Bài soạn Giao an Van 6 - ki 2 - Pdf 82

Trờng THCS Thạch Sơn Năm học 2010-2011

Ngày soạn 08/01/2011
Tiết 81, 82
bức tranh của em gái tôi
(Tạ Duy Anh)
i. mục đích, yêu cầu:
- Nắm đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật kể chuyện và miêu tả tâm lý nhân vật trong tác
phẩm.
- Thấy đợc sự chiến thắng của tình cảm trong sáng, nhân hậu đối với lòng ghen ghét, đố kị.
1. Kiến thức:
- Tình cảm của ngời em có tài năng đối với ngời anh.
- Những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật và nghệ thuật kể chuyện.
- Cách thức thể hiện vấn đề giáo dục nhân cách của câu chuyện: không khô khan, giáo huấn mà
tự nhiên, sâu sắc qua sự tự nhận thức của nhân vật chính.
2. Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với tâm lý nhân vật.
- Kể tóm tắt câu chuyện trong một đoạn văn ngắn.
- Đọc hiểu nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với miêu tả tâm lý nhân
vật.
3. Thỏi :
- Trân trọng giá trị của nghệ thuật và những giá trị tốt đẹp của tình cảm con ngời.
ii. chuẩn bị:
GV: Nghiên cứu, soạn bài.
Hs: Đọc, tóm tắt truyện - Trả lời câu hỏi Sgk.
iii. tiến trình lên lớp:
1. Hoạt động khởi động:
- ổn định- kiểm tra bài cũ:
? Bài Sông nớc Cà Mau miêu tả theo trình tự nào? Nhận xét về nghệ thuật quan sát và miêu tả
của tác giả?
? Bài văn giúp em hiểu gì về thiên nhiên Cà Mau?

Thảo luận nhóm: ? Theo em, truyện tập
trung ca ngợi tài năng của ngời em hay
sự ăn năn hối hận của ngời anh?
- Nhân vật chính: Ngời anh.
- Kể theo ngôi thứ nhất (theo lời kể của ngời anh).
- Tác dụng: Giúp ngời kể kể rõ những gì mình đã
nghe, đã thấy, đã trải qua và bộc lộ chính xác tâm
trạng, cảm xúc.
- Sự ăn năn hối hận của ngời anh.

Học sinh đọc lại phần đầu
1. Diễn biến tâm trạng của nhân vật ngời anh
? Thái độ ngời anh ra sao khi thấy em tự
chế màu vẽ?
- Khi thấy em tự chế màu vẽ:
- Coi thờng, cho là trò nghịch ngợm trẻ con, đặt
cho em biệt danh mèo, bí mật theo dõi việc làm
của em.
? Giọng điệu lời kể nh thế nào? - Tò mò, kẻ cả.
? Thái độ của mọi ngời ra sao khi tài
năng của em đợc phát hiện?
* Khi tài năng hội hoạ của ngời em đợc phát
hiện:
- Bố, mẹ, chú Tiến Lê: Kinh ngạc, vui mừng, phấn
khởi, hi vọng.
? Trong lúc đó, tâm trạng của ngời anh
nh thế nào?
- Ngời anh: không vui, mặc cảm, ghen tỵ với em,
xa cách em.
? Em có nhận xét gì về cách miêu tả

trẻ thơ trong sáng, đẹp đẽ.
? Câu nói thầm trong trí óc ngời anh thể
hiện điều gì?
- Sự thức tỉnh, sự hối hận chân chính.
? Theo em, nhân vật ngời anh đáng yêu
hay đáng ghét?
2. Nhân vật ngời em
? Nhân vật Kiều Phơng có những phẩm
chất gì đáng quý?
? Vì sao ngời anh nghiêm khắc và có
- Tò mò, hiếu động, nghịch ngợm.
- Tâm hồn thơ ngây, trong sáng, đặc biệt là có tài
năng và rất nhân hậu.
- Bản chất ngời em rất hồn nhiên, rất hiểu anh và
thơng anh.
Hoạt động 3
III. ý nghĩa văn bản
? Qua câu chuyện em tự rút ra cho mình
bài học gì?
Học sinh thảo luận, trả lời
GV bổ sung để rút ra ý nghĩa văn bản.
- Trớc thành công hay tài năng của ngời khác, mỗi
ngời cần vợt qua mặc cảm, tự ti: để có đợc sự trân
trọng và niềm vui thực sự chân thành. Lòng nhân
hậu và sự độ lợng có thể giúp cho con ngời vợt lên
bản thân mình.
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật xây
dựng nhân vật của tác giả?
- Miêu tả tâm lý nhân vật tinh tế, diễn biến tâm lý,
tâm trạng nhân vật logic.

- Nói trớc tập thể lớp thật rõ ràng, mạch lạc, biểu cảm, nói đúng nội dung, tác phong tự nhiên.
3. Thái độ:
- Tự tin, nghiêm túc.
ii. chuẩn bị:
GV: Nghiên cứu, soạn bài.
HS: Chuẩn bị nh đã dặn.
iii. tiến trình lên lớp:
1. Hoạt động khởi động:
- ổn định bài cũ:
? Khi miêu tả ngời viết cần có khả năng gì? Vì sao?
- Giáo viên nêu yêu cầu của tiết tập nói, chia nhóm, động viên học sinh hào hứng, mạnh dạn
chuẩn bị nói.
2. Dạy học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 Hớng dẫn làm bài tập 1
Hoạt động nhóm:
Nhóm 1-3: Tập nói về nhân vật ngời anh. - Từ truyện Bức anh của em gái tôi đã học,
lập dàn ý, dựa vào dàn ý trình bày ý kiến của
mình trớc tập thể.
1. Nhân vật ngời anh:
+ Hình dáng: (Tởng tợng theo bức tranh ngời
em gái vẽ).
+ Tính cách: (Dựa vào các chi tiết trong
truyện): ghen tị, ân hận, ăn năn.
Nhóm 2- 4: Tập nói về nhân vật ngời em.
Học sinh có thể miêu tả, tởng tợng, nhận
xét theo cảm nhận của mình trên cơ sở
những thông tin chính ở văn bản.
2. Nhân vật ngời em:
+ Hình dáng: (Dựa vào tranh minh hoạ ở Sgk

- Vầng trăng nh
- Đờng làng, ngõ phố...
- Vạn vật, cây cối...
Hoạt động 4 Hớng dẫn làm bài tập 4
Tả quang cảnh một buổi bình minh trên biển.
* Lập dàn ý:
? Trong khi miêu tả, em sẽ liên tởng và so
sánh các hình ảnh với những gì?
? Nêu ra các ý lớn định nói nh một dàn ý?
- Mặt biển nh một quả cầu lửa chói lọi toả ra
những tia nắng ấm áp.
- Bầu trời nh một tấm thảm nhung màu xanh da
trời...
- Bầu trời trong xanh.
- Biển: trong veo, sáng rực.
- Mặt biển mênh mông nh một tấm lụa óng ánh
sắc hồng.
- Nói cho các bạn trong lớp cùng nghe. - Mặt biển phẳng lì nh tấm lụa mênh mông...
- Bãi cát nhấp nhô (phẳng lỳ) mịn màng, mát r-
ợi...
- Lớp góp ý, bổ sung để hoàn thiện bài tập. - Những con thuyền rẽ sóng ra khơi hăm hở nh
những con ngựa chiến.
GV: Nguyễn Thị Châm Giáo án Ngữ văn 6
Trờng THCS Thạch Sơn Năm học 2010-2011
- Những con thuyền: mệt mỏi, uể oải, nằm
ghếch đầu lên bãi cát...
Cho Hs làm bài tập thêm.
Bài tập thêm:
3. Củng cố Luyện tập:
- Bài tập bổ sung (Sgk).

thực dân Pháp. Nhân vật chính của truyện là hai em thiếu nhi: Cục và Cù Lao.
2. Dạy học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1
I. Đọc- Tìm hiểu chung
Học sinh đọc phần giới thiệu tác giả, tác
phẩm (Sgk).
1. Tác giả, tác phẩm
Gv nhấn mạnh lại một số nét cơ bản. a. Tác giả: Võ Quảng: 1920 2007 Quê: Quảng
Nam, là nhà văn chuyên viết truyện cho thiếu nhi.
Gv hớng dẫn đọc, đọc mẫu, tổ chức cho Hs
đọc và nắm chú thích Sgk.
b. Tác phẩm: Vợt thác trích trong chơng 11 của
tập truyện ngắn Quê Nội (1974).
? Em hãy chỉ ra bố cục và ý chính của mỗi
phần trong văn bản?
2. Bố cục: 3 phần
P1. Từ đầu -> ... vợt nhiều thác nớc": Cảnh
Học sinh nêu
Gv thống nhất cách chia bố cục.
P2. Tiếp -> ... thác Cổ Cò: Cuộc vợt thác của
dợng Hơng Th.
P3. Còn lại: Cảnh dòng sông và 2 bên bờ sông
sau cuộc vợt thác.
Hoạt động 2: (Cảnh dòng sông và cảnh 2
bên bờ sông)
II. Đọc- hiểu văn bản
1. Cảnh thiên nhiên.
? Cảnh dòng sông đợc miêu tả bằng những
chi tiết nào nổi bật?

thuyền vùng vằng cứ chực tụt xuống.
? Em nghĩ gì về cảnh vợt thác của dợng H-
ơng Th?
=> Cuộc vợt thác đầy khó khăn, nguy hiểm,
cần tới sự dũng cảm của con ngời.
? Hình ảnh dợng Hơng Th lái thuyền vợt
thác hiện lên bằng những từ ngữ và đoạn
văn nào?
- Dợng Hơng Th: nh một pho tợng đồng đúc. Các
bắp thịt cuồn cuộn ghì trên ngọn sào nh một hiệp sĩ
của Trờng Sơn oai phong, hùng vĩ.
? Nét nổi bật của nghệ thuật miêu tả đoạn
văn là gì? Các so sánh đó gợi tả dợng H-
ơng Th nh thế nào?
- Nghệ thuật so sánh
=> Rắn chắc, bền bỉ, quả cảm, có tinh thần vợt
lên gian khó.
? Các hình ảnh so sánh đó còn có ý nghĩa gì
bên việc phản ánh con ngời lao động và biểu
hiện tình cảm của tác giả?
- Đề cao sức mạnh của ngời lao động trên sông
nớc.
Hoạt động 3
* ý nghĩa của văn bản
Thảo luận nhóm:
- Cảnh thiên nhiên sông nớc cây cối rộng lớn,
hùng vĩ.
? Văn bản vợt thác dựng lên một cảnh
thiên nhiên và con ngời nh thế nào?
- Sự hùng dũng của con ngời lao động.

HS: Học bài cũ và đọc trớc bài mới.
III. tổ chức hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
- ổn định kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là phép so sánh? Nêu mô hình của so sánh? Cấu tạo của phép so sánh?
- Giới thiệu bài mới;
So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tơng đồng để làm
tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. Vậy, có mấy kiểu so sánh và so sánh nh vậy có tác
dụng gì? Chúng ta đi vào tiết 2 của bài So sánh.
2. Dạy học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1
I. Các kiểu so sánh
Học học sinh đọc câu 1 - Trang 41 1. Ví dụ: (Sgk).
2. Nhận xét:
- Phép so sánh có các từ ngữ so sánh khác nhau
"chẳng bằng" và "bằng", "chẳng là", "là".
? Từ ngữ chỉ ý so sánh trong phép so sánh
trên có gì khác nhau?
- So sánh hơn kém: Chằng bằng.
- So sánh ngang bằng: Bằng, là.
? Từ ví dụ trên, theo em rút ra có mấy
kiểu so sánh. Đó là những kiểu nào?
* Ghi nhớ: Có 2 kiểu so sánh:
- So sánh ngang bằng: A là B.
- So sánh không ngang bằng: A chẳng bằng B.
? Tìm thêm những từ ngữ chỉ ý so sánh
ngang bằng hoặc hơn kém?
=> Ngang bằng: Nh, tựa
=> Không ngang: Hơn, kém.

SS ngang bằng SS không ngang bằng 5. Cái răng, cái tóc là góc con ngời
6. Đôi ta đợc gặp nhau đây
Khác gì chim phợng, gặp cây ngô đồng
7. Một mặt ngời bằng mời mặt của.
8. áo rách khéo vá, hơn lành vụng may
9. Mất tiền là mất nhỏ, mất danh dự là mất
lớn, mất can đảm là mất hết.
10. Biết xấu hổ khi mình thua kém ngời khác
11. Tâm hồn Lợm ngát thơm nh hơng lúa
đồng quê.
Giáo viên hớng dẫn học sinh làm bài tập 1, 2
(Sgk).
Bài tập 1:
a. Là -> SS ngang bằng
b. Cha bằng -> SS không ngang bằng
c. Nh -> SS ngang bằng
Hơn -> SS không ngang bằng.
Chính tả: Nghe - viết (theo yêu cầu Sgk)
3. Củng cố Luyện tập:
- HS nhắc lại nội dung ghi nhớ.
- Xác định phép so sánh trong các văn bản đã học.
- Đặt câu có sử dụng các kiểu so sánh đã học.
4. Hớng dẫn học ở nhà:
- Học thuộc ghi nhớ, viết một đoạn văn miêu tả có sử dụng so sánh
GV: Nguyễn Thị Châm Giáo án Ngữ văn 6
Trờng THCS Thạch Sơn Năm học 2010-2011
Ngày soạn: 16/01/2011
Tiết 87
Chơng trình địa phơng
đặc điểm tiếng địa phơng thanh hóa

mải-đẹp mải; ngọn lửa-lầnlửa; nớc lã-lã ngời;
kĩ luật-kĩ thuật.
I. Thế nào là tiếng địa phơng:
Từ địa phơng (1) Từ thay thế (2)
Choa

Tao, ta, mình, tớ.....
Đâu,...
- Nhóm từ (1)
- Nhóm từ (2)
- Từ địa phơng là từ ngữ thờng chỉ dùng ở
một số địa phơng nhất định, về căn bản đó
chỉ là chi nhánh của ngôn ngữ toàn dân.
- Tiếng TH là một bộ phận của tiếng địa ph-
ơng Bắc Trung bộ, có những đặc điểm riêng
so với ngôn ngữ toàn dân và các tiếng ở địa
phơng khác.
II. Đặc điểm của tiếng địa phơng Thanh
Hoá.
1. Về thanh điệu:
Ngỡng cửa, đẹp mãi, lả ngời, kỉ luật,
- Hay nhầm lẫn giữa dấu hỏi và dấu ngã.
GV: Nguyễn Thị Châm Giáo án Ngữ văn 6
Trờng THCS Thạch Sơn Năm học 2010-2011
? Em có nhận xét gì về cách dùng dấu hỏi
(?), và dấu ngã ( ~) của các bạn trong lớp và
ngời dân quê em?
? Hãy đọc và viết đúng các từ sau:
Chim chắng, ông chăng, củ xắn, xẵn xàng, ra
diết, dộn dàng.

- tê, răng, rứa,...
- mi, hấn,
- ói, tha hồ,...
- man ( thang), mẫu ( mũ),..
- thằng cu, con đéc,...
=> Lớp từ vựng địa phơng Thanh Hoá rất đa
dạng, phong phú.
=> Về mặt ngữ âm có sự biến đổi đáng kể
so với từ phổ thông ( về âm, vần, thanh
điệu).
Có lớp từ đồng nghĩa với từ toàn dân rất
phong phú thể hiện nét tâm lý, tình cảm, đời
sống và bản sắc văn hoá phong phú của ng-
ời Thanh Hoá.
* Sử dụng từ ngữ địa phơng đúng lúc, đúng
chỗ sẽ góp phần tạo ra giá trị biểu đạt cho
lời nói. Tuy nhiên, không nên lạm dụng
tiếng địa phơng.
3. Củng cố- Luyện tập:
- Hớng dẫn sửa lỗi để học sinh đối chéo, kiểm tra.
- Nhận xét cách viết của các em. Nhấn mạnh những lỗi các em thờng mắc.
4. Hớng dẫn học ở nhà: - Rèn luyện thêm ở nhà về chính tả.
GV: Nguyễn Thị Châm Giáo án Ngữ văn 6
Trờng THCS Thạch Sơn Năm học 2010-2011

Ngày soạn: 16/01/2011
Tiết 88
phơng pháp tả cảnh - viết bài tả cảnh ở nhà
i. mục đích, yêu cầu:
- Hiểu đợc phơng pháp làm bài văn tả cảnh.

và cả động tác).
? Đoạn văn b tả cảnh gì? Ngời viết đã miêu
tả cảnh ấy theo một trình tự nào?
=> Cảnh sắc một vùng sông Cà Mau - Năm
Căn.
- Theo trình tự:
+ Từ dới sông nhìn lên.
+ Từ gần đến xa.
? Đoạn văn c có 3 phần, hãy chỉ ra và tóm
tắt ý của mỗi phần?
- Mở bài: Mở đầu -> màu của lá: Giới thiệu
- Thân bài: Tiếp -> không rõ: lần lợt miêu tả
cụ thể 3 vòng luỹ.
- Kết bài: Còn lại phát biểu cảm nghĩ và nhận
GV: Nguyễn Thị Châm Giáo án Ngữ văn 6
Trờng THCS Thạch Sơn Năm học 2010-2011
xét trình tự miêu tả.
? Nhận xét về thứ tự miêu tả của tác giả
trong đoạn văn?
- Tác giả miêu tả từ ngoài vào trong (không
gian) tả từ khái quát.
Vậy khi làm bài văn miêu tả ta phải làm
nh thế nào?
* Ghi nhớ: Muốn tả cần:
- Xác định đối tợng miêu tả.
- Quan sát, lựa chọn đợc những hình ảnh tiêu
biểu.
- Trình bày theo điều quan sát đợc theo trình
tự.
? Bố cục của một văn bản tả cảnh thờng

- Về nhà viết bài cẩn thận: Viết bài tập làm văn số 5: Tả cảnh. Thứ hai nộp cho
giáo viên.
- Chuẩn bị Buổi học cuối cùng
GV: Nguyễn Thị Châm Giáo án Ngữ văn 6
Trờng THCS Thạch Sơn Năm học 2010-2011
Ngày soạn: 20/01/2011
Tiết 89, 90
buổi học cuối cùng
(Chuyện của một em bé ngời An Dát)
An-phông-xơ Đô-Đê (Pháp)
i. mục đích, yêu cầu:
- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyện : phải biết giữ gìn và yêu quí tiếng mẹ đẻ, đó là một
phơng diện của lòng yêu nớc.
- Hiểu đợc cách thể hiện t tởng tình cảm của tác giả trong tác phẩm.
1. Kiến thức :
- Cốt truyện, tình huống truyện, nhân vật, ngời kể chuyện, lời đối thoại và lời độc thoại trong
tác phẩm.
- ý nghĩa, giá trị của tiếng nói dân tộc.
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong truyện.
2. Kĩ năng :
- Kể tóm tắt truyện.
- Tìm hiểu, phân tích nhân vật cậu bé Phrăng và thầy giáo Ha-men qua ngoại hình, ngôn ngữ,
cử chỉ, hành động.
- Trình bày đợc suy nghĩ của bản thân về ngôn ngữ dân tộc nói chung và ngôn ngữ dân tộc
mình nói riêng.
3. Thái độ :
- Trân trọng và yêu quí tiếng mẹ đẻ.
ii. chuẩn bị:
GV: Nghiên cứu, soạn bài.
HS: Đọc - tìm hiểu bài theo câu hỏi Sgk.

Pháp ở một trờng làng thuộc vùng An Dát.
3. Bố cục: 3 đoạn:
1. Từ đầu -> "... vắng mặt con": quang cảnh
buổi sáng, tâm trạng Phrăng trên đờng đến lớp.
2. "Tôi bớc qua... cuối cùng này": Diễn biến
buổi học cuối cùng.
3. Phần còn lại: Giờ học kết thúc và hành động
đột ngột của thầy Ha men.
Hoạt động 2: II. Đọc - hiểu văn bản:
? Em hiểu thế nào về ý nghĩa tên truyện?
? Câu chuyện diễn ra trong hoàn cảnh, thời
gian, địa điểm nào?
- Sau chiến tranh Pháp-Phổ (1870-1871), Pháp
thua trận, phải cắt vùng An-dát và Lo ren cho
Phổ (Đức).
=> Đây là buổi học cuối cùng bằng tiếng Pháp.
? Truyện đợc kể theo lời nhân vật nào?
Ngôi kể?
- Truyện đợc kể theo lời Phrăng - ngôi kể thứ
nhất (thuận lợi cho việc biểu hiện tâm trạng
nhân vật).
1. Buổi học tiếng Pháp cuối cùng của Phrăng
? Hãy phát hiện những nét chủ yếu trên đ-
ờng Phrăng đi đến trờng?
- Trên đờng đi tới trờng: Nhiều ngời tụ tập đọc
bản cáo thị.
? Phrăng nhận ra có gì khác lạ khi đặt chân
đến khuôn viên trờng và lớp học?
- Quang cảnh ở trờng, ở lớp vắng lặng, trang
nghiêm. Thầy Ha men mặc trang phục trang

tích từng phơng diện?
- Trang phục: trang trọng.
- Lời nói: tha thiết.
- Thái độ: dịu dàng.
- Hành động: Quay về phía bảng... dằn mạnh hết
sức cố viết thật to: Nớc Pháp muôn năm.
? Em hiểu gì về lời nói : "Khi một dân
tộc rời vào vòng nô lệ... lao tù".
Gv liên hệ thực tế của Việt Nam.
- Lời nói của thầy về tiếng Pháp, cử chỉ viết chữ
của thầy.
=> Đề cao tiếng nói dân tộc, khẳng định sức
mạnh của tiếng nói dân tộc.
? Qua phân tích, em thấy thầy Ha men là
ngời nh thế nào?
* Thầy là ngời yêu nghề, yêu tiếng mẹ đẻ, có
lòng yêu nớc sâu sắc.
Hoạt động 3
III. ý nghĩa văn bản
? Em cảm nhận đợc từ truyện "Buổi học
cuối cùng" những ý nghĩa sâu sắc nào?
? Văn bản cho thấy tác giả là ngời nh thế
nào?
- Tiếng nói là một giá trị văn hoá cao quí của
dân tộc, yêu tiếng nói là yêu văn hoá dân tộc
- Tình yêu tiếng nói dân tộc là một biểu hiện của
lòng yêu nớc.
- Đề cao sức mạnh của tiếng nói dân tộc.
- VB cho thấy tác giả là một ngời yêu nớc, yêu
độc lập tự do, am hiểu sâu sắc về tiếng mẹ đẻ.

2. Kĩ năng:
- Nhận biết và bớc đầu phân tích đợc giá trị của phép tu từ nhân hoá.
- Sử dụng phép nhân hoá trong nói và viết.
ii. chuẩn bị:
GV: Nghiên cứu, soạn bài, su tầm thơ, ca dao có dùng nhân hoá.
HS: Tìm hiểu bài trớc ở nhà.
iii. tiến trình lên lớp:
1. Hoạt động khởi động:
- ổn định tổ chức - Bài cũ:
- So sánh là gì? Có những kiểu so sánh nào? Cho ví dụ?
- Nêu tác dụng của phép so sánh?
- Bài mới:
Bên cạnh phép so sánh, một phép tu từ mà chúng ta thờng hay sử dụng khi nói, khi viết
văn. Đó là phép nhân hoá. Hôm nay, chúng ta tìm hiểu khái niệm, các kiểu nhân hoá.
2. Dạy học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 I. Nhân hoá là gì?
Học sinh đọc, tìm hiểu ví dụ 1- 2 (Trang 56-
57).
1.Ví dụ: Trời, mây, mía, kiến.
2. Nhận xét:
? Các sự vật ấy gán cho những hành động
gì? Của ai?
- Gán cho những hành động của con ngời.
- Gọi trời bằng ông -> Làm cho trở nên gần
gũi nh con ngời.
? Giáo viên giới thiệu so sánh -> rút ra nhận
xét ở các (1) và (2).
=> Những cách dùng nh vậy ngời ta gọi là
phép nhân hoá.

tả sinh động hơn, dễ hình dung đợc sự nhộn
nhịp của các phơng tiện có trên cảng.
Học sinh thảo luận nhóm. Bài tập 3:
Cách 1: Có dùng nhân hóa: chổi rơm là cô bé
chổi rơm.
Cách 2: Không dùng phép nhân hoá -> Văn
bản thuyết minh.
Bài tập 4:
Gv: Dãi bày tâm trạng mong thấy ngời thơng
của ngời nói.
a. Núi ơi (Trò chuyện, xng hô vật nh với ng-
ời).
Đoạn văn sinh động, hóm hĩnh.
Hình ảnh mới lạ, gợi suy nghĩ.
b. Dùng từ ngữ vốn chỉ hoạt động của ngời để
chỉ vật (dùng từ gọi ngời để gọi vật).
c. Chòm cổ thụ: Từ chỉ hành động của ngời
để chỉ vật.
3. Củng cố:
- Yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức bài học: Thế nào là nhân hoá? Tác dụng của
nhân hoá? Kể ra các kiểu nhân hoá?
4. Hớng dẫn học ở nhà:
- Học thuộc ghi nhớ.
- Làm tiếp bài tập 4 (phần d).
- Viết đoạn văn ngắn có dùng phép nhân hoá.
- Bài tập thêm: Xác định và phân tích tác dụng của phép nhân hoá trong các câu
trong đoạn thơ sau:
Yêu biết mấy, những con đờng ca hát.
Giữa đôi bờ dào dạt lúa ngô non.
Ngày soạn: 20/01/2011

1. Các đoạn văn
Giáo viên giao nhiệm vụ cho 3 nhóm tìm
hiểu 3 đoạn văn, học sinh thảo luận, cử đại
diện trình bày kết quả.
2. Nhận xét:
a. Tả ngời chèo thuyền vợt thác: Bắp thịt cuồn
cuộn, nh pho tợng... (tả ngời).
? Mỗi đoạn tả ai? Ngời đó có đặc điểm gì
nổi bật? Đặc điểm đó thể hiện ở những từ
ngữ nào?
b. Tả Cai Tứ: Ngời đàn ông gian hùng: mặt
vuông, má hóp, đôi mắt gian hùng, mồm toe
toét... (chân dung).
? Đoạn nào tả chân dung nhân vật? Yêu
cầu lựa chọn chi tiết và hình ảnh ở mỗi
đoạn có khác nhau không?
c. Tả hai ngời trong keo vật lăn xả, đánh ráo
riết, thế đánh lắt léo, hóc hiểm, thoăn thoắt biến
hoá (tả ngời).
(Tả chân dung thờng gắn với hình ảnh tĩnh
-> ít dùng động từ, dành nhiều tính từ, tả
ngời gắn với hoạt động nên dùng nhiều
động từ, tính từ)
- Đoạn thứ ba:
+ Mở bài: Từ đầu -> "... ầm ầm": giới thiệu
quang cảnh nơi trận đấu vật.
+ Thân bài: Tiếp theo -> "... ngang bụng": miêu
tả chi tiết keo vật.
Thử đặt tên cho đoạn văn? + Kết bài: Đoạn còn lại: Cảm nghĩ và nhận xét
về keo vật.

1. Kiến thức:
- Hình ảnh của Bác Hồ trong cảm nhận của ngời chiến sĩ.
- Sự kết hợp giữa yếu tố tự sự, miêu tả và yếu tố biểu cảm và các biện pháp nghệ thuật khác đợc
sử dụng trong bài thơ.
2. Kĩ năng:
- Kể tóm tắt diễn biến câu chuyện bằng một đoạn văn ngắn.
- Bớc đầu biết cách đọc thơ tự sự đợc viết theo thể thơ 5 chữ có kết hợp các yếu tố miêu tả và
biểu cảm thể hiện đợc tâm trạng lo lắng không yên của Bác Hồ; tâm trạng ngạc nhiên, xúc
động, lo lắng và niềm sung sớng, hạnh phúc của ngời chiến sĩ.
- Tìm hiểu sự kết hợp giữa các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm trong bài thơ.
- Trình bày suy nghĩ của bản thân sau khi học xong bài thơ.
ii. chuẩn bị:
GV: Nghiên cứu, soạn bài.
HS: Đọc, tìm hiểu bài nh đã dặn.
iii. tổ chức hoạt động dạy học:
I. ổn định tổ chức:
II. Bài cũ:
- Trắc nghiệm (Câu 4, 5, 6, 7, 8) - Sách bài tập TN- Tr. 118-119.
III. Bài mới:
GV: Nguyễn Thị Châm Giáo án Ngữ văn 6
Trờng THCS Thạch Sơn Năm học 2010-2011
1. Đặt vấn đề: Trái tim Bác Hồ Trái tim không ngủ yên. Bởi vì, đó là trái tim
mênh mông Ôm cả non sông mọi kiếp ngời (Tố Hữu). Cách đây hơn nữa thế kỷ, đã có một
đêm ma rừng khiến Bác Hồ không sao ngủ đợc. Để hiểu rõ hơn về Bác, chúng ta cùng nhau tìm
hiểu bài thơ: Đêm nay Bác không ngủ.
2. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng
Hoạt động 1 I. Đọc - tìm hiểu chú thích
Giáo viên hớng dẫn đọc, đọc mẫu, tổ
chức cho học sinh đọc và nắm chú

? Nhận xét cách dùng từ của tác giả và
tác dụng biểu hiện nội dung?
-> Từ láy gợi hình, gợi cảm.
=> Bác thao thức, lo nghĩ cho chiến dịch,
cho dân, cho nớc.
? Trong đêm không ngủ ấy Bác đã làm
gì?
- Đốt lửa.
-Dém chăn.
? Hai câu thơ : " Từng ngời... nhẹ
nhàng" lột tả tình cảm gì của Bác?
- Từng ngời, từng ngời một.
- Bác nhón chân nhẹ nhàng.
Giáo viên giảng từ dém, nhóm chân. -> Cẩn thận, chu đáo nh tình mẹ đối với con
thơ.
? Bác trả lời nh thế nào khi anh đội viên
nằn nì mời Bác ngủ?
- Bác ngủ không an lòng.
Bác thơng đoàn dân công
Đêm nay ngủ ngoài rừng
Rải lá cây làm chiếu
Manh áo phủ làm chăn.
GV: Nguyễn Thị Châm Giáo án Ngữ văn 6
Trờng THCS Thạch Sơn Năm học 2010-2011
? Qua những chi tiết trên, em hiểu gì về
tâm hồn, tình cảm của Bác?
=> Bác vừa lớn lao vĩ đại, vừa gần gũi thiết
tha. Bác dành cả tình thơng bao la cho dân
công bộ đội.
Giáo viên liên hệ một số bài thơ, bài

- Giáo dục, bồi dỡng lòng kính yêu Bác.
b. phơng pháp:
- Đám thoại, thảo luận.
c. chuẩn bị:
Thầy: Nghiên cứu, soạn bài.
Trò: Đọc, tìm hiểu bài nh đã dặn.
d. tiến trình lên lớp:
I. ổn định tổ chức:
II. Bài cũ:
- Hình ảnh Bác Hồ đợc miêu tả nh thế nào?
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề: Trái tim Bác Hồ Trái tim không ngủ yên. Bởi vì, đó là trái tim
mênh mông Ôm cả non sông mọi kiếp ngời (Tố Hữu). Cách đây hơn nữa thế kỷ, đã có một
đêm ma rừng khiến Bác Hồ không sao ngủ đợc. Để hiểu rõ hơn về Bác, chúng ta cùng nhau tìm
hiểu bài thơ: Đêm nay Bác không ngủ.
2. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng
Hoạt động 2 2. Tâm t của ngời Đội viên - Chiến sĩ
? Trong lần thức dậy thứ nhất, tâm t của
anh Đội viên đợc thể hiện qua những
câu thơ nào?
- Anh Đội viên nhìn Bác
........................................
Đốt lửa cho anh nằm.
Anh Đội viên mơ màng...
ấm hơn ngọn lửa hồng.
Anh nằm lo Bác ốm...
? Biện pháp nghệ thuật nào đợc sử dụng Vì Bác vẫn thức hoài.
-> So sánh -> gợi tả hình ảnh vừa vĩ đại,
vừa gần gũi của Bác.

? Thông qua các chi tiết đã phân tích,
em có nhận xét gì về tình cảm của anh
đội viên đối với Bác?
=> Thơng yêu, cảm phục, ngỡng vọng.
Hoạt động 3
III. ý nghĩa văn bản
? Em cảm nhận những ý nghĩa, nội
dung nào từ bài thơ?
- Phản ánh tấm lòng yêu thơng giản dị mà
sâu sắc của Bác đối với quân và dân ta.
- Tình cảm yêu quý, cảm phục của ngời
chiến sĩ đối với Bác.
? Nhận xét về mặt nghệ thuật của bài
thơ?
- Kết hợp kể chuyện, miêu tả với biểu cảm.
- Lời thơ giản dị, chân thành dùng nhiều từ
láy gợi hình, gợi cảm.
IV. Củng cố:
- Bài tập trắc nghiệm 4, 6,7 (Trang 122).
V. Dặn dò:
- Học thuộc bài thơ.
- Nắm ý nghĩa văn bản.
GV: Nguyễn Thị Châm Giáo án Ngữ văn 6

Trích đoạn Bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh. Củng cố: Bài tập 1, 2 (Trang 91 Sgk). Bài cũ: Hãy đọc một câu văn có dùng phép so sánh trong bài Cô Tô Phân tích cái hay của phép so sánh đó? Đặt vấn đề: Câu trần thuật đơn đợc sử dụng nhiều trong khi nói, viết Cần nhận Đặt vấn đề: Sách giáo khoa phân loại câu trần thuật đơn, dựa vào tiêu chí: dùng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status