Bài soạn Giao an van lop 7 - Pdf 78

Ngày soạn Ngày giảng:

Tuần 1
Bài 1
Kết quả cần đạt
Tiết 1
Văn bản: Cổng trờng mở ra
( Lí Lan )
A .Phần chuẩn bị:
I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức: Qua bài học giúp học sinh
- Hiểu đợc những tình cảm thiêng lieng đẹp đẽ của cha mẹ và con cái.
- Thấy đợc ý nghĩa của nhà trờng đối với cuộc đời mỗi con ngời.
2. Kĩ năng: rèn cho các em các thao tác phân tích nhân vật trong tác phẩm văn học.
3. Giáo dục t tởng tình cảm: Lòng yêu thơng kính trọng cha mẹ
II.Chuẩn bị:
1 .Thầy: Soạn giáo án, tham khảo tài liệu phục vụ cho bài giảng ( văn nâng cao lớp 7, những
bài văn về t tởng tình cảm gia đình,trờng lớp..)
2. Trò: - Đọc văn bản,tìm bố cục
- Trả lời câu hỏi sách giáo khoa
B. Phần thể hiện trên lớp:
I. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số học sinh (1phút)
II. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở ghi, sách giáo khoa, vở soạn bài ( nhận xét và rút kinh nghiệm)
III.Dạy bài mới:
GV: Trong ngày khai trờng đầu tiên của em, ai đa em đến trờng ? Em còn nhớ đêm hôm trớc ngày
khai giảng mẹ đã lamg gì ? nghĩ gì không ?
Hôm nay các em sẽ đợc làm quen với một văn bản có nội dung nh thế với tiêu đề Cỏng trờng mở ra
( ghi bảng)
GV: Chia nhóm hoạt động
(Nêu xuất xứ của bài văn) đây là một văn bản nhật dụng cùng
với 3 VB tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu các vấn đề về: quyền trẻ em,

Hỏi: Tâm trạng của em đêm trớc ngày khai trờng thể hiện qua
chi tiết nào ?
HS: Ngủ dễ dàng nh uống li sữa,ăn một cái kẹo,môi hé mở khi
ngủ,môi chúm lại......
Hỏi: Nhận xét của em về tâm trạng ngời con trong đêm trớc ngày
khai trờng ?
Hỏi: Ngợc lại với tâm trạng của con, ngời mẹ có tâm trạng nh thế
nào? tại sao lại có tâm trạng đó ?
HS: ( thảo luận nhóm)
- TRằn trọc không ngủ đợc
- Suy nghĩ triền miên
( Cụm từ không ngủ đợc nhắc lại 4 lần, hai lần ở đầu, một lần ở
giữa, một lần ở cuối ) => nhấn mạnh tâm trạng của ngời mẹ
Mừng vì con đã lớn
Hi vọng những điều tốt đẹp sẽ đến với con
Đại ý: Bài văn viết về
tâm trạng của ngời mẹ
trong đêm không ngủ đ-
ợc trớc ngày khai trờng
lần đầu tiên của con.
II.Phân tích:
1.Tâm trạng của con:
Thanh thản,nhẹ nhàng, vô t,
hồn nhiên.
2.Tâm trạng của ngời mẹ:
Thơng con, luôn nghĩ về con
GV: Đó là những tâm trạng của những ngời mẹ trẻ lần đầu tiệncó con
bơc svào lớp một, đó là giiây phút hạnh phúc nhất.
Hỏi: Trong đêm không ng đó ngời mẹ đã làm gì cho con ?
HS: Đắp mền, buông màn,lợm đồ chơi nhìn con ngủ, xem lại những

lai, chủ nhân sau này của tổ quốc.
Hỏi: Em nhận thấy ngày khai giảng ở nớc ta có diễn ra nh là ngày lễ
của toàn xã hội không? liên hệ thực tiễn ?
- Việt Nam ngày khai trờng cũng thự sự là ngày lễ
- Toàn dân các cơ quan nhà lãnh đạo quan tâm đi dự lễ khai giảng
- Có những chính sách u tiên chi giáo dục
- Coi giáo dục là quốc sách hàng đầu
GV: ĐV ớc mơ của ngời mẹ con đợc hởng một nền giáo dục tiên tiến .
Đức hi sinh thầm lặng của
mẹ

Vô cùng yêu thơng ngời
thân, luôn tin tởng ở con
3.Cảm nghĩ của ngời mẹ về
giáo dục trong nhà trờng:
ảnh hởng của giáo dục với
tre em là rất lớn.
IV. Củng cố bài:
Hỏi: ấn tợng sâu sắc nhất của em về mẹ trong đêm trớc ngày khai tròng đầu tiên của em ?
HS: tự phát biểu
Hát bài : Ngày đầu tiên đi học tác giả Nguyễn Ngọc Thêm thơ Viễn Phơng
V.Hớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:
- Làm bài tập của phần luyện tập SGK
- Đọc lại văn bản, lập dànm ý bài văn tóm tát theo dàn ý
VD: tâm trạng của ngời mẹ lúc vào đêm trớc ngày khai trờng
Tâm trạng của ngời mẹ nhớ lại ngày khai trờng đầu tiên mẹ đi học
Cảm nghĩ về ngời mẹ về ngày khai giảng ở nứơc Nhật
Mẹ khong ngủ đợc ví nghĩ đến câu nói ngày mai với con đi con đi.....mở ra )
- Đọc thêm văn bản trờng học tìm hiểu t tởng chủ đề của văn bản
- Chuẩn bị bài Mẹ tôi- chú ý câu hỏi số 5

( GV ghi bảng )

Hỏi: Nêu những hiểu biết của em về tác giả A mi xi ?
HS: Trả lời theo SGK
GV: - ét mônđôđơ Amixi sinh 3 / 10/ 1846 ở ônê ghi a xứ li gu ri a
bên bờ biển Tây bắc nớc ý, mất 12 / 3 / 1918
-Tóm tắt cuộc đời: năm 1866 ( 20 tuổi) là sĩ quan quân đội chiến
đấu vì độc lập của tổ quốc, hai năm sau khi chiến tranh kết thúc ông đi
du lịch ở một số nớc: Hà Lan, Pháp .....
Năm 1891 ra nhập ĐCSXH ý , cuuộc đời hoạt động xã hội, văn trơng
của ônglà một, độc lập thống nhất với tổ quốc, tình thơng và hạnh phúc
của con ngời là lí tởng và cảm hứng văn chơngcủa ông kết tinh thành
chủ nghĩa nhân văn.
ông để lại một sự nghiệp văn chơng rất đáng chú ý với nhiều thể loại
( tác phẩm SGK ) tên tuổi của Amixi trở nen nổi tiếng qua tác phẩm
Những tấm lòng cao cả
Hỏi: Em hãy cho biết vài nét về tác phẩm ?
Ban đầu tác giả đặt tên cho tác phẩm là ( Cu o re) => tấm lòng.
Truyện là cuốn nhật kícủa cậu bé En ni cô, ngời ý khi còn đang học tiểu
học. Chú ghi lại những bức th của bố mẹ, những chuyện đọc hàng ngày,
những kỉ niệm sau sắc về thầy cô, trẻ em đáng thơng. Cuốn nhật kí bắt
đầu viết từ tháng 10 năm trớc 7 năm sau và két luận là trang tạm biệt
( nói về thầy giáo đọc sách các bạn len lớp, các bạn ở lại ) NHũng tấm
lòng cao cả gồm 6 bức th của bố, ba của mẹ gửi cậu con trai En ni cô
Bức th Mẹ tôicủa bố En ni cô ghi vào ngày yhứ 5 10 / 11 / 1997
lúc đó En ni cô đang học lớp 3 ( 11 tuổi )
Hỏi: Bài văn nên đọc nh thế nào ?
Đọc to, rõ ràng thể hiện tâm t tình cảm vủa ngời cha với con, thái độ
nghiêm khắc của cha với lỗi lầm của con
GV: Đọc mẫu, học sinh đọc đoạn còn lại

vật chi tiết hớng vào để làm sáng tỏ. Qua bức th của bố gửi cho con, ng-
ời đọc tháy hiện lên hình tợng ngoiừ mẹ cao cả lớn lao, thấy đợc tình
cảm của bố cới ngòi mẹ, sự hi sinh âm thầm của ngời mẹ vì con.
Hỏi: Điểm nhìn về ngòi mẹ xuất phát từ nhân vật nào ?
Xuất phát từ chỗ ngời bố. Qua cái nhìn của ngời bố mà thấy phẩm chất
của mẹ, chính điểm nhìn này làm tăng tính khách quan cho sự việc và
đối tợng ngừơi mẹ đợc kể, mặt khác thẻ hiện thái độ tình cảm của ngì
mẹ.
Hỏi: Ngời bố viết th cho En ni cô với lí do gì? Tình cmr của em khi
nhận đợc th bố ?
Hỏi: Qua nội dung bức th, em thấy thái độ của ngời bố vời En ni cô nh
thế nào ? Dựa vào đâu mà em biêt srõ đợc điều đó ? Lí do khiến ông có
thái độ đó ?
HS: -Ngời bố nghiêm khắc dạy bảo con
-Dựa vào từ ngữ hình ảnh lờilẽ trong bức th Lúc cô giáo đến
thăm ....khi nói với mẹ tôi lỡ thốt ra những câu nói thiếu lễ độ ....
... sự hỗn láo của con nh nhát dao đâm vào tim bố.. con hãy cầu xin mẹ
hôn con, mẹ hôn sẽ xoá đi tất cả ....
Hỏi: Phân tích cái hay của biện pháp nghệ thuật mà tác giả sử dụng
trong câu Sự hỗn láo của con nh một nhát dao đâm vào tim bố vậy?
-NT so sánh => cờng độ của nỗi đau tăng dần. Ngời bố cảm thấy đau
đớn khi con vô lễ với mẹ mà sự vô lễ đó lại thể hiện ngay trớc mặt cô
giáo .
-Con h klà kết quả giáo dục của bố mẹ cha thành công. Ngời con đã đi
4.Bố cục:
II/ Phân tích:
*Nhan đềMẹ tôi
Nêu bật đợc t tởng chủ đề
của văn bản
*Lí do viết th :

GV: Cho học sinh liên hệ với bố mẹ của mình
Khái quát chung của những ngời cha ngời mẹ với con
Hỏi: HS thảo luận câu hỏi 4 SGK /12 => HS phát biểu ý kiến
GV gợi ý Trong lá th gửi con lời lẽ vừa chân thành, vừa nghiêm khắc,
chỉ ra cho đợc lỗi lầm của con
-Chỉ ra cho cách sửa chữa lỗi lầm đó
-Lá th làm em xúc động vì: a, Bố gợi lai kỉ niệm ...
b, Thái độ nghiệm khắc....
c, Lời nói chân thành...
Tác động mạnh vào tâm hồn và tình cảm của con, đánh thức lí trí
của con làm cho con thấy đợc vai trò của ngời mẹ với mỗi con ngời.
Ông dạy con đạo lí làm ngời Khi đã ...tình yêu thơng đó
Hỏi: (Thảo luận) Tại sao ngòi bố không dạy bảo con trực tiếp mà lại
viết th ?
( HS tự phát biểu ý kiến )
GV: +Đây là cách dạy con rất tế nhị, nghiêm khắc => chứng tỏ ông là
ngời có nhận thức, có trí tuệ.
+Tình cảm sâu sắc thờng phải tế nhị, kín đáo, nhiều khi không nói trực
tiếp đợc
+Th thờng là để tâm sự riêng cho một ngời. Trong trờng hợp này En ni
cô ngời bố vừa muốn tôn trọng lòng tự trọng của con, vùa muốn mình
Ngời bố đau đớn vì cha
giáo dục con chu đáo.
Mẹ: của En ni cô là ngời
mẹ rất mực thơng con
Bố: Là ngời thơng con
xong nghiêm khắc, luôn
quan tâm đến việc giáo
dục con.
nh một ngời bạn thực sự của con => hiểu con. Giáo dục con nh vậy sẽ

-Chuẩn bị bài từ ghép -> đọc câu hỏi và trả lời câu hỏi
-> Su tầm một số đoạn văn coa sử dụng từ ghép
Ngày soạn Này giảng:

Tiết 3
Ngữ pháp Từ ghép
A .Phần chuẩn bị:
I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức: Trên cơ sở ôn lại khái niện từ ghép đợc học từ lớp 6, học sinh hiểu đợc vè các từ ghép
và nghĩa của chúng.
2. Kĩ năng: rèn cho các em các kĩ năng nhận biết từ ghép, phân biệt các từ ghép và hiểu đợc nghĩa
của nó
3. Giáo dục t tởng tình cảm: Thái độ đánh giá coa vai trò của từ ghép
II.Chuẩn bị:
1 .Thầy: Soạn giáo án, tham khảo tài liệu SGV một số đoạn văn có sử dụng từ ghép

2. Trò: Tìm hiểu bài, xem các ví dụ SGK
Ôn lại từ ghép đã học ở lớp 6
B. Phần thể hiện trên lớp:
I. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số học sinh (1phút)
II. Kiểm tra bài cũ: Học sinh nhắc lại KN từ ghép và lấy 1 VD vè từ ghép
III.Dạy bài mới:
GV: Chúng ta đã tìm hiểu từ ghép ở chơng trình lớp 6. Ta thấy từ ghép có nhiều loại, đó là những loại
nào? Đặc điểm cấu tạo và ý nghĩa của chúng ra sao ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiwur thêm về
điều đó ( ghi bảng)

Hỏi: ở lớp 6 chúng ta đã tìm hiểu từ đơn và từ phức, em nào có thể
nêu lại hai loại từ đó ?
-Từ là đơn vị nhỏ nhất dùng để dặt câu
-Từ đơn là từ chỉ có một tiếng

ác ý ; thiện ý
HS: Thảo luận nhóm -> phát biểu
GV: Thônh thờng trong các từ ghép chính phụ từ chính đứng trớc từ
phụ đứng sau, xong cũng có một số trờng hợp tiếng phụ đứng trớc
tiếng chính
VD: ác ý , thiện ý
HS: Đặt câuvới hai từ trên
GV: Treo bảng phụ ghi sẵn ví dụ chú ý hai từ ( quând áo ; trầm
bổng )
Hỏi: Các tiếng trong hai từ ghép trên có thể phân ra tiếng chính, tiếng
phụ đợc không ? tai sao ?
HS: Không vì các tiếng đó bình đẳng về Ngữ pháp, ý nghĩa của
chúng ngang nhau, khi tách riêng mỗi tiếng sẽ làm thành một từ đơn.
GV: Từ nh vậy gọi là từ ghép đẳng lập
Hỏi: Vậy em hiểu gì về từ ghép đẳng lập ?
HS: (Thực hành bài tập nhanh ) Em hãy tìm thêm một số từ ghép
đẳng lập, và đặt câu với một trong các từ đó ?
VD: khôn lớn, tức giận, bút sách...
Đặt câu: Con đã khôn lớn trửơng thành.
Hỏi:Trở về VD phần tìm hiểu bài ( phần I ) em hãy so sánh nghĩa của
từ Bà ngoai với từ bà, nghĩa của từ thơm phức với nghĩa của từ
thơm xem chúng có gì khác nhau ?
-Bà: là ngời sỉnha mẹ với cha ( nghĩa rộng )
-Bà ngoại: là sinh ra mẹ ( nghĩa hẹp )
1.Từ ghép chính phụ:
Là từ ghép có tiếng chính và
tiếng phụ bổ sung cho tiếng
chính.
Tiếng chính đứng trớc, tiếng
phụ đứng sau.

HS: thực hành trên bảng
Hỏi:Điền thêm các tiếngvào sau các tiếng dới đâyđể tạo từ ghép đẳng
lập?
Hỏi: Tại sao có thể nói một cuốn sách, một cuốn vởmà không nói
một cuốn sách vở ?
*Ghi nhớ
Mất nghĩa do sự phát triển lâu
dài của lịch sử
III/ Luyện tập:
1.Bài tập 1:
*Từ ghép chính phụ:
Lâu đời, Xanh ngắt,cời
nụ,nhà máy, nhà ăn
*Từ ghép đẳng lập:
chài lới,cây cỏ, đầu đuôi, ẩm
ớt, suy nghĩ
2.Bài tập 2:
bút chì ăn bám
thớc kẻ trắng toát
ma rào vui tai
Làm quen nhát gan
3.Bài tập 3:
núi ( núi non, núi sông)
ham (ham muốn, ham thích)
mặt ( mặt mũi, mặt mày )
GV: yêu cầu học sinh giải thích
GV: yêu cầu học sinh giải thích hai từ còn lại về nhà rthực hiện
HS: vẽ sơ đồ cấu tạo của từ ghép
4.Bài tập 4:
nói một cuốn sách hay một

IV. Củng cố:
GV: cho học sinh nhắc lại kiến thức cơ bản của bài
Tìm trong văn bản cổng trờng mở ra các từ ghép đẳng lập
VD: quần áo, giày dép, cời nói...
V. Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà:
-Nắm chắc kiến thức bài học
-Làm bài tập còn lại
Chuẩn bị bài liên kết trong văn bản
+trả lời các câu hỏi SGK
+Đọc bài tập
+Nắm kiến thức cơ bản của bài mới
Ngày soạn Này giảng:

Tiết 4
Tập làm văn : Liên kết trong văn bản
A .Phần chuẩn bị:
I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức: TGiúp học sinh muốn đạt mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết .Sự liên
kết ấy thẻ hiẹn cả trên hai mặt hình thc ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa
2. Kĩ năng: rèn cho các em có khái niệm văn dụngnhững liên kết đã học để xây dựng những văn
bản có tíng liên kết( dù chỉ là bớc đầu )
3. Giáo dục t tởng tình cảm: Thái độ ý thức sử dụng câu liên kết đopạn văn trong văn bản
II.Chuẩn bị:
1 .Thầy: Soạn giáo án, tham khảo tài liệu SGV một số đoạn văn có sử dụng phép liên kết

2. Trò: Tìm hiểu bài, xem các ví dụ SGK
Tìm các phép liên kết ra giấy nháp
B. Phần thể hiện trên lớp:
I. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số học sinh (1phút)
II. Kiểm tra bài cũ: Kieemr tra việc chuẩn bị bài tập của học sinh ở nhà

GV: Trong câu văn đoạn văn để có tính liên kết ta phải sử dụng các
phơng tiện liên kết.Vậy phơng tiện liên kết là gì ta sang phần II
HS:Đọc phần đọc thêm
Hỏi: Em có hiểu đợc nội dung ý nghĩa của đoạn văn trên không? vì
sao ?
HS: Thảo luận nhóm phát biểu
+Không: vì mỗi câu, ý không ăn khớp với nhau, đọc nên không hiểu
ý nghĩa của nó .
+Muốn hiểu đợc đoạn văn trên tả phải diễn đạt rõ nội dung của các
câu (ý của câu sau phải móc nối với ý của câu trớc )
Hỏi: NH vậy sự liên kết trong văn bản trớc hết phảo là sự lien kết về
phơng tiện gì?
HS:->
liên kết trong văn bản:
1- Tính liên kết của văn bản:
-Liên kết là một trong những
tính chất quan trọng nhất của
văn bản,làm cho văn bản trở
nên rõ nghĩa và dễ hiểu .
-Tính liên kết trong văn bản
Những đoạn văn, câu văn
trong văn bản có liền nhau
gắn bó với nhau về nội dung
và hình thức.
2.Phơng tiện liên kết:
Cần phải liên kết về nội dung
và ý nghĩa (LKND )
GV: Tức là phải làm cho nội dung ý nghĩa của các câu, các đoạn văn
phải thống nhất , gắn bó với nhau chặt chẽ. Xong chỉ liên kết về nội
dung , ý nghĩa cha đủ, cha tạo đợc lô gíc mà còn phải liên kết ngôn từ

kết ND HT trong văn bản
ta có thể xắp xếp thứ tự các
câu nh sau:
(1) (4 ) ( 2 ) ( 5 )
( 3 )
2.Bài tập 2:
Xét về hình thức có vẻ có sự
liên kết xong thực chất các
câu không có cùng nội dung
3.Bài tập 3:
Có thể thêm vào chỗ trống
một số từ bà, bà,
cháu,bà,cháu, thế là.
4.Bài tập 4:
Hai cau văn nếu tách khỏi
đoạn văn nó sẽ rời rạc vì:
Câu1: nói về mẹ
câu2: nói vè con
Xong trong đoạn văn còn có
câu thứ ba nối tiếp làm cho 2
câu văn trên trở thành một
thể thống nhất => đoạn văn
có sự liên kết chặt chẽ
đêm nay em không ngủ đ-
ợc . ngày ...con...mẹ sẽ mà
nói...mở ra
IV. Củng cố: ( 2 phút)
Yêu cầu học sinh nhắc lại kién thức đã học
V. Hứơng dẫ học sinh học và làm bài tập ở nhà:
Nắm chắc bài học

Hỏi: 1, mẹ tôi là bức th của ngời bố gỏi cho con nhng tại sao tác giả lại lấy tên nhan đề là Mẹ tôi?
2, Tại sao cha của En ni cô lại viết th cho conkhi con mắc lỗi mà không khuyên bảo trực tiếp?
A.Vì xa con nên phải viết th
B. Giận con quá không muốn nhìn mặt con
C.Vì sợ con bị xúc phạm
D.Vì qua th ngời cha sẽ nói đợcđầy đủ hơn, sâu sắc hơn,ngời con hiểu điều cha muốn nói
thấm thía hơn.
Đáp án + biểu điểm:
Câu1: Nhan đề của văn bản neu t tởng chủ đề của văn bản nhời bố nghiêm khắc trong vuẹc dạy bảo
con, khi đứa con đó hỗn láo với mẹ, qua đó trực tiếp nói đến công lao của mẹ với con
Câu2 : đáp án D
III.Dạy bài mới:
GV: Mỗi chúng ta ai sinh ra cũng mong đợc sống trong tình yêu thơng chăm sóc của cha mẹ. đợc sống
trong mái ấm gia đình, thế nhng không phải cũng đợc hởng điều đó . Trong xã hội không ít những
chuyện chia tay của cha mẹ vì nhiều lí do khác nhau, và nạn nhân của những cuộc chia tay ấy là những
em nhỏ , chúng mất tất cả ngững tình cảm thiệng liêng nhất để rồi tuổi thơ phải chịu nhiều đắng cay tủi
nhục.Thế nhng những tình cảm nhân hậu cao đẹp trong các em không vì thế mà mất đi và các em còn
dành cho nhau những tình cảm cao đẹp hơn, càng quý mến nhau hơn,cuộc chia tay của những con búp
bê chúng ta tìm huiêủ sau đây sẽ làm rõ nội dung trên.
HS: Xem chú thích 1
Hỏi: Trình bày đôi nét về tác giả tác phẩm ?
Tác giả: Khánh Hoài
Tác phẩm:Giải nhì cuộc thi thơ, văn viết vè quyền trẻ em do viện
giáo dục khoa học và tổ chúc cứu trợ trẻ em Ratđabacmen- Thuỵ
I.Đọc, tìm hiểu tác phẩm:
*Tác giả, tác phẩm:
Điển tổ chức 1992
Hỏi: Nên đọc văn bản với giọng điệu nh thế nào ?
-Giọng nhẹ nhàng, tình cảm , thể hiện đợc tình cảm của Thành và
Thuỷ trong cuộc chia tay.

P4: Còn lai => Những phút cuối cùng cuộc chia tay
Hỏi: (Thảo luận) Truyện kể theo ngôi thứ mấy ? Việc lụa chọn ngôi
kể này có tac sdụng gì ? Tên truyện có liên quan đén ý nghĩa của
truyện không ?
( HS trả lời nhận xét )
GV: Ngôi kẻ 1 Tôi. ngời xng tôi là Thành vừa là ngời chúng kiến
các sự viẹc xảy ra cũng là ngời chịu nỗi đau nh em gái mình . Cách
lựa chọn ngôi kể này giúp tác giả thể hiện một cách sâu sắc những
suy nghĩ tình cảm tâm trạng của nhân vật=> tính chân thực của
truyện tăng lên , sức thuyết phục cao
Búp bê là đồ chơi của trẻ nhỏ thờng gợi lên thế giới trẻ thơ ngộ
*Đọc và tóm tắt tác phẩm:
*Bố cục :
Truyện gồm 4 phần
*Ngôi kể:
theo ngôi thứ nhất
nghĩnh, trong sáng ngây thơ vô tội tội
nghiệp = > Vì bố mẹ chia tay mà Thanh THuỷ chia tay -> những
em bé búp bê phải chia tay vây tên truyện =>
Hỏi:Theo DB nội dung của truyện tình cảm anh em Thành và Thuỷ
thật cảm động .Em hãy tìm những chi tiết trong truyện thể hiện rõ
tình cảm hai anh em Thành và Thuỷ ?
-Thuỷ mang kim chỉ ra tận sân vận động vá áo cho anh nhờng con
vệ sĩ cho anh.
-Thanh giúp em học , đón em đi học, chuyện trò nhờng đồ chơi cho
em.
Hỏi:Qua những chi tiết trên em cảm nhận về tình cảmcủa hai anh
em Thành và Thuỷ nh thế nào ?
HS:=>
Hỏi:( Thảo luận) Trong truyện có bao nhiêu lần mẹ Thành ra lệnh

con búp bê
( Tiếp theo) (Khánh Hoài )
A .Phần chuẩn bị:
I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức: Qua bài học giúp học sinh
- Hiểu đợc cuộc chia taycảm động của hai anh em Thành và Thuỷ
- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa của truyện, nghệ thuật của văn bản
2. Kĩ năng: rèn cho các em kĩ kể và phân tích tam lí nhân vật.
3. Giáo dục t tởng tình cảm: Giáo dục lòng thông cảm và sự chia sẻ với những ngời có hoàn cảnh bất
hạnh .
II.Chuẩn bị:
1 .Thầy: Soạn giáo án, tham khảo tài liệu phục vụ cho bài giảng ( văn nâng cao lớp 7, những
bài văn về t tởng tình cảm gia đình,trờng lớp..)
2. Trò: - Đọc văn bản,tìm bố cục,tóm tắt văn bản
- Trả lời câu hỏi sách giáo khoa( chú ý tìm các chi tiết bbộc lộ tâm klí tính cách nhân vật )
B. Phần thể hiện trên lớp:
I. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số học sinh (1phút)
II. Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút )
Hỏi: hãy tóm tắt nội dung của truyện Cuộc chia tay........ . Em hiểu gì về tình cảm của hai anh
em Thành và Thuỷ ?
Đáp án biểu điểm:
- HS tóm tắt đợc truyện ( 5 điểm )
- Tình cảm hai anh em Thành và Thuỷ : gần gũi luôn quan tâm yêu thơng lẫnnhau
chăm sóc cho nhau chu đáo không muốn rời xa nhau ( 5 điểm)
III. Dạy bài mới:
GV: Tiết 1 chúng ta đã tìm hiểu sơ qua vè tác phẩm , tình cảm hai anh em Thành và Thuỷ đó là tình
cảm sâu đậm đầy cảm động , áy mà hai anh em vẫn phải chia tay nhau ví cha mẹ li hôn. Những cuộc
chia tay của những con búp bê, cac sem với cô giáo và giây phút hai anh em đợc sống bên nhau tiết hai
này chúng ta sẽ tìm hiểu.
Hỏi:Cuộc chia tay của hai anh em thể hiện qua mấy hình ảnh cảm động

Không nên có cuộc chia tay ấy
HS: Dọc thầm đoạn truyện Gần tra......vật
Hỏi: Chi tiết nào trong cuộc chia taycủa Thuỷ với lớp học ( cô giáo và
các bạn ) khiến cô giáo bàng hoàng và chi tiết nàô làm em cảm
độngnhất ? ví sao ?
HS: Chi tiết khiến cô giáo bàng hoàng Thuỷ thông báo với cô giáo :
Em không đi học nữa, nhà bà ngoại xa trờng lắm, mẹ sắm cho thúng
hoa quả ngồi chợ bán
Cô giáo sửng sốt , tái mặt, nứoc mắt giàn giụa kêu trời ơi..
Cô giáo tặng Thuỷ quyển vở, cây bút máy nắp vàng ....chi tiết xúc
động nhất : thái độ tâm trạng của cô giáo
Vì cha mẹ bỏ nhau làm hai anh em Thuỷ phải chia lìa, với Thuỷ không
nỗi đau nào lớn hơn nh thế ( em còn quá nhỏ) phải bỏ học giữa chừng
khi tơng lai đạng rộng mở Thuỷ khoc cô giáo khóc, bạn khóc=>
*Cuộc chia đồ chơi:
Gợi sự thơng cảm xót xa
Thuỷ là đứa con gái giàu
lòng vị tha, biết nhờng
nhịn.
Sự chia tay của hai em nhỏ
là vô lí .
Cô giáo và bạn bè cảm
Hỏi: ( thảo luận ) Hãy giải thích vì sao khi dắt em ra khỏi cổng trờng
tâm trạng Thành lại kinh ngạc mọi ngời vẫn đi lại bình thờng , nắng
vẫn vàng ơm chùm lên cảnh vất ..?
HS; thảo luận trả lời
GV: Thành kinh ngạc trong khi mọi việc văn diẽn ra rất bình thờng,
cảnh vật bên ngoài đời vãn bình yên => Thuỷ và Thành phải chịu sự
mất mát, sự đổ vỡ quá lớn mà lẽ ra các em không phải gánh chịu .
Giông bão đang nôie lên trong tâm hồn hai em khi Thành sắp phải

em Thành và Thuỷ diễn ra
đột ngột bất ngờđầy thơng
cảm, xót xa.
III/ Tổng kết, ghi nhớ:
1.Nghệ thuât:
-Chọn ngôi kể phù hợp
-Lời lẽ trong sáng, giản dị,
từ ngữ gợi tả chính xác tâm
lí nhân vật
-Lụa chọn chi tiết tiêu biểu.
2.Nội dung:
Hỏi: Qua truyện tác giả muốn nhắn gửi tới mọi ngời nất là những ngời
làm cha mẹ ) điều gì ?
HS; trả lời - đọc ghi nhớ sgk
GV:Truyện nh một lời kêu gọi hãy bảo vệ quyền sống của trẻ em .
Trách nhiệm làm cha mẹ phải có nhiệm vụ giữ gìn tổ ấm để trer em
không phải gánh chịu hậu quả đau đớn do cha mẹ gây ra .
( Học sinh đọc phần đọc thêm SGK 27 )
Liên hệ thực tiễn hiện nay
Yêu cầu học sinh thực hiẹn phần luyện tập ở nhà
( GHi nhớ SGK )
IV/ Luyện tập:
IV. Củng cố:
GV treo bảng phu ghi câu hỏi
Hỏi:ý chủ đạo của văn bản là gì ?
A. Cuộc chia tay của những con búp be
B. Cuộc chia tay của Thành và Thuỷ với cô giáo và bè bạn
C. Những con búp bê buộc phải chia tay nhau nhng hai anh em không chịu để cho chúng chịu cảnh
chia ly.
D. Hai anh em Thành và Thuỷ bị buộc phải xa nhau nhng chúng đã nhất đinh không chịu đẻ tình

Đáp án- biểu điểm:
Liên kết là một trong những tính chất quan trọng của văn bản, làm cho văn bản trở len dễ hiểu và có ý
nghĩa.
Để văn bản có tính liên kết , ngời nói ngời viết phải làm cho nội dung của các câu ,các đoạn thống nhất
gắn bó chặt chẽ với nhau. Đồng thời phải nối kết các câu các đoạn bằng phơng tiện ngôn ngữ( từ
,câu...) thích hợp
III. Dạy bài mới :
GV:Hỏi: Tại sao trong bóng rổ bóng đá ...các huấn luyện viên lại phải xắp xếp các cầu thủ thành một
đội hình ? Trong chiến đấu các đại tớng lại phải bố trí các đạo quân các cánh quân thành thế trận ?
Nếu không làm nh vậy thì không mang lại kết quả nh mong muốn.
GV: Vậy trong tạo lập văn bản chúng ta cũng phải xáp xếp các mục các ý tạo thành bố cục rõ ràng làm
cho văn bản có tính mạch lạc ,có sự liên kết . Vậy bố cục là gì ? yêu cầu bố cục nh thế nào các phần
của bố cục đó ra sao , tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu điều đó.
.Hỏi: ( Thảo luận ) Câu hỏi a SGK
HS: phát biểu sau khi thảo luận
GV: Khi viết một lá đơn xin ra nhập đoàn thanh nien cộng sản Hồ Chí
Minh . nội dung cần phải xắp xếp theo một trình tự nhất định ,không
thể tuỳ tiện . Vì văn bản phải có một nội dung
thống nhất các ý phải theo một trình tự , có một hệ thống => hiệu quả
văn bản tạo ra không cao
-Bố cục của một lá đơn nh sau:
*Phần đầu: +Niên hiệu nớc
+Địa điểm , ngày , tháng,
+Tên đơn, nơi gửi đơn
+Họ tên nơi ở, nơi học tập công tác của ngời viết đơn
*Phần chính : Lí do nguỵen vọng của mình
*Phần cuối: +Cam đoan,lời cảm ơn
+Kí tên
Hỏi: Qua VD trên em hiểu bố cụcn của văn bản là gì ? Vì sao khi xây
dựng văn bản phải quan tâm tới bố cục ?

gọn của thân bài, còn phần kết bài chẳng qua là sự lặp lại một lần nữa
của mở bài , nói nh vậy có đúng không ? Tại sao ?
HS: Không đúng vì :
-MB không chỉ đơn thuần là sự thông báo đề tài của văn bản mà còn có
tác dụng giúp ngời đọc nghe, tiếp thu văn bản rõ ràng
-KB nhắc lại đề tài hay đa ra lời hứa hẹn nêu cảm nghĩ làm cho văn bản
có ấn tợng
Có nh vậy văn bản mới có bố cục hợp lí.
GV: Với bố cục 3 phần văn bản trở nên rành mạch , hợp lí xong đây
không phải là bố cục duy nhất của văn bản .
VD: Một bài thơ đờng luật thờng có bố cục 4 phần ( đề , thực, luận,
kết .) hoặc có bố cục 2 phần ( nửa trên, nửa dới...) xong dù thế nào văn
bản cũng phải có bố cục .
Hỏi: Trong thực tế qua văn bản em đợc tiếp xúc thì văn bản thơòng có
bố cục mấy phần ?
HS: Đọc ghi nhớ SGK 3
2.Những yêu cầu về bố
cục trong văn bản :
*Ghi nhớ 2:
Văn bản có bố cục 3 phần
P1: phần mở bài

Trích đoạn viết băi văn số 1ở nhă Tiết 13 Văn bản Những cđu hât than thđn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status