, nhận xét về
đối tượng miêu tả
IV. Tìm hiểu ý nghĩa khái quát của
văn bản
* Dự kiến sản phẩm
1. Nội dung:
- Sơng nước Cà Mau có vẻ đẹp rộng
lớn hùng vĩ đầy sức sống hoang dã.
- Cuộc sống con người ở chợ Năm
Căn tấp nập , trù phú, độc đáo.
2. Nghệ thuật:
- Miêu tả từ bao quát đến cụ thể
- Lựa chọn từ ngữ gợi hình, chính
xác kết hợp với việc sử dụng các
phép tu từ.
- Sử dụng từ ngữ địa phương.
- Kết hợp miêu tả, thuyết minh.
* Ý nghĩa văn bản: Sơng nước Cà
Mau là một đoạn trích độc đáo và
Giáo viên hướng dẫn học sinh những lưu ý
khi đọc hiểu văn bản truyện hiện đại có sử
dụng kết hợp yếu tố miêu tả và thuyết minh
- Khi đọc hiểu một văn bản truyện hiện đại
có sử dụng kết hợp yếu tố miêu tả và thuyết
minh ta cần phải lưu ý điều gì?
vật (ngoại hình, hành động...)
- Thiết kế các phiếu học tập
VI. Liên hệ, mở rộng
* Dự kiến kết quả
VII. Thực hành đọc hiểu
1. Hoạt động khởi động
* Dự kiến kết quả
Sông Hồng, Hương, Cửu Long,
Đồng Nai, sông Đà, sông Mã, sơng
Hồng Long, sơng Thái Bình, sơng
Thu Bồn....
- Viết 1 đoạn văn trình bày cảm nhận của
em về vùng đất Cà Mau sau khi học xong
bài Sông nước Cà Mau trong đó có sử dụng
ít nhất 2 hình ảnh so sánh
- Cà Mau là vùng đất có thiên nhiên tươi
đẹp vừa hùng vĩ vừa thơ mộng nhưng trước
sự biến đổi của khí hậu tồn cầu, theo dự
báo của Nha khí tượng quốc gia , ước tính
đến năm 2050, Cà Mau bị nước biển xâm
bản
văn bản
* Dự kiến kết quả
a. Đọc- chú thích
a. Đọc- chú thích
- GV cho hs đọc toàn bộ văn bản
- Gv yêu cầu học sinh nêu ấn tượng nổi bật
về văn bản
- Gv hướng dẫn học sinh tìm hiểu từ ngữ
khó. Trao đổi với các bạn bên cạnh về
những từ ngữ mình khơng hiểu hoặc chưa
hiểu bằng cách dự đoán nghĩa của từ trong
ngữ cảnh, có thể tham khảo phần chú thích
trong sách giáo khoa.
b. Tìm hiểu chung về văn bản
b. Tìm hiểu chung về văn bản
b1. Tác giả
b1. Tác giả
Võ Quảng sinh 1920 - quê ở Quảng - Em biết gì về tác giả Võ Quảng
Nam.
- Là nhà văn chuyên viết cho thiếu
nhi.
b2. Văn bản
b2. Văn bản
- PTBĐ: Tự sự, miêu tả
Gv phát phiếu học tập số 6 để hs tìm hiểu
- Xuất xứ: Văn bản: “Vượt thác” về tác phẩm
trích chương XI của truyện Q nội.
Đoạn này tả chuyến đi ngược dịng
sơng Thu Bồn của con thuyền do
câu hỏi trắc nghiệm
Dịng nào nêu đúng vị trí quan sát của
người kể chuyện trong đoạn trích?
A. Trên con thuyền ngược dịng sơng Thu
Bồn, qua Phường Rạch, vượt thác Cổ Cò,
đến Trung Phước
B. Trên đỉnh núi cao nhìn xuống tồn cảnh
dịng sơng Thu Bồn và thác Cổ Cị
C. Đi dọc theo bờ sơng Thu Bồn đến chân
thác Cổ Cị
D. Phối hợp điểm nhìn từ trên xuống và từ
dưới lên
Việc lựa chọn vị trí quan sát của người kể
chuyện có tác dụng gì?
A. Miêu tả tỉ mỉ, tinh tế, khơng bỏ sót dù
chỉ một chi tiết nhỏ nhặt
B. Miêu tả cảnh thay đổi trên phạm vi rộng,
theo từng chặng đường di chuyển
C. Bao quát cảnh vật ở phạm vi rộng lớn
D. Miêu tả cảnh vật khách quan, không bị
chi phối bởi cảm xúc chủ quan
- Tìm những chi tiết miêu tả hình ảnh oc
thuyền? Tác gải đã sử dụng BPNT nào, nêu
tác dụng của BPNT ấy
a2. Hình ảnh con thuyền
- Con thuyền hiện lên như thế nào? Tác giả
đã sử dụng nghệ thuật gì để làm nổi bật
hình ảnh con thuyền?
a2. Hình ảnh con thuyền
-> Hình ảnh con người lao động
mang sức mạnh phi thường, rắn rỏi,
nhanh nhẹn, tinh thần quả cảm,
quyết liệt trong khó khăn thử thách.
- Ngợi ca, tự hào về hình ảnh đất
nước, con người Việt Nam trong
cuộc đổi mới xây dựng đất nước.
4. Hướng dẫn đánh giá ý nghĩa
khái quát văn bản
a. Nội dung
- Bức tranh thiên nhiên trên sông Thu
Bồn được miêu tả theo hành trình
vượt thác là:
+ Cảnh đẹp êm đềm ở những vùng
đồng bằng
+ Cảnh đẹp uy nghiêm của núi rừng.
- Hình ảnh quả cảm Dượng Hương
Thư trong cuộc vượt thác đã làm nổi
bật vẻ hùng dũng và sức mạnh của
con người lao động trên nền cảnh
thiên nhiên rộng lớn hùng vĩ.
b. Nghệ thuật:
- Phối hợp tả cảnh thiên nhiên, miêu
tả ngoại hình, hành động của con
người. Sử dụng phép nhân hóa, so
sánh, các chi tiết miêu tả...
4. Hướng dẫn đánh giá ý nghĩa khái
quát văn bản
- Cho hs thảo luận nhóm bàn (2`) khái qt
1. Khởi động
* Dự kiến kết quả
A. SO SÁNH
1. Tổ chức hoạt động khởi động và tạo
tâm thế
a. Khởi động
Cách 1: Gv cho hs nghe bài hát
Sân nhà em sáng quá
Nhờ ánh trăng sáng ngời
Trăng tròn như cái đĩa
Lơ lửng mà không rơi
Những đêm nào trăng khuyết
Trông giống con thuyền trôi
Em đi trăng theo bước
Như muốn cùng đi chơi..."
Cách ví von như vậy gọi là biện pháp
nghệ thuật gì? Biện pháp đó có tác dụng
như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu bài học
ngày hơm nay? ...
Cách 2: Tổ chức trò chơi vận động
Giáo viên sẽ chọn 6 thành ngữ, cụm từ
Đen như cột nhà cháy, trắng như trứng gà
bóc, nhanh như sóc/ cắt..., chậm như rùa,
lùn như nấm, nóng như lửa...Sau đó giáo
viên sẽ mô tả các từ này để học sinh đốn
bằng các ngơn ngữ cơ thể hoặc vẽ từ khóa
lên bảng (có thể để học sinh làm và chia lớp
(2) Khỏc nhau: Hình ảnh con mèo
trong cậu khơng tạo ra hình ảnh mới,
cũng khơng gợi hình, gợi cảm. Tuy
nhiên, nó được so sánh một cánh lơ- - Vậy so sánh là gì? So sánh có tác dụng
gì?
gic hay so sánh thơng thường.
u cầu hs đọc ghi nhớ SGK.
a2. Ghi nhớ
- Lấy ví dụ về phép so sánh trong bài "Sông
nước Cà Mau"?
- Yêu cầu hs đặt câu có sử dụng phép so
- Sơng ngịi, kênh rạch càng bủa sánh?
ngang, chi chít như mạng nhện.
- Cá bơi hàng đàn, đen trũi nhô lên,
hụp xuống như người bơi ếch giữa
những đầu sóng trắng.
b. Cấu tạo của phép so sánh:
b. Gv hướng dẫn hs tìm hiểu cấu tạo của
b1. Phân tích ngữ liệu:
phép so sánh(8')
Điền những tập hợp từ chứa hình ảnh so
Vế A ược so Từ so Vế B sánh ở ví dụ 1 vào mơ hình phép so sánh
sau đây
(vế
sánh)
sánh (S
Phiếu học tập số 10
Phươn
- Mơ hình cấu tạo đầy đủ của phép so sánh
là như thế nào?
*Mơ hình cấu tạo đầy đủ của phép
so sánh:
- Vế A ( nêu tên sự việc được so
sánh)
+ Từ ngữ chỉ phương diện so sánh
+ Từ ngữ chỉ ý so sánh.
- Vế B ( nêu tên sv, sự việc dùng để - GV: Gäi Hs ®äc BT 3:
so sánh với sv, sự việc ở vế A)
Cấu tạo của phép so sánh trong
- Nhng t ng ch ý so sỏnh: nh, y những câu sau có điểm gì đặc
nh, ging nh
biệt?
- Câu a: Không có từ ngữ so
sánh.
Vế B đợc đảo lên trớc vế
A.
- Câu B: Vế B đảo lên tríc vÕ
A
* Lưu ý:
- Trong phép so sánh có thể có cấu
tạo đầy đủ hoặc khơng đầy đủ
Gv gọi hs đọc ghi nhớ (SGK)
- Có thể đảo vế so sánh: Vế B lên
trước vế A (hay dùng trong thơ ca)
b2. Ghi nhớ:SGK-25
* So sánh khác loại: Người- vật; cái cụ thể
và cái trừu tượng
Bài tập 2
- Khoẻ như voi, khoẻ như vâm
- Đen như bồ hóng, đen như cột nhà
cháy.
- Trắng như bơng, trắng như trứng gà
bóc..
- Cao như cây sào, cao như núi…
Gọi HS đọc và x/định y/cầu BT2.
Bảng phụ:
Dựa vào những thành ngữ đã biết, hãy viết
tiếp vế B vào những chỗ trống dưới đây để
tạo thành phép so sánh.
Hướng dẫn hs cách làm BT
Bài tập 3:
- Tìm những câu văn có sử dụng
phép so sánh trong văn bản vừa học
a. Bài học đường đời đầu tiên:
- Những ngọn cỏ gãy rạp y như có
nhát dao vừa lia qua.
- Hai cái răng đen nhánh lúc nào
cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi
liềm máy làm việc.
- Cái chàng Dế Choắt…như một gã
nghiện thuốc phiện..
(1) Những ngơi sao thức ngồi kia
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con
(2) Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.
- Những ngôi sao…mẹ đã thức
B
(chẳng bằng) A
- Mẹ …
ngọn gió
A
(là)
B
(1) chẳng bằng (so sánh khơng ngang ? Từ chỉ ý so sánh trong 2 ngữ liệu trên
bằng)
có gì khác nhau?
(2) là (so sánh ngang bằng)
(1) chẳng bằng ( so sánh không ngang
bằng)
(2) là ( so sánh ngang bằng)
? Tìm những từ chỉ ý so sánh ngang bằng
và không ngang bằng?
- Như, tựa như, như là..
- Hai kiểu so sánh.
- hơn, thua, không như…
- Từ ngữ chỉ ý so sánh
? Có mấy kiểu so sánh? Lấy ví dụ về mỗi
+ Chẳng bằng, không bằng, không kiểu so sánh?
như…
? Tìm phép so sánhtrong đoạn văn?
- Có chiếc tựa mũi tên nhọn..
- Có chiếc như con chim lảo đảo..
- Có chiếc lá..như thầm bảo rằng…
- Có chiếc lá như sợ hãi…
? Sự việc nào được đem ra so sánh và so
sánh trong hoàn cảnh nào?
- Chiếc lá, đã rụng (đã rời cành, đã hết nhựa
sống, kết thúc một kiếp sống theo quy luật
của tự nhiên)
- Sự vật được so sánh trong hoàn cảnh:
+ Sự vật được đem ra so sánh là những
chiếc lá.
+ Chiếc lá được so sánh trong hoàn cảnh đã
rụng.
+ Chiếc lá là một hồn cảnh điển hình.
? Tác dụng của các phép so sánh trên?
- tạo ra những hình ảnh sinh động, cụ thể,
giúp người đọc, người nghe hình dung về
2/ Ghi nhớ 2: SGK/93
3. Luyện tập:
1/ BT1: Chỉ ra phép so sánh
a. Tâm hồn …(cái trừu tượng)
là buổi trưa hè (cái cụ thể).
(Trạng thái vui sướng, trìu mến, hồ
hợp với quê hương của tâm hồn tác
giả).
việc sinh động, có tác dụng biểu hiện tư
tưởng, tình cảm sâu sắc.
Học sinh đọc ghi nhớ.
Gọi HS đọc và x/định y/cầu BT1
Tìm phép so sánh?
Chúng thuộc kiểu so sánh nào?
Kĩ thuật thảo luận nhóm
- Học sinh lên bảng trình bày
b. Con đi…chưa bằng…lịng bầm
con đi …chưa bằng…đời bầm
(Nỗi tái tê, nỗi khó nhọc của đời Bầm. Nó
là thước đo để so sánh với nỗi vất vả cụ thể
của con người.
-> Khẳng định: Công lao to lớn của người
mẹ, thể hiện tấm lòng biết ơn sâu sắc của
người con).
-> so sánh ko ngang bằng
a.Những câu có sử dụng phép so
sánh trong bài “Vượt thác”
- Thuyền rẽ sóng…như đang nhớ núi
rừng.
- Núi cao như đột ngột hiện ra…
- Những động tác…nhanh như cắt..
- DHT như 1 pho tượng đồng
đúc..như một hiệp sĩ của TS..
- DHT đang vượt thác khắc hẳn…
- Dọc sườn núi, những cây to..như
những cụ già…
(HDtự học NV6 - 39-40).
* Gợi ý:
- Tả hình dáng: Bắp chân, bắp tay, nét
mặt…
- Những động tác:….
Nước từ trên cao phóng xuống giữa hai
vách đá dựng đứng như hai bàn tay khổng
lồ muốn đẩy thuyền trở lại. DHT cởi trần
đứng sau lái co người phóng sào chống trả
với sức nước để đưa thuyền tiến lên. Trơng
DHT khơng kém gì một hiệp sỹ của Trường
Sơn oai linh hùng vĩ: Các bắp thịt cuồn
cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm
bạnh ra, cặp mắt nảy lửa, đơi tay khoẻ
khoắn ghì chặt ngón sào. Đến chiều tối,
thưyền đã vượt qua thác Cổ Cò. Mọi người
trên thuyền đều thở phào nhẹ nhõm.
BT4:
Đặt câu có sd phép so sánh?
- Khn mặt của cơ ấy đẹp như trăng -HS:
rằm.
-Gv nhận xét
- Đôi mắt của con mèo nhà em tròn
như hai hòn bi ve.
VIẾT: Chọn một trong hai đề văn sau:
Đề 1: Viết thư cho bạn ở xa tả lại khu phố hay thơn xóm bản làng nơi em ở vào
một mùa đông giá lạnh
Đề 2: Từ bài Sông nước Cà Mau, hãy viết một bài văn tả quang cảnh một
+ Hs có thể tìm một ví trí thích hợp để quan
sát dịng sơng để có cái nhìn thực tế
+ Có thể hỏi ơng bà, cha mẹ để biết thêm
thơng tin về dịng sơng
+ Hoặc tìm hiểu thêm thơng tin trên mạng
- Hướng dẫn học sinh lập dàn ý
+ Mở bài
+ Thân bài
+ Kết bài
2. Viết bài
3. Chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết
2. Viết bài (2 tiết)
- Giáo viên tổ chức cho HS viết bài trên lớp
- Trong quá trình làm, Gv hỗ trợ hs (nếu
cần)
Gv giao nhiệm vụ cho hs rà sốt và chỉnh
sửa lại bài của mình theo hướng dẫn hoặc
sau khi được trả bài
NĨI VÀ NGHE: Đóng vai một người ở làng Gióng vào đời Hùng Vương thứ
mười sáu kể lại truyện Thánh Gióng
1. Chuẩn bị nói
- Sau khi đọc/ xem và nhận xét bài viết của
hs, gv yêu cầu hs chuyển nội dung bài viết
thành bài nói (thuyết trình): Từ bài Sơng
nước Cà Mau, hãy về quang cảnh một dịng
sơng mà em có dịp quan sát
- Gv hướng dẫn hs xác định nội dung, mục
lớp(5-7'); những hs cịn lại thực hiện hoạt
động nhóm: theo dõi, nhận xét đánh giá
(vào phiếu)
- Gv hướng dẫn hs lắng nghe, đánh giá bài
của bạn bằng phiếu đánh giá (mức độ 5 là
mức độ tốt nhất)
Tiêu
Biểu hiện
Mức độ
chí
đạt được
1 2 3 4 5
1.
Khả
năng
thành
thạo
khi
nói
2.
Nội
dung
nói
1.1 Nói lưu lốt,
phát âm chuẩn, trơi
chảy
1.2 Nói truyền cảm,
ngữ điệu, âm lượng
ngữ
của chỉ tạo ấn
phù
tượng, thể hiện thái
hợp
độ thân thiện, giao
lưu tích cực với
người nghe.
5.
5. Mở đầu và kết
Mở
thức ấn tượng
đầu
và
kết
thúc
- Gv hỏi thêm về ấn tượng của hs khi nghe
bài trình bày của bạn bằng câu hỏi gợi dẫn:
+ Em thích điều gì nhất trong phần trình
bày của bạn?
+ Nếu có thể, em muốn thay đổi điều gì
trong phần trình bày của bạn