Văn 6 : ễN Kỳ 2
văn bản : Bài học đờng đời đầu tiên
A. Mục tiêu:
- Học sinh hiểu sâu hơn về ND NT văn bản
- Rèn kỹ năng cảm thụ văn bản truyện
B. Tiến trình:
Tác phẩm có 10 chơng
I- Nội dung kiến thức:
1. Tóm tắt đoạn trích "Bài học đờng đời "
- Mèn là chàng Dế thanh niên cờng tráng, kiêu
ngạo, xốc nổi.
- Mèn coi thờng chê bai anh hàng xóm Dế Choắt
ốm yếu xấu xí.
- Một chiều Mèn trêu chị Cốc xong trốn vào hang
khiến chị hiểu lầm đánh Choắt trọng thơng.
- Trớc khi chết Choắt khuyên Mèn bỏ thói hung
hăng bậy bạ.
- Mèn xót thơng Choắt và ân hận vô cùng về bài học
đờng đời đầu tiên.
2 Bài học đ ờng đời đầu tiên của Dế Mèn:
- Dế Mèn khinh thờng Dế Choắt, gây sự với Cốc
gây ra cái chết của Dế Choắt
* Dế Mèn đối với Dế Choắt:
- Gọi Dế Choắt là "chú mày" mặc dù chạc tuổi với
Choắt;
- Dới con mắt của Dế Mèn Dế Choắt rất yếu ớt, xấu
xí, lời nhác, đáng khinh
- Rất kiêu căng
- Muốn ra oai với Dế Choắt, muốn chứng tỏ mình
sắp đứng đầu thiên hạ.
* Dế Mèn khi trêu chị Cốc
+ ăn năn về hành động tội lỗi
+ Lời hứa với ngời đã khuất: thay đổi cách sống
(Chú ý khung cảnh xung quanh nấm mồ)
* Hình thức:
+ Đoạn văn 5 - 7 câu
+ Ngồi kể 1 - nhân vật Mèn xng tôi
Bài 2: Đọc phân vai 3 nhân vật
III- Bài tập bổ sung:
Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về nhân
vật Dế Mèn
* Ngoại hình:
- Nét đẹp, khoẻ mạnh
* Tính cách:
- Nét cha đẹp; kiêu căng tự phụ
- Nét đẹp; yêu đời, tự tin - ân hận, sám hối
2
Tiết 40: Luyện tập phó từ
A. Mục tiêu:
- Học sinh hiểu ý nghĩa chính của phó từ
- Rèn kỹ năng sử dụng các phó từ
B. Tiến trình:
I - Nội dung:
GV cho HS hệ thống lại
kiến thức về phó từ
1. Khái niệm:
2. Phân loại:
II - Bài tập SGK:
Học sinh đọc bài tập 2
nêu yêu cầu của bài tập.
Giáo viên giới thiệu
Học sinh đọc bài tập 5.
Trao đổi nhóm.
Bài 5:
a) Không thể bỏ phó từ vì quan hệ giữa 2 bộ phận đồng thời
b) Có thể bỏ phó từ "đang" vì quan hệ giữa câu hỏi và
câu trả lời và hoàn cảnh giao tiếp: Trực tiếp đối thoại.
văn bản: Sông nớc Cà Mau
A. Mục tiêu:
- Học sinh hiểu sâu sắc hơn về ND, NT văn bản
- Học sinh làm một số bài tập cảm thụ văn bản
4
B. Tiến trình:
I- Bài tập SGK:
HS làm việc cá nhân
Trao đổi phát biểu ý
kiến.
GV định hớng học
sinh viết đoạn hoàn
chỉnh
Bài 1:(trang 23)
* Cảm nhận về vùng đất Cà Mau
- Cảm nhận về thiên nhiên vẻ đẹp hùng vĩ đầy sức sống.
+ Không gian mênh mông trời nớc cây lá toàn màu
xanh thơ mộng.
+ Âm thanh rì rào bất tận của tiếng sóng, gió, rừng cây.
+ Sông ngòi kênh rạch chi chít: Rạch Mái Giầm, kênh
Ba Khía, kênh Bọ Mắt
+Dòng sông Năm Căn; rộng hơn ngàn thớc, nớc đổ ầm
ầm ngày đêm, cá bơi hàng đàn đen trũi.
+ Rừng đớc cao ngất nh bức trờng thành vô tận.
Trỡnh by nhng iu quan sỏt c theo 1 th t
B cc bi t cnh thng cú 3 phn
M bi : gii thiu cnh c t
Thõn bi : tp trung t cnh vt chi tit theo 1 th t
Kt bi : thng phỏt biu cm tng v cnh vt ú
Luyện tập văn miêu tả
A. Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức về văn miêu tả
- Rèn kỹ năng làm bài văn miêu tả.
B. Tiến trình:
Học sinh đọc bài tập.
Trao đổi thảo luận,
trình bày ý kiến
Bài 4: ( trang 29 SGK)
Tả quang cảnh buổi sáng trên quê hơng em.
- Mặt trời (mâm lửa, mâm vàng) lòng đỏ quả trứng thiên
nhiên.
- Bầu trời (lồng bàn khổng lồ, nửa quả cầu xanh) bầu
trời sáng trong và mát mẻ nh khuôn mặt em bé sau giấc
ngủ dài, chiếc bát thuỷ tinh, tấm kính lau.
- Hàng cây bức tờng thành cao vút, cô gái nghiêng
mình, hàng quân danh dự.
- Núi đồi bát úp, cua kềnh, mâm xôi.
- Những ngôi nhà; viên gạch, bao diêm, trạm gác
Học sinh thảo luận,
Tìm ý
Giáo viên định hớng
Bài 5: (trang 29 SGK)
Tả cảnh dòng sông
- Bầu trời - ánh nắng- không gian - thời gian tả
ngng thi, mõy nh ngng trụi, chim nh ngng hút cựng cho c vi chỳng
em. Mu l mu mỏu ca bit bao th h cha anh ó ngó xung. Cũn sao vng
nm cỏnh li l biu tng ca t nc, ca cỏch mng. Ho nhp vi ting trng
i l bi hỏt Quc ca trm hựng vang lờn gia khụng gian. Li bi hỏt khin em
hỡnh dung ting bc chõn rm rp ca on quõn ra trn theo ting gi thiờng
liờng ca T quc: on quõn Vit Nam i chung lũng cu quc . Tip n l bi
hỏt i ca. Li bi hỏt h nhc nh chỳng em phi ra sc phn u hc tp: Cựng
nhau ta i lờn theo bc on thanh niờn i lờn . Khi ton trng ó hỏt xong bi
hỏt, cụ tng ph trỏch dừng dc hụ to: Vỡ T quc xó hi ch ngha, vỡ lớ tng ca
Bỏc H v i, sn sng!. Sn sng, ting hụ ỏp li to u, tng chng lay
ng c bu khụng khớ trong sõn trng. Tip ú, cụ Hiu phú nh trng lờn nhn
xột l cho c v thụng bỏo kt qa thi ua ca tng lp trong tun qua. Em vui
mng bit bao khi lp 5G chỳng em dn u ton trng. Cui cựng, thy Hiu
trng nh trng lờn nhc nh ton trng nhng hot ng trong tun ti. Bui
l kt thỳc trong bi hỏt Gp nhau di tri thu H Ni. Cỏc lp ln lt v tng
phũng chun b cho tit hc u tiờn vi bao c vng.
Hỡnh nh lỏ c sao vng luụn in m trong tõm trớ em. xng ỏng vi bit
bao chin s anh hựng ó hy sinh vỡ c lp t do ca t nc, mai sau, em s c
gng tr thnh mt cụng dõn cú ớch cho xó hi.
7
Luyện tập so sánh
A. Mục tiêu:
- Học sinh hiểu sâu sắc hơn về phép tu từ so sánh
- Làm các bài tập phát hiện vận dụng
B. Tiến trình:
Học sinh hệ thống
nhắc lại kiến thức
cho học sinh.
Giáo viên chốt bằng
bảng phụ lục
Bài 3: Phép so sánh trong bài "Bài học đờng đời đầu tiên"
- Những ngọn cỏ gẫy rạp y nh có nhát dao vừa hạ qua
- Hai cái răng đen nhánh n nh hai lỡi kiếm máy
- Cái anh Dế Choắt nh gã nghiện
- Đã thanh niên nh ngời cởi trần
- Mỏ Cốc nh cái dùi sắt
- Chị mới trợn tròn mắt giơng cánh lên nh sắp đánh nhau
8
C. Dăn dò: - Học lại ghi nhớ
văn bản: Vợt thác
A. Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức trong bài, biết cảm nhận những chi tiết hay hình ảnh
đẹp.
- Tích hợp với tập làm văn tả cảnh, tả ngời
B. Tiến trình:
Học sinh đọc câu hỏi
Phân tích sự thay đổi
của cảnh sông nớc
hai bờ.
Ngời kể đã quan sát
sự vật từ vị trí nào? vị
trí ấy có thích hợp
không? tại sao?
Học sinh trao đổi
nhóm
Bài 1: Cảnh sông nớc thay đổi theo điểm nhìn
của tác giả qua ba chặng đờng trên sông
- Đoạn đầu tiên: Nằm ở vùng đồng bằng sông hiền
hoà thơ mộng, cảnh hai bên bờ đẹp êm đềm với
những bãi dâu trải bạt ngàn đến tận những làng xa
2. Vợt thác
- Sông rộng bờ bãi ngút ngàn
- Thác ghềnh dữ hiểm trở
Thơ mộng, hùng vĩ
C. Dặn dò:
- Làm bài tập còn lại
- Học lại lý thuyết
luyện tập so sánh (tiếp)
A. Mục tiêu:
- Củng cố phép so sánh
- Học sinh phân tích tác dụng của phép so sánh
B. Tiến trình:
Học sinh tìm 4 phép so
sánh.
I- Bài tập SGK:
Bài 1: trang 43 Tìm phép so sánh
- Dợng Hơng Th nh pho tợng đồng đúc hiệp sĩ của
10
Lớp nhận xét bổ sung.
Học sinh trình bày hình
ảnh so sánh em thích
Tây Sơn
miêu tả cụ thể sinh động vẻ đẹp con ngời lao
động rắn chắc, khoẻ mạnh gân guốc và đầy hào
hùng, dũng mãnh trớc thiên nhiên.
Học sinh đọc bài tập
trao đổi
Tìm phép so sánh.
Cả lớp nhận xét bổ
sung.
B. Tiến trình:
Học sinh đọc bài tập 1
Bài 1: Thuật lại diễn biến tâm trạng nhân vật Dế Mèn
trong việc trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt?
11
Giáo viên cho học sinh
nêu yêu cầu của bài tập.
Học sinh thảo luận
nhóm 4 trong thời gian
3 phút
Học sinh trình bày ý
kiến
Giáo viên cho học sinh
nhận xét sửa chữa, bổ
sung.
Giáo viên chốt lại đáp
án.
Học sinh đọc bài 2
Nêu yêu cầu của bài tập
2
Học sinh thảo luận lập
dàn ý theo nhóm tổ 5
phút
Từ sự việc đó Dế Mèn đã rút ra bài học đờng đời đầu
tiên. Bài học đó là gì?
* Gợi ý:
- Diễn biến tâm trạng của Dế Mèn
+ Lúc đầu huênh hoang, ngông cuồng lên mặt với Dế
Choắt, giọng kẻ cả: "Mày bảo tao còn biết sợ ai hơn
nữa"
trọng và niềm vui thực sự chân thành.
- Lòng nhân hâu và sự độ lợng có thể giúp con ngời
nhận ra hạn chế và vợt lên chính mình.
Bài 4: Cảnh thiên nhiên trong đoạn trích "Vợt thác'
thay đổi qua từng vùng.
- Trớc khi đến đoạn có thác; cảnh êm đềm thơ mộng,
hài hoà; hai bên bờ là những bãi dâu trải ra bạt ngàn
đến những làng xa tít. Trên sông là những con thuyền
chở đầy cam tơi, mít, quế xuôi chầm chậm bình yên.
Dọc sông vờn tợc um tùm, những chòm cổ thụ trầm
ngâm lặng nhìn xuống nớc.
- Khi đến đoạn thác dữ; cảnh dữ dội mạnh mẽ. Nớc từ
trên cao phóng giữa hai vách đá dựng đứng chảy đứt
đuôi rắn. Nớc văng bọt tứ tung, thuyền rùng rằng.
- Sau khi vợt thác; cảnh êm đềm hiền hoà. Dòng sông
chảy quanh co dọc những núi cao sừng sững. Những
cây to giữa những bụi lúp xúp. Qua nhiều lớp núi,
đồng ruộng lại mở ra nh đón chào những ngời con
chiến thắng trở về.
Cảnh hùng vĩ đầy chất thơ.
luyện tập nhân hoá
A. Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về nhân hoá; khái niệm, các kiểu nhân hoá, tác dụng của
nhân hoá trong nói viết.
- Luyện tập làm bài tập.
B. Tiến trình:
Giáo viên yêu cầu học
sinh nhắc lại kiến thức.
Giáo viên củng cố lại
I- Nội dung kiến thức:
chỉ hoạt động tính chất của vật.
Họ (cò, sếu, vạc,le), anh (cò); dùng từ ngữ vốn gọi
ngời để gọi vật.
c) Chòm cổ thụ - dáng mãnh liệt, đứng trầm ngâm
lặng nhìn, thuyền - vùng vằng: dùng những từ chỉ
hoạt động tính chất của ngời để chỉ vật.
Quay đầu chạy: đây là hiện tợng chuyển nghĩa của
từ không phải biện pháp tu từ.
d) Cây - bị thơng, thân mình, vết thơng, cục máu;
dùng những từ chỉ hoạt động, tính chất bộ phận của
ngời chỉ vật
* Tác dụng:
- Làm cho sự vật đợc miêu tả trở lên sống động gần
gũi với con ngời.
- Để bộc lộ tâm sự con ngời (câu a)
Bài 5: Viết đoạn văn có sử dụng phép nhân hoá
- Yêu cầu: đoạn văn miêu tả, tả ngời - hoặc tả cảnh.
14
- Có sử dụng phép nhân hoá hợp lý
Học sinh thi tìm nhanh
phép nhân hoá
Học sinh làm việc cá
nhân.
Giáo viên chấm bài.
III- Bài tập bổ sung:
Bài 1: Hãy chỉ ra phép nhân hoá trong bài "Ma" củ
TĐK. Nêu tác dụng của những phép nhân hoá ấy.
+ Ông trời/mặc áo giáp đen/ ra trận
+ Muôn nghìn cây mía/ múa gơm
+ Kiến/ hành quân đầy đờng
sung
GV chốt lại.
+ Quan sát lựa chọn các chi tiết miêu tả.
+ Trình bày kết quả quan sát theo một thứ tự.
+ Bố cục một bài miêu tả gồm 3 phần.
Mở bài: Giới thiệu ngời đợc tả.
Thân bài: Miêu tả chi tiết (ngoại hình, cử chỉ, hành
động, lời nói ).
Kết bài: Nhận xét hoặc nêu cảm nghĩ về ngời đó.
II - Luyện tập:
Bài 1: Viết 1 đ/v tả em bé đang tuổi tập nói tập đi
+Độ tuổi 2 - 3
+ Dáng ngời: bụ bẫm, mập mạp
+ Khuôn mặt: Xinh xắn, đáng yêu.
+ Tóc: Vàng hoe, tha thớt, đen, sậm, phơ phất
+ Nớc da: Trắng hồng, mịn màng.
+ Miệng: Nhoẻn cời.
+ Răng: sữa, trắng muốt, đều tăm tắp.
+ Nói: ê a, ngọng nghịu.
+ Chân: Ngắn, bớc đi liêu xiêu nh chạy, lao phía trớc.
Bài 2: Nêu các chi tiết tiêu biểu mà em sẽ lựa chọn
khi tả một cụ già cao tuổi.
- Dáng đi còng xuống, bớc chậm chạp.
- Ngời gầy gò
- Da nhăn nheo.
- Mắt mờ
- Tóc bạc trắng.
* Cô giáo say sa giảng bài
- T thế: Đứng, đi lại, cầm sách, phấn.
- Lời nói: nhẹ nhàng, trầm ấm, khúc chiết.
người trong gia đình, cố gắng kiếm tiền bằng sức lao động của mình từ nghề xe lai.
Hàng ngày, bố phải đi làm từ khi sáng sớm cho tới lúc mặt trời đã ngã bóng từ lâu.
Mái tóc bố đã dần bạc đi trong sương sớm. Công việc ấy rất dễ dàng với những
người bình thường nhưng với bố nó rất khó khăn và gian khổ. Bây giờ có những lúc
phải chở khách đi đường xa, đường sốc thì những cơn đau dạ dạy của bố lại tái
phát.
Và cả những ngày thời tiết thay đổi, có những trưa hè nắng to nhiệt độ tới 38-48 độ
C, hay những ngày mưa ngâu rả rích cả tháng 7, tháng 8, rồi cả những tối mùa
đông lạnh giá, bố vẫn cố gắng đứng dưới những bóng cây kia mong khách qua
đường. Tôi luôn tự hào và hãnh diện với mọi người khi có được một người bố giàu
đức hy sinh, chịu thương, chịu khó như vậy.
Nhưng có phải đâu như vậy là xong. Mỗi ngày bố đứng như vậy thì khi trở về những
cơn đau quằn quại lại hành hạ bố. Nhìn khuôn mặt bố nhăn nhó lại, những cơn đau
vật vã mà bố phải chịu đựng, tôi chỉ biết òa lên mà khóc. Nhìn thấy bố như vậy,
lòng tôi như quặn đau hơn gấp trăm ngàn lần. Bố ơi, giá như con có thể mang
những cơn đau đó vào mình thay cho bố, giá như con có thể giúp bố kiếm tiền thì
hay biết mấy? Nếu làm được gì cho bố vào lúc này để bố được vui hơn, con sẽ làm
tất cả, bố hãy nói cho con được không?
Những lúc ấy, tôi chỉ biết ôm bố, xoa dầu cho bố, tôi chỉ muốn với bố đừng đi làm
nữa, tôi có thể nghỉ học, như vậy sẽ tiết kiệm được chi tiêu cho gia đình, tôi có thể
kiếm được tiền và chữa bệnh cho bố. Nhưng nếu nhắc đến điều đó chắc chắn là bố
sẽ buồn và thất vọng ở tôi nhiều lắm.
Bố luôn nói rằng bố sẽ luôn chiến đấu. Chiến đấu cho tới những chút sức lực cuối
cùng để có thể nuôi chúng tôi ăn học thành người. Bố rất quan tâm đến việc học
của chúng tôi. Ngày xưa bố học rất giỏi nhưng nhà nghèo bố phải nghỉ học. Vào
17
mi ti, khi cũn c gng i li c, b luụn by dy cho my ch em hc bi.
Trong nhng ba cm b thng nhc chỳng tụi cỏch sng, cỏch lm ngi sao cho
phi o. Tụi phc b lm, b thuc hng my nghỡn cõu Kiu, hng trm cõu chõm
ngụn, danh ngụn ni ting
b luụn l ngi yờu thng nht ca chỳng ta.
B ra i, i n mt th gii khỏc, ni ú b s khụng cũn bnh tt, s thoỏt khi
cuc sng thng au ny. V b hóy yờn tõm, con s luụn nh nhng li dy ca
b, s luụn thng yờu, kớnh trng bit n b, s sng theo gng sỏng m b ó
ri ng cho con i. Hỡnh nh ca b s luụn p trong lũng con. Nhng k nim,
nhng tỡnh cm b dnh cho con, con s ụm p, trõn trng, nú nh chớnh linh hn
ca mỡnh
văn bản: Lợm
A. Mục tiêu:
- Học sinh củng cố kiến thức về văn bản "Lợm".
- Làm các bài tập cảm thụ về văn bản.
18
B. Tiến trình:
Học sinh đọc bài thơ
Học sinh nhắc lại kiến
thức cơ bản về bài thơ.
Giáo viên yêu cầu học
sinh thuộc lòng bài thơ
Giáo viên hớng dẫn
viết đoạn
Học sinh nghe đoạn
mẫu.
Học sinh dựa vào đó
viết đoạn.
I- Kiến thức cơ bản:
1. Nội dung:
- Hình ảnh chú bé liên lạc hồn nhiên vui tơi dũng cảm.
- Tình cảm xót thơng khâm phục của tác giả.
2. Nghệ thuật:
- Kết hợp yếu tố kể tả, biểu cảm.
19
- Luyện tập quan sát lựa chọn, trình bày những điều đã quan sát
B. Tiến trình:
Học sinh nhắc lại
những kiến thức cơ
bản về văn tả ngời
I- Nội dung kiến thức:
1. Những lu ý khi làm văn tả ngời:
+ Xác định đối tợng
+ Quan sát lựa chọn
+ Trình bày kết quả
2. Bố cục:
Mở bài
Thân bài
Kết bài
Học sinh đọc đề SGK
Giáo viên hớng dẫn
học sinh tìm hiểu đề,
lập dàn ý.
II- Luyện tập:
Đề 2. trang 94 SGK
1. Mở bài: giới thiêu ngời mẹ của em - là ngời quan
tâm gần gũi nhất.
(Có thể dẫn ca dao, lời hát)
2. Thân bài:
a) Tả ngoại hình: nghề nghiệp, tuổi, công việc
- Dáng ngời
- Khuôn mặt; chú ý nét riêng
- Mái tóc
- Cử chỉ, hành động lời nói - Khi nấu cơm
Tả theo một trình tự nhất định.
Phải có cảm xúc.
T m :
Ai l ngi ó canh chng tng ming n gic ng ca ta? Ai m luụn luụn cm
thy ta quỏ nh bộ trc th gii rng ln , ai m luụn thy vui khi ta n c mt
mung cm , i c mt bc chp chng.ú chớnh l ngi m ta gi mt cỏch
thõn thng l m.M l ngi l ngi luụn theo bc chõn bn , bờn bn tng
ngy tng gi , ch mt cỏi git mỡnh ca bn l m ó ko yờn gic , mt cỳ vp
ngó ca bn , m cng thy xút xa.
M , m l ln mớa ngt ngo,l ting d ờm thõu , l ỏnh uc khi con lc li !
Thõn bi
M yờu con hi con i õu , vi ai v my gi con v.M yờu con bt
con mang chic ko sa m con ó ly ca hng m ko phi tr tin n tr
ngi ta vi li xin li.M yờu con cho con nhỡn thy s tc gin , tht vng
v nc mt ca m , con thy rng me, ko phi l mt ngi hon
ho Nhng nhiu hn c , m yờu con núi " Khụng " dự m bit con s
ghột m vỡ iu ú !
"Con l mt ngụi sao _ Khụng phi vỡ m , m l vỡ con ". M ó tng núi th ! M
luụn mong cho ngụi sao ca m t tin bc v phớa trc nm ly thnh cụng.
Hng ờm , khi con cũn ang say gic , thỡ ngoi kia m ang vt lụn vi cuc sng
khú khn. Bn tay m gy gy xng nh chng t s kh cc m m ó phi tri
qua ngụi sao ca m c sung sng.Dỏng m nh nhn.Mỏi túc en ó lm
tm mt vi si bc c m cun trũn lờn nh hỡnh nh thỏp mt cỏch gn
21
gng.Tui i ó ngoi bn mi , nhng nhng dzỡ m m phi lm l quỏ
sc.Sỏng sm , khi em thc dy , ó thy m i lm. Nhng trờn bn cũn núng hi
tụ mỡ thm phc m kp lm cho em n tra khi em kp n chộn cm m nu
thỡ li thy cỏi dỏng nh nhn ca m tt t i lm li.Ti , khi em hc bi thỡ m
ang dn dp nh ca. Bn rn vic nhng m rt quan tõm n vic hc hnh
ca em. Trờn gng mt trỏi xoan ó cú mt vi np nhn ca m li n n ci
22
Học sinh thảo luận
Học sinh trình bày
kết quả
ăn quả - sự hởng thụ
Kẻ trồng cây - ngời
lao động
Mực đen - cái xấu
Đèn sáng - cái tốt
- Hình thức
- Cách thức
- Phẩm chất
- Chuyển đổi cảm giác
2. Hoán dụ:
* Khái niệm: Gọi tên A bằng tên B có quan hệ gần gũi.
* Phân loại:
- Bộ phận - toàn thể
- Dấu hiệu sự vật - sự vật
- Vật chứa đựng - vật bị chứa đựng
- Cụ thể - trừu tợng.
II- Luyện bài tập SGK:
Bài 2: (trang 70)
Câu 1. ăn quả nhớ kẻ trồng cây
ăn quả: tơng đồng cách thức với sự hởng thụ thành
quả lao động
Kẻ trồng cây: Tơng đồng phẩm chất với ngời lao động
khuyên chúng ta khi hởng thụ thành quả phải nhơ
đến công lao ngời lao động đã vất vả tạo ra thành quả
Câu 2: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
- Mực đen có nét tơng đồng về phẩm chất với cái xấu
chỉ Bác Hồ Ngày Huế đổ máu chỉ
chiến tranh
III- Bài tập bổ sung:
Bài 4: ( trang 44 SBT). Chỉ ra phép hoán dụ
a) Trái tim ngời chiến sĩ cộng sản: bộ phận- toàn
thể
b) Mồ hôi sức lao động; dấu hiệu
Bài 5: (trang 40 SBT) Thay thế các từ ngữ in đậm bằng
những ẩn dụ thích hợp.
- Trong ánh hoàng hôn, những nơng sắn với màu nắng
vàng lộng lẫy có trên khắp các sờn đồi.
Trong đôi mắt sâu thẳm của ông tôi thấy có một
niềm hy vọng loé lên một niềm tin hy vọng
Bài 3: Hai câu thơ sau có gì giống về hình thức nghệ
thuật
- Lng núi thì to mà lng mẹ thì nhỏ
- Ngời cha mái tóc bạc
(ẩn dụ)
Bài 4: Chỉ ra phép tu từ
a) Chúng ta không nên nớng tiền bạc của cha mẹ
b) Chúng ta tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong
những bể máu
c) Em thấy cơn ma rào
Ngập tiếng cời của bố
24
Ôn tập các thành phần chính của câu
A. Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức về các TPC của câu
- Luyện tập sử dụng các TPC trong câu
B. Tiến trình:
- Câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ.
II- Luyện tập sgk:
25