Bài soạn Giáo án Văn 8-Dùng TỐT - Pdf 78

Trng THCS.........
Ng y so n : 31-12-2010 Ngy ging: 03-01-2011
Tuần 19
Bài 18
Tiết 73 74
Nhớ rừng
<Thế Lữ>
A. Mục tiêu cần đạt
Giúp h/s
- Cảm nhận đợc niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại tù
tong, tầm thờng, giả dối đợc thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở vờn bách thú
- Thấy đợc bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ
- rèn kỷ năng đọc thơ 8 chữ vần liền, phân tích nhân vật trữ tình qua diễn biến tâm
trạng
B. Tổ chức các hoạt động dạy học
* Giới thiệu bài
Thế Lữ không phải là ngời viết bài thơ mới đầu tiên, nhng là nhà thơ mới tiêu biểu
nhất trong giai đoạn đầu. Thế Lữ nh vầng sao đột hiện, sangs chói khắp trời thơ Việt Nam.
Ông không bàn về thơ mới, không bút chiến, không diễn thuyết, Thế Lữ chỉ lặng lẽ, điềm
nhiên bớc những bớc vững vàng mà trong khoảnh khắc hàng ngũ thơ xa phải tan vỡ với
những bài thơ mới đặc sắc về t tởng và nghệ thuật nh : Nhớ rừng, Tiếng sáo thiên thai, Cây
đàn muôn điệu
Bài thơ nhớ rừng đợc Hoài Thanh nhận định đọc bài thơ ta tởng chừng thấy những
chữ bị xô đẩy, bị dằn vặt bởi một sức mạnh phi thờng. Thế Lữ nh một viên tớng điều khiển
đội quân Việt ngữ bằng những mệnh lệnh không thể cỡng đợc. Vạy vì sao lại nh vậy? Bài
học hôm nay cô trò ta sẽ tìm hiểu điều đó
* Bài mới
Hoạt động 1:
Hớng dẫn tìm hiểu chung
? H/s đọc chú thích (*) sgk
? Trình bày những nét cơ bản về tác giả

Hớng dẫn tìm hiểu văn bản
H/s đọc lại đoạn 1 4
? Theo em nội dung của đoạn thơ này là
gì ?
? Tâm trạng đó cảu con hổ đợc miêu tả
nh thế nào? Nghệ thuật diễn tả tâm trạng
- Tác phẩm chính : Mấy vần thơ (1935) Vàng
và máu (1934)
* Nhớ rừng là một trong những bài thơ tiêu
biểu nhất của Thế Lữ, in trong tập mấy vần thơ
và đợc đánh giá là tác phẩm mở đờng cho sự
chiến thắng của thơ mới
2, Đọc
- Đoạn 1 4 : Giọng vừa hào hứng, tiếc nuối,
tha thiết, bay bổng, mạnh mẽ và hùng tráng
kết thúc bằng một câu thơ than thở, nh một
tiếng thở dài bất lực
- Chú ý đọc những câu thơ cắt dòng (từ để với
từ đầu câu)
3, Từ khó:
4, Thể loại thơ :
- Thơ 8 chữ, một sự sáng tạo của thơ mới
- Cách ngắt nhịp, tự do, linh hoạt
- Vần : Gieo vần liền, chân, bằng trắc nối
tiếp
Đây chính là sự khác biệt của thơ mới so với
thơ cũ
5, Bố cục
- Đoạn 1 4 : Cảnh con hổ ở vờn Bách thú
- Đoạn 2 3 : Cảnh con hổ trong chốn giang

ngán, chán ghét cao độ đối với cảnh vờn
bách thú của con hổ cũng cũng chính là
thái độ của họ đối với xã hội
H/s đọc lại đoạn 2,3
Đây là hai đạon hay nhất của bài thơ miêu
tả cảnh sơn lâm hùng vĩ và hình ảnh con
hổ chúa sơn lâm ngự trị trong vơng
quốc của nó
? cảnh giang sơn hùng vĩ và thời oanh liệt
của chúa sơn lâm đợc tác giả miêu tả nh
thế nào?
tình tế đắng cay, cam chịu
+ Bên trong : Ngùn ngụt lửa cơm hờn
uất hận
- Tác gải đã sử dụng phơng pháp đối lập, câu
thơ đầu 8 tiếng thì 5 tiếng là thanh trắc, câu thơ
thứ hai 8 tiếng thì 7 tiếng là thanh bằng, giọng
điệu chán trờng, u uất, một loạt từ ngữ liệt kê
liên tiếp cách ngắt nhịp dồn dập, lúc kéo dài
nh một tiếng thở dài ngao ngán. Đặc biệt là
việc sử dụng từ ngữ rất gợi cảm : gậmgiúp ta
cảm nhận đợc nổi căm uất, tuyệt vọng cứ gặm
nhấm để huỷ hoại t tởng của chú hổ
+ Khối căm hờn : Nỗi căm uất cứ chất chứa
hàng ngày tạo thành khối, nh khối đá nặng trĩu
lòng
Đặc trng của bút pháp lãng mạn
* Đoạn thơ chạm vào nổi đau mất nớc của ngời
Việt Nam lúc bấy giờ. Nỗi căm hờn uất hận,
ngao ngán của con hổ cũng nh là tâm trạng của

nghi làm chúa tể. Đó là cảnh những đêm
vàng hết sức diểm ảo với hình ảnh con
hổ say mồi đứng... tan đầy lãng mạn.
Đó là cảnh rộn rã, tng bừng : Bình
minhtng bừng với hình ảnh con hổ
mang dáng dấp của bậc đế vơng : Ta
lặng mới. Đó cảnh chim ca hát cho
giấc ngủ của chúa sơn lâm . Và cuối cùng
là cảnh chiều rừng thật dữ dội đợi chờ
mặt trời chết để chiếm lấy riêng phần bí
mật
* Cảnh sơn lâm hùng vĩ : Bóng cả cây già, tiếng
gió gào ngàn, giong nguồn hét núi, bang âm
thầm lá gai, cỏ sắt, thét khúc trờng ca dữ dội
Cảnh lớn lao, phi thờng, dữ dội, đầy vẻ bí ẩn,
linh thiêng.
* Chúa sơn lâm xuất hiện với t thế và vẻ oai
phong lẫm liệt, khi rừng thiêng tấu lên khúc tr-
ờng ca dữ dội thì con hổ bớc chân lên với t thế
dõng dạc đờng hoàng tấm thân, lợn mềm
mại nh sang cuốn nhịp nhàng, quắc mắt thần
trong hang tối khiến cho mọi vật đều im hơi
Những câu thơ sống động, nhịp nhàng, miêu
tả chính xác, ấn tợng
* Bức tranh tứ bình với chủ đề chua sơn lâm
ngự trị giang sơn hùng vĩ của mình :
+ Cảnh đêm trăng vàng bên bờ suối
+ Cảnh những ngày ma chuyển ngàn
+ Cảnh bình minh gợi
+ Cảnh Những chiều lênh láng rằng

uất Than ôi! Thời đâu?
Lời goà thét đó là biểu hiện nổi khát khao
cháy bỏng một cuộc đời tự do, một thế giới cao
cả phi thờng của chúa sơn lâm
- Những từ ngữ thơ làm nổi bật sự tơng phản
giữa hai cảnh tợngthwcj tại, dĩ vãng tác giả đã
thể hiện nỗi bất hoà sâu sắc với thực tại và niềm
khao khát tự do mãnh liệt cảu nhân vật trữ tình.
Đó là tâm trạng của nhà thơ lãng mạn, đồng
thời cũng là tâm trạng chung của ngời Việt
Nam mất nớc khi đó, nó đã chạm tới huyết
nhạy cảm nhất của ngời Việt Nam đang sống
trong cảnh nô lệ tù hãm gặm một khối căm
hờn và cũng nhớ tiếc khôn nguôi thời oanh
liệt với những chiến công chống giặc ngoại
xâm vẻ vang trong lịch sử dân tộc. Chính vì vậy
bài thơ vừa ra đời đã đợc công chúng đón nhận.
Họ cảm thấy lời con hổ chính là tiếng lòng sâu
kín của họ
3, Nổi ngao ngán tr ớc thực tạivà lời nhắn gửi
thống thiết của con hổ tới cảnh n ớc non hùng
vĩ x a kia
- Dới mắt hổ, cảnh ở vờn bách thú thật tầm th-
ờng, tẻ nhạt
- Hổ cất lời nhắn gửi tới nớc non cũ với nhân
dân : bày tỏ nổi lòng quặn đau, ngao ngán, căn
hờn u uất vì bị cầm tù, bị mất tự do, chủ quyền,
hổ cũng bày tỏ tấm lòng son sắt thuỷ chung với
non nớc cũ
- Câu kết : Là tiếng vang vọng sâu thẳm của

văn hoá cổ truyền
- Thấy đợc sức truyền cảm nghệ thuật đặc sắc của nhà thơ
B. Tổ chức các hoạt động dạy học
* Kiểm tra bài cũ
- Đọc diễn cảm khổ thơ mà em thấy hay nhất. Phân tích để thấy đợc cái hay đó
* Giới thiệu bài mới
- G/v giới thiệu về nhân vật ông đò, nghệ thuật th pháp và thú chơi câu đối tết của ng-
ời Việt Nam xa
- Dẫn vào bài thơ ông đồ
Hoạt động 1:
Hớng dẫn tìm hiểu chung
? Giới thiệu ngắn gọn về tác giả?
I. Tìm hiểu chung
1, Tác giả : (1913 1996)
- Quê : Hải Dơng
- Là một trong nhà thơ mới lãng mạn đầu tiên
ở nớc ta, nhà giáo, nhà nớc dịch thuật văn học
- Thơ ông thờng mang nặng lòng thơng ngời,
niềm hoài cổ
* Ông đồ là bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ
giàu thơng cảm của Vũ Đình Liên
Ngi yờu ngh giỏo :.
6
Trng THCS.........
G/v hớng dẫn cách đọc
G/v đọc mẫu, 2 h/s đọc
G/v kiểm tra việc nhớ từ khó của h/s
? Em có nhận xét gì về khổ thơ 5 chữ ở
bài này với những bài thơ 5 chữ đờng luật
mà em đã học?

5, Bố cục : 3 phần
- Đoạn 1(khổ 1 2): Hình ảnh ông đò thời
đắc ý
- Đoạn 2 (Khổ 3 4): Hình ảnh ông đồ thời
tàn
- Đoạn 3 (khổ cuối): Sự vắng bang của ông đồ,
niềm nhớ tiếc của nhà thơ
H/s tự bộc lộ
II. Phân tích
1, Hình ảnh ông đồ thời đắc ý
- Thời điểm xã hội : Tết đến hoa đào nở
- Ông đồ xuất hiện đều đặn với mực tàu, giấy
đỏ mọi ngời qua lại rất đông (bên hè phố)
Ông đò có mặt giữa mùa đẹp vui, hạnh
phúc của mọi ngời sự hài hoà giữa tự nhiên
con ngời, con ngời với con ngời, nh góp
mặt vào cái động vui, náo nhiệt của phố phờng
- Tài năng : Hoa tay rang bay
Nét chữ mang vẻ đẹp phóng khoáng, bay
bổng, sinh động cao quý
Quý trọng, mến mộ : Nhêìu ngời thuê viết
tấm tắc khen tài
- Cuộc sống có niềm vui, hạnh phúc (đợc sáng
tạo có ích với mọi ngời, đợc mọi ngời trọng
vọng)
Tác giả quý trọng ông đồ quý trọng một
nết văn hoá của dân tộc : Mến mộ chữ nho,
nhà nho
2, Hình ảnh ông đồ thời tàn
Ngi yờu ngh giỏo :.

thấy bị bỏ rơi, bơ vơ nỗi cô đơn hiu hắt của
ông đồ
- Ông đồ hoàn toàn bị lãng quên
- Lời thơ vẫn gợi tả ông đồ vẫn ngồi ở chổ cũ
trên hè phố, nhng âm thầm, lặng lẽ trong sự
thờ ở của mọi ngời
Hình ảnh một con ngời già nua, cơ đơn lạc
lõng, lẽ loi giữa phố phờng
- Hình ảnh thơ : Lá vàng bụi bay
là mợc cảnh ngụ tình. Đây là 2 câu thơ đặc sắc
nhất : Lá vàng gợi sự tàn tạ, buồn bã, đây
lại là lá vàng rơi trên nền giấy đỏ những
nét chữ nh rang múa phợng bay, không còn đ-
ợc ông viết nữa. Tất cả nh đang them lạnh bởi
những hạt ma bụi ngoài trời. Chẳng phải ma to
gió lớn, chẳng phải ma rả rích dầm dề sầu não
ghê gớm, chỉ là ma bụi bay rất nhẹ, vậy sao
mà ảm đạm, lạnh lẽo buốt giá, buồn xót xa
Đấy chính là ma trong lòng ngời, chứ đâu còn
là ma ngoài trời! Dờng nh cả dất trời cũng ảm
đạm, buồn bả cùng ông đồ
- Buồn thơng cho ông đồ, lớp ngời trở nên lỗi
thời
- Buồn thơng cho những gì đã từng là giá trị
nay trở nên tàn tạ, bị rơi vào quên lãng
- Hầu hết là thanh bằng, vần xen kẻ rất chỉnh
trong các tiếng của câu
Cấu trúc này có sức diễn tả cảm xúc buồn
thơng kéo dài, ngân vang
3, Nổi lòng tác giả dàng cho ông đồ

- Thiên nhiên vẫn tồn tại đẹp đẽ, bất biến
- Con ngời thì khác trớc: Họ trở bằng xa cũ,
tác giả xót thơng
- Câu hỏi tu từ gieo vào lòng ngời đọc những
cảm thơng tiếc nuối không dứt. Đó là nổi
niềm thơng tiếc khắc khoải cuả tác giả trớc sự
vắng bang của ông đồ khi đến tết, tác giả bâng
khuâng, xót xa khi nghĩ tới những ngời muôn
năm cũ Tác giả thơng cảm cho những nhà
nho danh giá một thời, nay bị lãng quên cho
dù cuộc đời thay đổi, thơng tiếc những giá trị
tốt đẹp bị tàn tạ, lãng quên
III. Tổng kết Ghi nhớ
1, Nội dung :
- Niềm thơng cảm chân thành với lớp ngời
đang tàn tạ
- Nỗi nhớ thơng cảnh cũ ngày xa
2, Nghệ thuật
- Niềm cảm thơng chân thành cảu tác giả
- Lời thơ giản dị, hàm xúc, có sức gợi liên t-
ởng
- Nhạc điệu âm vang của lời thơ
- Kết cấu đầu cuối tơng ứng, nội dung tơng
phản
- Thể thơ 5 chữ đợc sử dụng, khai thác có hiệu
quả có nghệ thuật cao phù hợp với việc diễn
tả tâm tình sâu lắng
IV. Luyện tập
- Nội dung nhân đạo
- Nổi niềm hoài cổ

trong
I. Đặc đỉêm hình thức và chức năng chính
* Ví dụ mẫu :
- Câu nghi vấn :
1. Sáng nay ta đắm lắm không
2. Thế làm sao ăn khoai
3. Hay là u đói quá?
+ Đặc điểm hình thức :
- Kết thúc bằng dấu chấm hỏi
- Có những từ nghi vấn : cókhông,
(làm) sao, hay (là)
+ Chức năng : Dùng để hỏi
* H/s đọc to ghi nhớ
VD : Bạn đi đau về đấy
II. Luyện tập
Bài tập 1 :
a, Chị khất tiền su phải không?
b, Tại sao con ngời nh thế?
c, Văn là gì? , Chơng là gì?
d, Chú mình vui không?
Đùa trò gì? ; Cái gì thế?
Chị Cốc béo xù đấy hả?
* Những từ gạch chân và dấu chấm hỏi thể
hiện hình thức câu nghi vấn
Bài tập 2 :
- Căn cứ để xác định câu nghi vấn : có từ
hay. Từ hay cũng có thể xuất hiện trong
các kiểu câu khác, nhng riêng trong câu nghi
vấn từ hay bằng hoặc ở câu nghi vấn sai
ngữ pháp, hoặc biến thành kiểu câu khác

- Câu b : Cha ổn
Hoạt động 3:
Hớng dẫn học ở nhà
- Học thuộc ghi nhớ sgk
- Làm bài tập ở vở bài tập tiếng việt
Tiết 76
Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
A. Mục tiêu cần đạt
- Giúp h/s biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lý
- Rèn kỷ năng xác định chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh
B. Tôt chức các hoạt động day học
* Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là đoạn văn ? Vai trò của đoạn văn trong bài văn?
? Em hiểu thế nào là chủ đề? Câu chủ đề trong đoạn văn ?
* Bài mới
Hoạt động 1:
H ớng dẫn nhận dạng trong văn bản
I. Đoạn văn trong văn bản thuyết minh
1, Phân tích ví dụ mẫu: Nhận dạng đoạn văn
Ngi yờu ngh giỏo :.
11
Trng THCS.........
thuyết minh
G/v chiếu chiếu đoạn văn a lên màn hình
? Đoạn văn trên gồm mấy câu?
? Từ nào đợc nhắc lại nhiều lần trong đoạn
văn ?
? Từ đó, có thể khái quát chủ đề đoạn văn là
gì?
? Vai trò của từng câu trong đoạn văn

Đồng
- Câu 1 quê quán + khẳng định phẩm chất và
vai trò của ông : Nhà cách mạng và nhà văn
hoá
- Câu 2 sơ lợc quá trình hoạt động cách
mạng và những cơng vị lãnh đạo của đảng,
nhà nớc và đồng chí Phạm Văn Khải trải qua
- Câu 3 quan hệ của ông với chủ tịch Hồ Chí
Minh
Đoạn văn thuyết minh giải thích về
danh nhân một con ngời nổi tiếng theo kiểu
cải cách thông tin về các mặt hoạt động khác
nhau của ngời đó
2, Sửa lại các đoạn văn thuyết minh ch a
chuẩn
* Đoạn a
- Thuyết minh một đồ dùng học tập : Chiếc
bút bi
- Yêu cầu:
+ Nêu rõ chủ đề
+ Cấu tạo của bút bi
+ Công dụng
+ Cách sử dụng
- Đoạn văn a cha đạt yêu cầu vì
+ Không rõ câu chủ đề
Ngi yờu ngh giỏo :.
12
Trng THCS.........
? Vậy nên sữa lại nh thế nào?
Lớp nhận xét G/v đa đoạn văn mẫu lên

Hoạt động 4 :
Hớng dẫn học ở nhà
- H/s làm bài tập 3
- Học thuộc ghi nhớ
* Rút kinh nghiệm giờ dạy
Tuần 20
Bài 19
Tiết 77
Quê hơng
<Tế Hanh>
A. Mục tiêu cần đạt :
Ngi yờu ngh giỏo :.
13
Trng THCS.........
Giúp h/s
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp tơi sáng, giàu sức sống của một làng quê miền biểu hiện đợc
miêu tả trong bài thơ và tình cảm quê hơng đằm thắm của tác giả
- Thấy đợc nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ
- Rèn kỷ năng đọc diễn cảm 8 chữ, phân tích các hình ảnh nhân hoá, so sánh đặc sắc
B. Tổ chức các hoạt động dạy học
* Kiểm tra bài cũ
- đọc diễn cảm thuộc lòng bài Ông đồ. Nói rõ 2 nguồn cảm hứng
chủ yếu làm nên kiệt tác thơ mới này
- Phân tích hình ảnh ông đồ ở khổ 2 3. Từ đó cho biết tác giả thể hiện tình cảm gì?
Đối với ai?
* Giới thiệu bài mới
Tác giả nhớ quê hơng trong xa cách trở thành một dòng cảm xúc chảy dọc đời thơ Tế
Hanh. Cái làng trài nghèo ở một cù lao trên sông Trà Bồng đã nuôi dỡng tâm hồn thơ ông,
đã trở thành 1 điểm hớng về để ông viết nên nhữnh dòng thơ tha thiết, đau đáu. Trong dòng
cảm xúc ấy, quê hơng là thành công khởi đầu rực rỡ cho nguồn cảm hứng lớn trong suet

- Vần : Chân, liền
- Bằng trắc nối tiếp từng cặp 1
5, Bố cục :
- Hai câu đầu : Giải thích chung về làng tôi
- 6 câu tiếp : Cảnh đi thuyền ra khơi
Ngi yờu ngh giỏo :.
14
Trng THCS.........
? Xác định bố cục của bài thơ
Hoạt động 2 :
Hớng dẫn phân tích
H/s đọc 8 câu thơ đầu
? Đọc 2 câu thơ đầu, em hình dung đợc
những gì về quê hơng của nhà thơ?
? Tác giả tả cảnh trai tráng bơi thuyền đi
đánh cá trong một không gian nh thế nào?
? Trong khung cảnh đó hình ảnh nào đợc
miêu tả nổi bật ?
? Hình dung của em về con thuyền từ lời
thơ có sử dụng phép so sánh : Chiếc mã.
? Chi tiết nào đợc tả con thuyền ?
? Có gì đọc đáo ở hình ảnh này?
G/v bình
Hình ảnh cánh buồm trắng căng gió ra
khơi đợc so sánh với mãnh hồn làng sáng
lên 1 vẽ đẹp lãng mạn. Hình ảnh quen
thuộc đó bổng trở nên lớn lao, thiêng
liêng và rất thơ mộng. Tế Hanh nh nhận ra
đó chính là biểu tợng của linh hồn làng
chài. Nhà thơ vừa vẻ ra cái hình, vừa cảm

2, Cảnh thuyền cá về bến
* Một bức tranh linh động náo nhiệt, đầy ắp
niềm vui và sự sống, toát ra từ không khí ồn
ào, tấp nập, đông vui, từ những chiếc ghe đầy
cá, từ những caon cá tơng ngon trắng thật
Ngi yờu ngh giỏo :.
15
Trng THCS.........
G/v chú ý
H/s đọc diễn cảm 8 câu tiếp
? Không khí bến cá khi thuyền đánh cá
trở về đợc tái hiện nh thế nào?
? Hình ảnh dân chài và con thuyền ở đây
đợc miêu tả nh thế nào?
? Em hiểu, cảm nhận đợc gì từ hình ảnh
thơ Cả thân xa xăm
? Có gì đặc sắc về nghệ thuật trong lời
thơ: Chiếc thuyền thớ võ. Lời thơ giúp
em cảm nhận đợc gì?
? Từ đó em cảm nhận đựoc gì về vẻ đẹp
trong tâm hồn ngời viết qua lời thơ trên ?
ở khổ cuối tác giả trực tiếp nói về nổi nhớ
làng quê hơng khôn nguôi của mình
? Vậy trong xa cách tác giả nhớ tới những
điều gì nơi quê nhà?
? Em có nhận xét gì về những điều mà Tế
Hanh nhớ?
? Có thể cảm nhận Cái mùi nồng mặn
trong nổi nhớ quê hơng của tác giả nh thế
nào?

- Thuyền nh thốt ra từ trái
- Mùi biển tim
- Mùi nồng mặn : Vừa nồng nàn, nồng hậu lại
mặn mà, đằm thắm.
Đó là hơng vị làng chài, là hơng vị riêng
đầy quyến rũ của quê hơng đợc tác giả cảm
nhận bằng tấm tình trung hiếu của ngời con xa
quê Đó là vẻ đẹp tơi sáng, khoẻ khoắn,
mang hơi thở nồng ấm của lao động của sự
sống, một tình yêu gắn bó, thuỷ chung của tác
giả đối với quê hơng
III. tổng kết Luyện tập
1, Nội dung :
- Vức tranh tơi sáng, khoẻ khoắn trong sự làng
chài
- Tấm lòng yêu quê hơng đằm thắm của con
Ngi yờu ngh giỏo :.
16
Trng THCS.........
* H/s đọc ghi nhớ
ngời
2, Nghệ thuật :
- Kết hợp phơng thức biểu cảm + miêu tả
- Hình ảnh so sánh đẹp, bay bổng, đầy lãng
mạn
- Biện pháp nhan hoá đọc đáo, thổi linh hồn
vào sự vật có 1 vẻ đẹp, 1 ý nghĩa, tầm vóc bất
ngờ
- Hình ảnh thơ đầy sáng tạo
Tất cả xuất phát từ 1 tình cảm yêu thơng,

Trng THCS.........
Tìm hiểu chung
? Trình bày hiểu biết của em về Tố Hữu và
hoàn cảnh ra đời bài thơ Khi con tu hú
G/v hớng dẫn đọc h/s đọc
G/v nhận xét
G/v kiểm tra việc nhớ từ khó của h/s
? Chỉ ra bố cục của bài thơ
? Bài thơ đợc viết theo thể thơ nào? Tác
dụng của nó?
? Xác định phơng thức biểu đạt ?
? Nhan đề bài thơ gợi cho em điều gì?
Hoạt động 2 :
Hớng dẫn phân tích
? Tiếng chim tu hú đã làm thức dậy trong
tâm hồn ngời chiến sĩ trẻ trong tù một
khung cảnh mùa hè nh thế nào? (âm thanh,
màu sắc, hơng vị, không gian?)
? Điều gì đặc biệt trong việc miêu tả cảnh
mùa hè ở đây?
? Vậy em cảm nhận cảnh mùa hè ở đây nh
thế nào?
? Tác giả đã cảm nhận rõ nét cảnh tọng đó
của mùa hè từ trong nhà tù. Điều đó cho ta
thấy năng lực nhà thơ nh thế nào?
H/s đọc 4 câu thơ cuối
? Từ thế giới đẹp đẽ cua hoài niệm trở về
với thực tại của nhà tù, tâm trạng của ngời
tù đợc bộc lộ nh thế nào?
1, Tácgiả : sgk

thanh bình, là khung trời tự do tràn đầy sức
sống, đó là sự sống đang sinh sôi, nảy nở,
đầy đặn, ngọt ngào
- Điều đó cho thấy tác giả có sức cảm nhận
mãnh liệt, tinh tế của một tâm hồn trẻ trung,
yêu đời, nhng đang mất tự do va khao khát tự
do đến cháy ruột cháy lòng
2, Tâm trạng ng ời tù :
- Bộc lộ cảm xúc trực tiếp : Tâm trạng đau
khổ, uất ức, ngột ngạt
Ngi yờu ngh giỏo :.
18
Trng THCS.........
? Em có nhận xét gì vè nghệ thuật thể hiện
ở đoạn thơ này?
? Tác dụng của việc sử dụng các biện pháp
nghệ thuật đó ?
? Em cảm nhận từ những bộc bạch đó tâm
hồn nh thế nào?
? Mở đầu và kết thúc bài thơ đều có tiếng
chim tu hú kêu, nhng tâm trạng của ngời tù
khi nghe tiếng tu hú thể hiện ở câu đầu và
câu cuối khác nhau. Vì sao?
? Nhng ở cả hai đều có đặc điểm gì giống
nhau?
Hoạt động 3 :
Hớng dẫn tổng kết Luyện tập
H/s thảo luận nhóm
? Hai đoạn thơ (tả cảnh, tả tình) nhng đều
là tiếng nói của một tâm hồn. Em cảm nhận

2, Tâm hồn Tố Hữu :
- Hồn thơ nhạy cảm với mọi biểu hiện của sự
sống
- Hồnt hơ yêu sống mãnh liệt
- Hồn thơ tranh đấu tự do
- Đó là hòn thơ cách mạng
3, Nghệ thuật :
- Tiếng chim tu hú khơi nguồn cảm xúc
- Giọng điệu thơ tự nhiên, tơi sáng khóang
đạt, khi dằn vặt, sôi trào, trong thể thơ lục
bát truyền thống, mềm mại, uyển chuyển
Hoạt động 4 :
Ngi yờu ngh giỏo :.
19
Trng THCS.........
Hớng dẫn học ở nhà
- Có thể đặt nhan đề cho bài thơ đợc không?
- H/s làm bài tập 1 sgk
- Soạn bài tiếp theo
Tiết 79
Câu nghi vấn
<Tiếp>
A. Mục tiêu cần đạt :
- Hiểu rõ câu nghi vấn không phải chỉ dùng để hỏi mà còn không dùng để cầu khiến,
khẳng định, phủ định, đe doạ, bộc lộ tình cảm, cảm xúc
- Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với tình huống gián tiếp
B. Tổ chức các hoạt động dạy học
* Kiểm tra bài cũ
? Câu nghi vấn có những đặc điểm hình thức và chức năng gì? Lấy ví dụ
* Bài mới

tiếc nuối)câu hỏi tu từ
b Đe doạ
c Đe doạ
d Khẳng định
e Bộc lộ cảm xúc (sự ngạc nhiên)
* Không phải tất cả câu nghi vấn đều kết thúc
bằng dấu ?. Câu thứ 2 (e) kết thúc bằng dấu !
* H/s đọc to ghi nhớ
Ngi yờu ngh giỏo :.
20
Trng THCS.........
dùng để hỏi câu nghi vấn còn có những
chức năng gì?
Hoạt động 2 :
Hớng dẫn luyện tập
- H/s làm theo 3 nhóm
- Nhóm cử 1 em đại diện trả lời câu hỏi
sgk
- Nhóm nhận xét lẫn nhau
c, Sao ta rơi
H/s làm bài tập theo 2 nhóm
? Xác định câu nghi vấn và đặc điểm hình
thức của nó?
? Những câu nghi vấn đó đợc dùng để làm
gì?
? Câu nào có thể thay thế bằng 1 câu
không phải là nghi vấn mà có ý nghĩa t-
ơng đơng
- Đặt câu nghi vấn không dùng để hỏi
- H/s đọc yêu cầu của bài tập 4

Hớng dẫn học ở nhà
- Viết đoạn văn có sử dụng câu tu từ
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Ngi yờu ngh giỏo :.
21
Trng THCS.........
Tiết 80
Thuyết minh về một luật phơng pháp
<Cách làm >
A. Mục tiêu cần đạt :
- H/s biết cách thuyết minh phơng pháp (cách làm) một thí nghiệm, 1 món ăn thông
thờng, 1 đồ dùng đơn giản, 1 trò chơi quen thuộc, cách trông cây từ mục đích, yêu cầu
đến việc chuẩn bị, quy trình tiến hành, yêu cầu sản phẩm
- Rèn kỷ năng trình bày lại một cách thức, 1 phơng pháp làm việc với mục đích nhất
định
B. Tổ chức các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 :
Hớng dẫn giơí thiệu một phơng pháp
(cách làm)
H/s đọc bài (a)
? Khi thuyết minh cách làm 1 đồ vật (hay
cách nấu món ăn) ngwoif ta thờng nêu
những nội dung gì?
? trong đó nội dung naog là quan trọng
nhất? Vì sao?
? Khi thuyết minh cách làm thì phải nh thế
nào?
H/s đọc mục b
? Bài thuyết minh này gồm mấy phần (3
phần)

cả 2 ví dụ trên lời văn gọn, súc tích, vừa
đủ
H/s đọc to ghi ngớ sgk
II. Luyện tập
Bài tập 1 : H/s tự làm
Ngi yờu ngh giỏo :.
22
Trng THCS.........
? Lập dàn ý cho bài thuyết minh phơng
pháp đọc nhanh
- Ngày nay vấn đề : Yêu cầu thực tiễn cấp
thiết buộc phải tìm cách đọc nhanh
- Tiếp theo có ý chí : Giải thích những
cách đọc chủ yếu hiện nay. Hai cách đọc
thầm theo dòng, theo ý. Những yêu cầu và
phơng pháp đọc nhanh
- Còn lại : Những số liệu, dẫn chứng về kết
quả và phơng pháp đọc nhanh
Bài tập 2 :
Hoạt động 3 :
Hớng dẫn học ở nhà
- Viết văn bản thuyết minh phơng pháp làm đồ dùng học tập, làm đồ chơi dân gian
- Học thuộc ghi nhớ
- Soạn bài tiếp theo
Tuần 21
Bài 20
Tiết 81
Tức cảnh Pác Bó
A. Mục tiêu cần đạt :
- Cảm nhận đợc niềm thích thú thật sự của Hồ Chí Minh trong những ngày gian khổ ở

vào năm 1941?
+ Câu mở đầu có cấu tạo đặc biệt gì? Hãy
chỉ rõ?
+ Việc sử dụng phép đối này có sức diễn tả
sự việc và con ngời nh thế nào?
+ hãy cắt nghĩa hành động ra suối, vào
I. Tìm hiểu chung
1, Tác giả : sgk
* Hoàn cảnh ra đời của bài thơ Tức cảnh Pắc

- Bài thơ viết vào tháng 2 1941 tại hang
Pắc Bó đó là những ngày Bác đợc sống
ngay trên mảnh đất tổ quốc sau 30 năm bôn
ba hải ngoại tìm đờng cứu nớc
2, Bài thơ :
- Nhan đề : Tức cảnh : Ngắm cảnh mà có cảm
xúc, nảy ra tứ thơ, lời thơ. Tức cảnh sinh tình :
Ngắm cảnh mà có cảm xúc muốn làm thơ
- Thể thơ : Thất ngôn tứ tuyệt
- Kết cấu :
+ 3 câu đầu tả cảnh sinh hoạt vật chất của Bác
ở Pắc Bó
+ Câu kết phát biểu cảm xúc và suy nghĩ
- Giọng điệu : Đùa vui hóm hỉnh, rất tự nhiên,
thoải mái Đọc bài thơ nh thấy nụ cời vui nở
trên gơng mặt Bác
II. Phân tích
1, Thú lâm tuyền của Bác Hồ :
* Câu 1 : Dùng phép đối việc ở
- Đối vế câu : Sáng bờ suối/ tối hay

đạo nhân dân làm cách mạng giải phóng
đất nớc, đa nhân dân tơi ấm no hạnh phúc
Đọc câu kết
đá bên bờ suối để dịch sử đảng.
- Vào hang : Hang Pắc Bó nơi sinh hoạt
hàng ngày sau buổii làm việc
Đó là một cuộc sống hài hoà, th thái và có ý
nghĩa của ngời làm cách mạng luôn làm chủ
hoàn toàn
* Câu 2 : Cháo bẹ, rau măngluôn là những thứ
sẵn có trong bữa ăn việc ăn sẳn sàng :
Là ý trên
T tởng luôn
sẳn sàng
Giọng thơ hài hớc, dí dỏm, tơi vui, trong
gian khổ vẫn th thái vui tơi, say mê cuộc sống
cách mạng và hoà hợp với thiên nhiên
* Câu 3 : Việc làm
- Đối ý : Điều kiện làm việc tạm bợ (bàn đá
chông chênh)/ nội dung công việc quan trọng,
trang nghiêm(dịch sử Đảng)
- Đối thanh : Bằng (chông chênh)/ trắc (dịch
sử Đảng)
Với ngời cách mạng những khó khăn vật
chất thì cũng không thể cản trở cách mạng.
trong bất kỳ hoàn cảnh nào ngời cách mạng
vẫn có thể hoà hợp với thiên nhiên, thích nghi
với hoàn cảnh
2, Cái sang của cuộc đời làm cách mạng
Ngi yờu ngh giỏo :.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status