Soạn: 10/ 9/ 18
Dạy: .........................................................
ÔN TẬP
A. Mục tiêu
- Củng cố cho HS nắm vững các kiến thức liên quan đến tập hợp.
- HS vận dụng vào làm thành thạo các bài tập liên quan.
B. Chuẩn bị:
- GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
- HS: Ôn tập
C. Tiến trình lên lớp.
I. Ổn định lớp
…………………………………………………………………………………………
II. Kiểm tra bài cũ.
III. Bài mới.
Hoạt động của thầy
Cho HS ghi đề bài
Hoạt động của trò
1. Bài 1: Viết các tập hợp sau bằng cách
liệt kê các phần tử của tập hợp.
1/ A = {x ∈ N/ 12 < x < 16}
2/ B = { x ∈ N*/ x < 5}
3/ C = { x ∈ N/ 13 ≤ x ≤ 15}
4/ D = { x ∈ N/ 18 < x 21}
5/ E = { x ∈ N*/ x < 4}
6/ F = { x ∈ N/ 35 ≤ x ≤ 38}
Bài làm
Cho HS lên bảng thực hiện
b) B = {0; 2; 4; …; 18}
B = {x ∈ N/ x = 2n; n ∈ N; x < 20}
c) C = {5; 6; 7; …; 12}
C = {x ∈ N/ 5 ≤ x ≤ 12}
HS khác nhận xét
Chữa bài như bên
3. Bài 3: Viết tập hợp các số tự nhiên có
Cho HS ghi đề bài
hai chữ số, trong đó:
a) Chữ số hàng chục nhỏ hơn chữ số hàng
đơn vị là 5.
b) Chữ số hàng chục gấp 4 lần chữ số hàng
đơn vị.
c) Chữ số hàng chục nhỏ hơn chữ số hàng
đơn vị, tổng hai chữ số bằng 14.
Bài làm
? Với mỗi ý ta sẽ làm như thế nào?
? Trong câu a ta sẽ viết số nào trước? Số
phải viết cần thoả mãn những yêu cầu nào?
Cho HS lên thực hiện
Thực hiện
a) A = {16; 27; 38; 49}
b) B = {41; 82}
c) C = {59; 68}
d) Tập hợp D có: (72 - 3) : 3 + 1 = 24
(phần tử)
e) Tập hợp E có: (94 - 2) : 4 + 1 = 24 (phần
tử)
g) Tập hợp G có: (111 - 1) : 5 + 1 = 23
(phần tử)
HS khác nhận xét
Chữa bài như bên
IV. Củng cố
Chỉ ra kiến thức cơ bản của bài.
V. Dặn dò
- Ôn tập.
- Làm các bài tập liên quan.
D. Rút kinh nghiệm.
Đã duyệt ngày 13 tháng 9 năm 2018
Soạn: 10/ 9/ 18
Dạy: ..............................................................
ÔN TẬP (TIẾP)
A. Mục tiêu
- Củng cố cho HS nắm vững các kiến thức liên quan đến tập hợp.
- HS vận dụng vào làm thành thạo các bài tập liên quan.
B. Chuẩn bị:
- GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
- HS: Ôn tập
C. Tiến trình lên lớp.
14 ∉ A.
Bài 2: Cho hai tập hợp:
A = {m, n, p} ; B = {m, x, y}
Điền kí hiệu thích hợp vào ô vuông:
n
A ; p
B ; m∈
B
Bài 2:
n ∈ A ; p ∉ B ; m ∈ A, B
- GV hướng dẫn HS thực hiện, sau đó yêu
cầu 3 HS lên bảng trình bày lời giải
- HS cả lớp thực hiện, sau đó nhận xét bài
làm của bạn
- GV nhận xét chuẩn hoá kết quả
Bài 3: Viết các tập hợp sau và cho biết mỗi
tập hợp có bao nhiêu phần tử:
a) Tập hợp A các số tự nhiên x mà:
x – 5 = 13
b) Tập hợp B các số tự nhiên x mà:
x+8=8
Bài 5: Tính số phần tử của các tập hợp sau:
a) A = {40; 41; 42; . . . ; 100}
b) B = {10; 12; 14; . . . ; 98}
c) C= {35; 37; 39; . . . ; 105}
- GV hướng dẫn: (áp dụng các công thức
đã học ở bài tập số 21, 22- sgk tr.14)
Bài 4:
a) N = {0; 1; 2; 3; . . .; 50} : có 50 phần tử
b) Không có số tự nhiên nào vừa lớn hơn 8
vừa nhỏ hơn 9, vậy là tập : Φ .
- HS thực hiện, sau đó 3 HS lên bảng trình Bài 5:
bày lời giải
a) Số phần tử của tập hợp A là:
- HS nhận xét sau đó GV nhận xét chuẩn
hoá kết quả.
100 – 40 + 1 = 61(phần tử)
b) Số phần tử của tập hợp B là:
(98 - 10) : 2 + 1 = 45(phần tử)
Bài 6: cho hai tập hợp:
A = {a, b, c, d} , B = {a, b}.
c) Số phần tử của tập hợp B là:
(105 - 35) : 2 + 1 = 36(phần tử)
- GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
- HS: Ôn tập
C. Tiến trình lên lớp.
I. Ổn định lớp
…………………………………………………………………………………………
II. Kiểm tra bài cũ.
III. Bài mới.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A. Lí thuyết
? Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm như - Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng
thế nào?
trừ đi số hạng đã biết.
? Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như - Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích
thế nào?
chia cho thừa số đã biết.
B. Bài tập
1. Bài 1: Tính nhanh
Cho HS ghi đề bài
1) 86 + 357 + 14;
2) 72 + 69 + 128;
3) 25. 5. 4. 27. 2;
4) 28. 64 + 28. 36;
5) 135 + 360 + 65 + 40
= (135 + 65) + (360 + 40) = 200+400 =
600
6) 463 + 318 + 137 + 22
= (463 + 137) + (318 + 22)
= 600 +3 40 = 940;
7) 81 + 243 + 19; = (81 + 19) + 243
= 100 + 243 = 343;
8) 168 + 79 + 132 = (168 + 132) + 79
= 300 + 79 = 379;
9) 5. 25. 2. 16. 4 = (5. 2). (25. 4). 16
= 10. 100. 16 = 1000. 16 = 16000;
10) 32. 47 + 32. 53 = 32. (47 + 53)
= 32. 100 = 3200.
Chữa bài như bên
HS khác nhận xét
Cho HS ghi đề bài
2. Bài 2: Tính nhẩm
1) 996 + 45;
4) 25. 12;
2) 37 + 198;
5) 125. 16;
3) 15. 4;
6) 34. 11;
5) 125. 16 = (125. 8). 2 = 1000. 2 = 2000;
6) 34. 11 = 34.(10 + 1) = 340 + 34 = 374;
7) 47. 101 = 47. (100 + 1) = 4700 + 47
= 4747;
8) 35 + 98 = 33 + (2 + 98) = 33 + 100
= 133;
9) 46 + 29 = 45 + (1 + 29) = 45 + 30 = 75;
10) 14. 50 = 7. (2. 50) = 7. 100 = 700;
11) 16. 25 = 4. (4. 25) = 4. 100 = 400;
12) 997 + 37 = (997 + 3) + 34 = 1000 + 34
= 1034;
13) 49 + 194 = 43 + (6 + 194) = 43 + 200
= 243;
14) 13. 12 = 13. (10 + 2) = 130 + 26 = 156;
15) 15. 45 = 15. (40 + 5) = 600 + 75 = 675;
16) 53. 11 = 53. (10 + 1) = 530 + 53 = 583;
17) 17. 4 = (17. 2). 2 = 34. 2 = 68;
18) 25. 28 = (25. 4). 2 = 100. 2 = 200;
19) 39. 101 = 39. (100 + 1) = 3900 + 39
= 3939.
HS khác nhận xét
Chữa bài như bên
3. Bài 3: Tìm số tự nhiên x, biết:
Cho HS ghi đề bài
a) (x - 34). 15 = 60;
b) 18. (x - 16) = 36;
c) (x - 45). 27 = 81;
42 – x = 4
x = 38.
HS khác nhận xét
Chữa bài như bên
IV. Củng cố
Chỉ ra kiến thức cơ bản của bài.
V. Dặn dò
- Ôn tập.
- Làm các bài tập liên quan.
D. Rút kinh nghiệm.
Đã duyệt ngày 07 tháng 9 năm 2017
Soạn: 06/ 9/ 17;
Dạy: 14/ 9 – 6C; 15/ 9 – 6B
CA 4 - ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH TRÊN N (TIẾP)
A. Mục tiêu
- Củng cố cho HS nắm vững các kiến thức liên quan đến phép cộng và phép nhân
số tự nhiên.
- HS vận dụng vào làm thành thạo các bài tập liên quan.
B. Chuẩn bị:
- GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
- HS: Ôn tập
C. Tiến trình lên lớp.
I. Ổn định lớp
…………………………………………………………………………………………
II. Kiểm tra bài cũ.
III. Bài mới.
Hoạt động của thầy
Bài làm
- GVHD: (có thể áp dụng tính chất nào ở
mỗi câu?)
a) (x – 45) . 27 = 0
x – 45 = 0
x = 45
b) 23 . (42 - x) = 23
42 – x = 1
x = 43
HS khác nhận xét, bổ sung
GV chữa bài như bên
3. Bài 3: Tính nhanh:
Cho HS ghi đề bài
Q = 26 + 27 + 28 + 29 + 30 + 31 + 32 + 33
GVHD: (nhận xét về tổng các số hạng đầu
+ số hạng cuối? Có mấy tổng bằng nhau?)
Bài làm
Q = (26 + 33) + (27 + 32) + (28 + 31) +
(29 + 30)
= 59 + 59 + 59 + 59 = 4 . 59 = 236
HS khác nhận xét, bổ sung
9.5.15 .
Bài làm
GVHD: (hãy xét các thừa số ở mỗi tích, từ
11.18 = 11.9. 2 = 6.3.11
đó rút ra các tích có cùng một kết quả)
15.45 = 9.5.15 = 45.3.5
;
HS khác nhận xét, bổ sung
GV chữa bài như bên
IV. Củng cố
Chỉ ra kiến thức cơ bản của bài.
V. Dặn dò
- Ôn tập.
- Làm các bài tập liên quan.
D. Rút kinh nghiệm.
Đã duyệt ngày 07 tháng 9 năm 2017
Soạn: 12/ 9/ 17;
Dạy: 19/ 9 – 6B; 21/ 9 – 6C
CA 5 - ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH TRÊN N (TIẾP)
A. Mục tiêu
- Củng cố cho HS nắm vững các kiến thức liên quan đến phép trừ và phép chia số
cho thương.
? Viết dạng tổng quát của phép chia số tự * Điều kiện để có a – b là: a ≥ b.
nhiên a cho số tự nhiên b khác 0?
* Với a, b ∈ N; b ≠ 0; tồn tại q, r ∈ N sao
cho: a = b. q + r
(0 ≤ r < b)
B. Bài tập
Cho HS ghi đề bài
1. Bài 1: Tính nhẩm.
1) 321 – 96;
3) 213 – 98;
5) 2100 : 50;
7) 600 : 25;
9) 96 : 8;
2) 1354 – 97;
4) 1023 – 196;
6) 1400 : 25;
8) 132 : 12;
10) 72 : 6.
Bài làm
1) 321 – 96 = (321 + 4) – (96 + 4)
Cho HS lên bảng thực hiện. Mỗi câu yêu = 325 – 100 = 225;
được số dư là 5; sau đó bạn Mai lại lấy a
chia cho 16 được dư là 8. Nếu phép chia
thứ nhất là đúng thì phép chia thứ hai bạn
làm đúng hay sai?
Bài làm
Theo bài ra ta có:
? Số a được viết thành những đẳng thức a = 12. q + 5 (1) (q ∈ N)
như thế nào?
và: a = 16. p + 8 (2) (p ∈ N)
Từ (1) ta có: a là số lẻ. Vì: 12. q là số chẵn
? Theo (1) thì a là số chẵn hay lể?
nên 12. q + 5 là số lẻ.
Từ (2) ta có: a là số chẵn. Vì: 16. p là số
? Tương tự theo (2) a là số chẵn hay số lẻ?
chẵn nên 16. p + 8 là số chẵn.
Theo bài ra ta có (1) là đúng.
? Theo bài ra thì đẳng thức nào đúng? Vậy Vậy (2) là sai.
đẳng thức (2) đúng hay sai?
HS khác nhận xét.
Chữa bài như bên.
Chỉ ra kiến thức cơ bản của bài.
V. Dặn dò
- Ôn tập.
- Làm các bài tập liên quan.
D. Rút kinh nghiệm.
Đã duyệt ngày 14 tháng 9 năm 2017
Soạn: 12/ 9/ 17;
Dạy: 19/ 9 – 6B; 26/ 9 – 6C
CA 6 - ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH TRÊN N (TIẾP)
A. Mục tiêu
- Củng cố cho HS nắm vững các kiến thức liên quan đến phép trừ và phép chia số
tự nhiên.
- HS vận dụng vào làm thành thạo các bài tập liên quan.
B. Chuẩn bị:
- GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
- HS: Ôn tập
C. Tiến trình lên lớp.
I. Ổn định lớp
…………………………………………………………………………………………
II. Kiểm tra bài cũ.
III. Bài mới.
Hoạt động của thầy
Cho HS ghi đề bài.
Hoạt động của trò
1. Bài 1: Tìm số tự nhiên x, biết:
1) (x - 35) – 120 = 0;
Cho HS là các câu còn lại
4) (x - 47) – 115 = 0
x – 47 = 115
x = 115 + 47
x = 162
5) 315 + (146 - x) = 401
146 – x = 401 – 315
146 – x = 86
x = 146 – 86
x = 60
HS khác nhận xét
Chữa bài như bên
2. Bài 2: Tính nhanh
Cho HS ghi đề bài
a) 29 + 132 + 237 + 868 + 763
b) 652 + 327 + 148 + 15 + 73
c) 146+ 121 + 54 + 379
d) 452 + 395 + 548 + 605
? Bài toán yêu cầu ta làm gì?
Bài làm
? Để tính nhanh thì chúng ta thực hiện như
thế nào?
? Khi nào thì chúng ta áp dung tính chất
a) 35 . 34 + 35 . 86 + 65 . 75 + 65 . 45
b) 3 . 25 . 8 + 4 . 37 . 6 + 2 . 38 . 12
c) 12 . 53 + 53 . 172 – 53 . 84
Bài làm
Tương tự như bài 2, gọi HS lên thực hiện
bài 3
a) 35 . 34 + 35 . 86 + 65 . 75 + 65 . 45
= 35. (34 + 86) + 65. (75 + 45)
= 35. 120 + 65. 120
= 120. (35 + 65)
= 120. 100 = 12000
b) 3 . 25 . 8 + 4 . 37 . 6 + 2 . 38 . 12
= 24. 25 + 24. 37 + 24. 38
= 24. (25 + 37 + 38)
= 24. 100 = 2400
c) 12 . 53 + 53 . 172 – 53 . 84
= 53. (12 + 172 - 84)
= 53. 100 = 5300
HS khác nhận xét, bổ sung
GV chữa bài như bên
IV. Củng cố
Chỉ ra kiến thức cơ bản của bài.
V. Dặn dò
- Ôn tập.
- Làm các bài tập liên quan.
? Với dạng toán này ta sẽ thực hiện như thế
nào?
Áp dụng tính chất:
(a + b) : c = a : c + b : c
Gọi HS lên bảng thực hiện
a) ( 2400 + 72 ) : 24
Các HS khác thực hiện vào vở
2400 : 24 + 72 : 24
= 100 + 3 = 103
b) (3600 – 180 ) : 36
= 3600 : 36 – 180 : 36
= 100 – 5 = 95
c) ( 525 + 315 ) : 15
= 525 : 15 + 315 : 15
= 35 + 21 = 56
d) ( 1026 – 741 ) : 57
= 1026 : 57 – 741 : 57
= 18 – 13 = 5
HS khác nhận xét, bổ sung
GV chữa bài như bên
2. Bài 2: Tính nhanh các tổng sau
Cho HS ghi đề bài
a) 17 + 18 + 19 + … + 99
b) 23 + 25 + … + 49
= 552 – 529 = 23
d) 5 + 8 + 11 + 14 + … + 38 + 41
= (5 + 41). 13 : 2
= 46. 13 : 2 598 : 2 = 299
e) 49 – 51 + 53 – 55 + 57 – 59 + 61 – 63 +
65
= (49 + 53 + 57 + 61 + 65) – (51 + 55 + 59
+ 63)
= (49 + 65). 5 : 2 – (51 + 63). 4 : 2
= 114. 5 : 2 – 114 : 2
= 570 : 2 – 57 = 285 – 57 = 228
HS khác nhận xét, bổ sung
GV chữa bài như bên
3. Bài 3: Tìm x biết :
Cho HS ghi đề bài
a) ( x – 15 ) . 35 = 0