Nghiên cứu giải phẫu động mạch vành trên hình ảnh cắt lớp vi tính 64 lớp, so với hình ảnh chụp mạch qua da (TT) - Pdf 40

1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh động mạch vành (ĐMV) là một trong những nguyên nhân
hàng đầu gây tử vong. Vì thế, can thiệp điều trị bệnh mạch vành ngày
càng được chú ý và phát triển nhờ sự ra đời của các công nghệ mới.
ĐMV có nhiều biến đổi và bất thường giải phẫu. Nắm vững
những điều này là cơ sở quan trọng cho bác sĩ lâm sàng đọc các films
chụp mạch, phẫu thuật hay thực hiện các thủ thuật như nong hay đặt
stent điều trị hẹp, tắc ĐMV một cách đúng đắn và chính xác nhằm
nâng cao hiệu quả điều trị. Trong can thiệp vào một đoạn hay nhánh
mạch, cần biết rõ các thông tin về nhánh hay đoạn mạch ấy: tần suất
có mặt, vị trí, kích thước, hướng đi và góc tách.
Các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện tại cho phép làm hiện hình
ảnh các ĐM ngày càng rõ nét hơn. Theo thông lệ, người ta vẫn coi
hình ảnh trên các phim chụp mạch vành qua da (PCA-Percutaneous
Coronary Angiography) là “chuẩn”, là căn cứ để đánh giá khả năng
hiện ảnh của các phương tiện khác. 64-MSCT (Multislice Spiral
computer tomography) có giá trị rất cao trong hiện ảnh các ĐMV, việc
so sánh giá trị hiện ảnh của nó so với PCA là việc làm cần thiết.
Trên thế giới đã có rất nhiều báo cáo về biến đổi hay bất thường
của các ĐM trên các hình ảnh chụp MSCT và chỉ ra những khó khăn
trong việc lựa chọn và đặt nhiều stent cùng lúc vào các nhánh mạch.
Ở Việt Nam, các báo cáo hiện nay chỉ thu hẹp trong khoảng không
gian bệnh lý và thương tổn của một nhánh mạch nhỏ nào đó mà chưa
có những báo cáo về giải phẫu của cả hệ thống động mạch vành. Với
những lý do trên, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu giải phẫu
ĐM vành trên hình ảnh chụp cắt lớp vi tính 64 lớp so với hình ảnh
chụp mạch vành qua da” nhằm các mục tiêu:
1. Xác định khả năng hiện ảnh, kích thước, góc tách các đoạn và
nhánh động mạch vành trên chụp cắt lớp vi tính 64 lớp so với
hình ảnh trên chụp mạch vành qua da.

TỔNG QUAN

1.1. Thuật ngữ về ĐMV
Các ĐMV (coronary arteries): gồm ĐMV trái (left coronary
artery) và ĐMV phải (right coronary artery) tách ra từ các xoang ĐM
chủ (aortic sinuses) của ĐM chủ lên. Conorary xuất phát từ tiếng
Latin: corona.
1.2. Quan điểm khác về sự phân chia ĐMV
Theo đường kính và vùng cấp máu, hai nhánh gian thất trước và mũ
của ĐMV vành trái, mỗi nhánh có thể được coi như gần tương với ĐMV
phải. Vì thế có người xem như có 3 ĐMV, nhất là khi không có thân
chung ĐMV trái. Nhưng quan điểm này không phổ biến.
1.3. Lịch sử nghiên cứu, ứng dụng mạch vành
Hệ ĐMV có lịch sử nghiên cứu rất dài từ thời Hy Lạp cổ đại đến
thế kỷ 19. Chụp X quang mạch vành sau khi bơm thuốc cản quang
được Mason Sones thực hiện năm 1962. Đến nay, hình ảnh chụp
PCA vẫn được xem là “chuẩn vàng” trong chẩn đoán bệnh lý mạch
vành. Máy chụp CLVT ra đời năm 1971 và đã phát triển qua các thế
hệ máy CLVT 2, 4, 16, 32, 64, 128, 256, 320... dãy, cho phép thu
được hình ảnh ĐMV ngày càng rõ nét và hạn chế dần phép chụp
PCA mang tính xâm lấn.


3
1.4. Giải phẫu các ĐMV
1.4.1. Nguyên ủy
Lỗ xuất phát các ĐMV nằm ở các xoang ĐM chủ phải và trái
(right/left aortic sinus), ngay dưới mặt phẳng ranh giới giữa xoang ĐM
chủ và ĐM chủ lên, sự thay đổi quanh vị trí này không quá 1cm.
1.4.2. Đường đi

Nhánh LTS
Nhánh nhĩ thất sau
Nhánh sau bên 1
Nhánh sau bên 2
Nhánh sau bên 3
Nhánh vách sau
Nhánh bờ nhọn


hiệu
11
12
13
14
15
16
17
29
28


hiệu
Thân chính
18
Đoạn gần
19
Đoạn giữa
20
Đoạn xa
21

1.4.6. Kích thước
1.4.7. Một số bất thường giải phẫu bẩm sinh:
Các bất thường giải phẫu ĐMV cộng lại gặp ở khoảng 12% số
người. Các bất thường chính là bất thường về vị trí của lỗ xuất phát
và về đường đi.
1.5. Các kỹ thuật nghiên cứu giải phẫu ĐMV
1.5.1. Kỹ thuật phẫu tích

1.5.2. Kỹ thuật làm tiêu bản ăn mòn (Injection - Corrosion Techniques)

1.5.3. Kỹ thuật chụp X quang có bơm thuốc cản quang trên xác
1.5.4. Kỹ thuật chụp mạch vành qua da (PCA- Percutaneous
Coronary Angiography)(trên người sống)
Kỹ thuật có ưu thế trong việc làm hiện hình các nhánh mạch, hiện tại
kỹ thuật này vẫn được coi là “tiêu chuẩn vàng” (Gold standard) trong
khảo sát bệnh lý cũng như giải phẫu ĐM. Tuy nhiên khả năng nhận định
các nhánh mạch còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: đậm độ chất cản
quang trong lòng mạch hay hướng quan sát các nhánh mạch.
1.5.5. Kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính
Kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính (CT-Computer Tomography) được
giới thiệu lần đầu năm 1972 bởi Godfrey N. Hounsfield và Dr Allan
Macleod Cormack. Hệ thống không ngừng được cải tiến và nâng cấp
về số lượng bóng phát tia, cũng như bộ phận nhận cảm biến nhằm:
giảm thời gian chụp, tăng diện tích thăm dò trong mỗi lần chụp, qua
đó làm tăng độ nét hình ảnh thu được, giúp nhận định chính xác hình
thái giải phẫu ĐMV và các tổn thương trên các nhánh mạch này.
Chƣơng 2
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu
164 phai ảnh của 164 bệnh nhân được chụp ĐMV bằng 64-MSCT

+ ĐM liên thất trước: các đoạn, và nhánh chéo, các nhánh vách.
+ ĐM mũ: các đoạn, các nhánh bờ tù.
2.2.2. Cách đo đường kính, các góc và tính độ hẹp của từng đoạn
và nhánh
* Đo trên 64-MSCT: bằng phần mềm Visual estimates and computer
- assisted measurements
* Đo trên PCA: Bằng phần mềm Quantitative Coronary Alaysis
(QCA) được tích hợp sẵn trên hệ thống máy chụp mạch số hóa.
Mức hẹp (%) = [(Dn - Ds)/Dn] x 100%.
Dn là đường kính động mạch trước chỗ hẹp.
Ds là đường kính động mạch tại chỗ hẹp.
2.2.3. Các phương tiện chụp phim
 Máy cắt lớp vi tính 64 lớp: Hệ thống máy chụp 64-MSCT (Light
speed VCT 64 - GE) tại Bệnh viện Hữu Nghị Hà Nội. Dựa theo phần
mềm GE - work station V4.3.0, dữ liệu chụp của máy được tái tạo
theo các định dạng MPR, MIP, VRT... để có thể nhận định được
nguyên ủy, đường đi và phân nhánh của từng đoạn và nhánh ĐMV.


6

B
C
D
A
Hình 2.1. Các dạng ảnh được tái tạo trênphim chụp 64-MSCT:
A. ảnh MPR, B. SSD, C. VRT, D. MIP
 Máy chụp mạch qua da của hãng Philips
Tư thế chụp các ĐMV: như ở hình 2.20 với ĐMV phải và hình
2.21 với ĐMV trái.

137
83,5
Nữ
27
16,5
Tổng
164
100
Trong 164 bệnh nhân, tỷ lệ nam giới trong nghiên cứu cao gấp 5
lần nữ.
3.1.2. Phân bố theo tuổi
Bảng 3.2. Phân bố tỷ lệ bệnh nhân theo nhóm tuổi
Chung
Nam
Nữ
Giới
Nhóm tuổi
n Tỷ lệ % n Tỷ lệ % n Tỷ lệ %
< 60
17
10,4
14
10,2
3
11,1
60-75
107
65,2
93
67,9

98,8
0
0,0
Từ xoang ĐM chủ trái
1
0,6
163
99,4
Từ xoang không vành
0
0,0
0
0,0
Từ vị trí khác
1
0,6
1
0,6
Tổng
164
100
164
100
Lỗ ĐMV và các xoang ĐM chủ trên 64-MSCT có mặt 100%. Hình
ảnh trên PCA không cho phép nhận định được các xoang ĐM chủ.


8
3.2.2. Vị trí lỗ ĐMV so với chiều cao xoang ĐM chủ trên 64-MSCT
Bảng 3.4. Vị trí lỗ ĐMV so với chiều cao xoang ĐM chủ trên 64-MSCT

X ± SD
X ± SD
Góc tạo giữa ĐMV
Bờ trước xoang ĐM chủ

138,01 ± 32,6

114,53 ± 19,8

Bờ sau xoang ĐM chủ

120,46 ± 26,2

201,17 ± 21,2

Hình 3.2. Nguyên ủy của ĐMV so với các xoang ĐM chủ trên 64-MSCT


9
3.2.4. Hướng đi của ĐMV so với ĐM chủ lên và xoang động mạch
chủ (chỉ có trên 64-MSCT)
Bảng 3.6 Góc hợp bởi ĐMV với ĐM chủ lên và xoang ĐM chủ trên
64-MSCT
ĐMV phải
ĐMV trái
Động mạch vành
X ± SD
X ± SD
Góc tách của ĐMV
So với xoang ĐM chủ

Đoạn giữa
492
492
100
491
99,8
Đoạn xa
492
488
99.2
490
99,6
Tổng
1476
1472
99,73
1473
99,8
Tỷ lệ làm hiện ảnh ở hai phép chụp PCA và 64-MSCT là tương
đương nhau. (Các đoạn ở đây bao gồm tổng các đoạn gần, giữa và đoạn
xa của ĐMV phải, ĐM mũ và ĐM liên thất trước ở 164 bệnh nhân).

A

B
C
Hình 3.3. Nguyễn An L. 70T (A. Nhìn trước, B. Nhìn nghiêng trái, C.
Nhìn sau) trên 64-MSCT, khả năng hiện hình các đoạn gần, giữa
(), không hiện hình được đoạn xa ()


PCA
Kỹ tuật đo
p
Đƣờng kính
n
n
X ± SD
X ± SD
Đoạn gần
164 3,8 ± 0.8 164 3,8 ± 0,8
> 0,05
Đoạn giữa
164 3,3 ± 0,8 164 3,4 ± 0,8 < 0,001
Đoạn xa
163 3,1± 0,8 164 3,1 ± 0,8
> 0,05
 Chiều dài các đoạn
Bảng 3.10. Chiều dài các đoạn ĐMV phải
64-MSCT
PCA
Kỹ thuật
p
n
n
Các đoạn
X ± SD
X ± SD
Đoạn gần
Đoạn giữa
Đoạn xa

n
Tỷ lệ%
Nón
147
89,6
107
65,24
0,0186
Nút xoang nhĩ
130
67,7
134
57,3
0,577
Bờ phải
115
70,12
128
78,05
0,10
Liên thất sau
152
92,68
139
84,8
0,023
Thất trái sau
147
89,6
137

Đoạn gần ĐMV phải
76
51,8
79
73,84
Cùng lỗ với ĐMV phải
30
20,4
25
23,37
Xoang ĐM chủ phải
38 25,85
1
0.93
Nhiều nhánh
2
1,36
1
0,93
Từ ĐM thất phải trước 1
1
0,68
1
0,93
Tổng
147
100
107
100


1,54
0
0
0,156
Thân trái chung
1
0,74
1
0,75
0,05
Khác
1
0,74
0
0
0,317
Tổng
130
100
134
100


12

Hình 3.5. ĐM nút xoang trên 64-MSCT A: Lê Thiết H. 76 tuổi, nhánh
nút tách từ ĐMV phải (), B: Quản Đình K. 62 tuổi, nhánh nút tách
từ ĐM mũ (), nhánh nút tách từ ĐMV trái (), nhánh nút tách từ
ĐM nhĩ ()
 Các nhánh bờ phải và các nhánh thất phải

73,17
103
62,80
0,04
Thất phải trước 2
37
22,56
22
13,41
0,031
 Đường kính các nhánh ĐMV phải
Bảng 3.15. Đường kính các nhánh của ĐMV phải (chỉ đo trên các
nhánh không tổn thương)
64-MSCT
PCA
Nhánh
p
n
n
X ± SD
X ± SD
147 1,3 ± 0,6
107
1,5 ± 0,4 0,000
Nón
130 1,4 ± 0,4
134
Nút xoang
1,7 ± 0,9 0,000
110

64-MSCT
PCA
Nhánh
p
X ± SD
X ± SD
Nón
74,1 ± 23,8
61,8 ± 36,8
0,002
Nút xoang
101,7 ± 30,8
91,7 ± 29,2
0,538
Bờ phải
72,2 ± 26,7
74,5 ± 25,6
0,022
Liên thất sau
110,9 ± 40,2
111,7 ± 40,3
0,407
Thất trái sau
169,5 ± 36,3
142,9 ± 70,0
0,078
Thất phải trước 1
85,3 ± 28,8
78,8 ± 28,7
0,006

Đoạn gần ĐM mũ
164
164
Đoạn giữa ĐM mũ
164
164
Đoạn xa ĐM mũ
161
162
ĐM Phân giác
70
70
Trừ 3 trường hợp không có đoạn xa ĐM mũ trên 64-MSCT, 2 trên
PCA, tất cả các đoạn của hai ĐM này có mặt đầy đủ ở 164 bệnh nhân.


14
 Đường kính các đoạn ĐMV trái
Bảng 3.18. Đường kính các đoạn của ĐMV trái
PCA
Kỹ thuật 64-MSCT
p
Đƣờng kính đoạn
n
X ± SD n X ± SD
Thân chung
162 4,7 ± 0,9 164 5,1 ± 1,1 0,000
Gần ĐM liên thất trước
158 3,3 ± 0,7 164 3,7 ± 0,8 0,000
Giữa ĐM liên thất trước

Giữa ĐM mũ
164 27,4 ± 13,3 164 32,7 ± 15,0 0,001
Xa ĐM mũ
161 48,7 ± 22,5 162 46,5 ± 20,2 0,418

Hình 3. 7. Đo đường kính đoạn thân chung trên hai kỹ thuật
64-MSCT và PCA


15
 Khả năng hiện ảnh các nhánh ĐMV trái
Bảng 3.20 Khả năng hiện ảnh các nhánh
64-MSCT
PCA
Kỹ thuật
p
Nhánh
n
Tỷ lệ %
n
Tỷ lệ %
Nhánh chéo 1
164
100
154
93,9
0,001
Nhánh chéo 2
139
84,8

122
74,4
0,145
Nhánh vách 3
34
20,7
51
31,1
0,032
Nhánh vách 4
6
3,7
8
4,9
0,585
Nhánh bờ tù 1
160
97,6
155
94,5
0,157
Nhánh bờ tù 2
124
75,6
123
75,0
0,898
Nhánh bờ tù 3
66
40,2

 Đường kính các nhánh ĐMV trái
Bảng 3.21. Đường kính các nhánh chéo, nhánh bờ tù và nhánh vách
64-MSCT
PCA
Kỹ thuật
p
n
n
Nhánh
X ± SD
X ± SD
ĐM phân giác
68
1,9 ± 0,4
70 2,1 ± 0,6
0,224
Nhánh chéo 1
160
1,8 ± 0,6
154 2,0 ± 0,6
0,005
Nhánh chéo 2
130
1,6 ± 0,5
129 1,8 ± 0,6
0,025
Nhánh chéo 3
50
1,5 ± 0,4
52 1,4 ± 0,5

123 2,0 ± 0,7
0,008
Nhánh bờ tù 3
65
1,7 ± 0,6
67 2,0 ± 0,8
0,120
Nhánh bờ tù 4
20
1,8 ± 0,5
28 1,9 ± 0,6
0,216
Nhánh bờ tù 5
4
0,8 ± 0,3
5
0,6 ± 0,2
0,587
Nhánh bờ tù 6
4
0,5 ± 0,4
5
0,5 ± 0,2
0,05
Các nhánh chéo, nhánh vách và nhánh bờ tù đa số đây là các
nhánh mạch nhỏ, đường kính thường không quá 2mm; nhánh phân
giác của thân chung ĐMV trái ở mức có thể đặt stent.
 Góc tách các nhánh ĐMV trái
Bảng 3.22. Góc tách các nhánh chéo, nhánh bờ tù và nhánh vách
64-MSCT

57,6 ± 23,7 0,577
Nhánh bờ tù 2
124 48,4 ± 16,3 123
52,4 ± 18,7 0,122
Nhánh bờ tù 3
66 52,4 ± 22,8
67
48,9 ± 19,5 0,487
Nhánh bờ tù 4
20
38,7 ± 9,6
28
38,1 ± 14,6 0,917
Góc tách các nhánh nói chung nhỏ hơn góc tách của các nhánh
thất phải của ĐMV phải.


17
 Góc tách giữa các nhánh với thân chung ĐMV trái và giữa các
nhánh
Bảng 3.23. Góc tách giữa các nhánh với thân chung ĐMV trái và
giữa các nhánh
PCA
Phƣơng pháp 64-MSCT
p
X ± SD
X ± SD
Góc giữa
146,0 ± 15,3 148,0 ± 19,7 0,299
Liên thất trước và thân chung

Từ xoang ĐM chủ trái

1

0,6

164

100

Tổng
164
100
164
100
Số liệu nghiên cứu của chúng tôi cho thấy, 100% ĐMV trái có
nguyên ủy từ xoang ĐM chủ trái, 99,4% ĐMV phải có nguyên ủy từ
xoang ĐM chủ phải, chỉ 0,6% có nguyên ủy từ xoang ĐM chủ trái.
3.5.2. Bất thường về đường đi của ĐMV
Bảng 3.25. Tỷ lệ cầu cơ của các động mạch vành
64-MSCT
PCA
Kỹ thuật
Vị trí
n
Tỷ lệ %
n
Tỷ lệ %
ĐMV phải
1

0,0
Đoạn giữa ĐM liên thất trước
17
81,84
1
0,6
Đoạn xa ĐM liên thất trước
3
9,08
0
0,0
Bảng 3.26 cho thấy trong 22 trường hợp có cầu cơ ĐMV, 21
trường hợp ở ĐM liên thất trước và trong số này 17 trường hợp
(81,84%) xuất hiện ở đoạn giữa.
Bảng 3.27. Chiều dài và độ dầy của cầu cơ
64-MSCT
Độ dày
Giá trị đo
Chiều dài
Kỹ thuật

Vị trí đo
Đoạn xa ĐMV phải

( X ± SD)

( X ± SD)

38,6 ± 15,6


tượng phần lớn trên 60. Những đối tượng có hẹp tắc mạch được loại
bỏ khi đo đường kính các nhánh mạch nên số liệu về đường kính
mạch máu có thể được coi là số liệu tham chiếu cho đối tượng người
cao tuổi, là những người có nguy cơ bệnh mạch vành cao.
4.2. Khả năng hiện ảnh xoang ĐMV
4.2.1. Lỗ ĐMV so với các xoang ĐM chủ trên 64-MSCT
Không như PCA, 64-MSCT có thể làm hiện hình các xoang ĐM
chủ, và dựa vào đó có thể nhận định được liên quan về vị trí giữa
ĐMV và các xoang ĐM chủ tương ứng. Biến đổi vị trí lỗ ĐMV so
với van ĐM chủ là loại biến đổi hiếm gặp, có thể coi như bất thường,
tỷ lệ dưới 1%. ĐMV trái 0,6% xuất phát từ xoang ĐM chủ phải.
Andrew N Pelech báo cáo tỷ lệ bất thường là 0,92% với ĐMV phải
và 0,15% với ĐMV trái. Kimbris và Limberthson cho rằng tỷ lệ biến
đổi vị trí lỗ xuất phát nhỏ hơn 1%. Theo Guillem Pons - Lado thì bất
thường lỗ xuất phát của ĐMV trái chỉ từ 0,09% đến 0,11%. Bất
thường đảo vị trí nguyên ủy có thể kéo theo bất thường về đường đi
của ĐMV, nhất là dạng ĐMV phải xuất phát từ xoang ĐM chủ trái đi
giữa ĐM phổi và ĐM chủ có thể dẫn tới hạn chế tuần hoàn vành. Để
thấy được loại bất thường này, cần chỉ định 64-MSCT thay vì PCA.
4.2.2. Lỗ ĐMV so với chiều cao xoang ĐM chủ trên 64-MSCT
(Bảng 3.4)
Tỷ lệ bình thường của chiều cao từ đáy các xoang ĐM chủ đến lỗ
nguyên ủy của ĐMV so với chiều cao từ đáy xoang ĐM chủ đến mặt
phẳng qua nền xoang ĐM chủ là khoảng 71%. Đưa ống thông vào
ĐMV sẽ dễ dàng hơn khi lỗ ĐMV ở vị trí tương quan bình thường
này do dễ tạo độ uốn. Khi lỗ ở cao hay thấp hơn, việc đưa ống dẫn vào
sẽ khó hơn. Rất may là dạng lỗ ĐMV ở cao bất thường chỉ chiếm
1,2%. Tỷ lệ này là 0,41% theo So yeon Kim. Bất thường lỗ xuất phát
cao có thể một trong những nguyên nhân gây thiếu máu cơ tim.
4.2.3. Lỗ ĐMV so với chiều trước sau của xoang ĐM chủ

 Nhánh nón
Có mặt ở 147/164 trường hợp, vượt trội so với tỷ lệ 107/164 của
PCA. Hơn 50% số trường hợp không có trên PCA nhưng lại có trên
64-MSCT. Vị trí nguyên ủy xếp theo tần xuất giảm dần là: đoạn gần
của ĐMV phải (51,8%), xoang ĐM chủ phải (25,85%). Số có nguyên
ủy từ xoang ĐM chủ sẽ không thể có mặt trên PCA.
 Nhánh nút xoang
Là nhánh nhỏ đường kính dưới 1,5 mm, có mặt ở 79,27% , xấp xỉ
trên PCA. Nguyên ủy không hằng định: từ ĐMV phải ở 42,3%, từ đoạn
gần ĐM mũ ở 38%. Theo Andrew N Pelech và Guillem Pons-Lado: tỷ
lệ ĐMV phải khoảng 50%, 30 - 35% tách từ ĐM mũ. Lỗ ĐM này có thể
bị bít do một stent đặt ở đoạn gần ĐMV phải gây loạn nhịp tạm thời.


21
 Nhánh bờ phải và các nhánh thất phải
Để tránh nhầm lẫn, quy ước gọi nhánh cho thất phải tách ở đoạn
giữa ĐMV phải là nhánh bờ phải, các nhánh cho thất phải mà tách
sớm hay muộn hơn là các nhánh thất phải (trước hay sau, tùy vị trí).
Theo quy ước này nhánh bờ phải có mặt ở 115/164 trường hợp
(chiếm 70,1%), đường kính 1,6 mm, tạo với thân mạch chính góc
72,20. Nhánh thất phải trước 1 có mặt ở 73,17% - gần như ngang tỷ lệ
nhánh bờ phải; nhánh thất phải trước 2 ở 22,6%. Nếu dựa vào nhánh
thất phải thứ nhất để làm mốc phân đoạn ĐMV ở gần 30% số trường
hợp sẽ gặp khó khăn trong phân đoạn. Nhánh thất phải sau hiện diện
với tỷ lệ không cao. Nói chung, số lượng các nhánh tới bờ phải và
thất phải không hằng định về số lượng, gồm 1 đến 5 nhánh tách ra
sau nhánh nón và nhánh nút xoang.
 ĐM liên thất sau và nhánh thất trái sau
Nhánh liên thất sau (Bảng 3.14), có tỷ lệ xuất hiện 92,68%, cao

để xác định đoạn gần ĐM liên thất trước.
 Động mạch mũ và các nhánh bờ tù
Sự vắng mặt đoạn xa ĐM mũ ở 1,9% số trường hợp có thể là do
tự thân ĐM này kém phát triển do sự phát triển trội ĐMV phải.
Đường kính, thân mạch ở mức tương đương ĐM gian thất trước,
thuận lợi cho đặt stent. Số liệu của Nguyễn Anh Dũng cũng cho thấy
như vậy.
Các nhánh bờ tù từ ĐM mũ cũng có tần suất xuất hiện cũng giảm
dần xuôi theo chiều thân chính. Do nhánh bờ tù 3 chỉ có mặt ở 40%
số trường hợp, việc lấy nhánh nhánh này làm mốc phân chia đoạn
gần và đoạn xa khó thực hiện được ở phần lớn trường hợp. Góc tách
các nhánh bờ tù đều là góc nhọn.
 Các nhánh của thân chung và góc tách
Các nhánh tận của ĐMV trái có thể là các ĐM liên thất trước và mũ
chiếm (57,3%) hoặc có thêm nhánh thứ ba là ĐM phân giác (42,7%). Tỷ
lệ trong y văn nằm giữa 25% và 50%. Nếu xét đến đường kính của
nhánh phân giác, về thực chất hai nhánh tận của thân chung ĐMV trái
vẫn là các ĐM gian thất trước và mũ. Góc giữa các nhánh gian thất
trước, mũ và thân chung cho thấy rằng việc đưa ống thông từ thân chung
vào các nhánh có thể được thực hiện dễ dàng.
4.4. Mối tƣơng quan giữa các nhánh mạch
Sau khi phân tích một số tương quan, chỉ thấy có mối tương quan
chặt chẽ giữa góc tách của nhánh chéo 1 và khả năng hiện ảnh nhánh
bờ tù 1. Nhánh chéo 1 có góc tách càng lớn thì khả năng không xuất
hiện nhánh bờ tù 1 càng cao và ngược lại, với r = 13 (p < 0,05).
4.5. Một số bất thƣờng giải phẫu
Tổng của các loại bất thường cộng lại gặp ở 25/164 BN (15,24%).
Tỷ lệ này cao hơn mức 12% của Chaitman và cộng sự nhưng thấp
hơn tỷ lệ thấy được trên phẫu tích của của Skandalakis: riêng tỷ lệ
cầu cơ đạt khoảng 22%. Trong các loại bất thường, đảo ngược vị trí

64-MSCT với các tỷ lệ tương ứng trên PCA thì các nhánh có độ nhạy lần
lượt là 100%; 94,3%; 77,6%; độ đặc hiệu là 44,1%; 80,5%; 80,5%.
- Mối tƣơng quan giữa các lỗ ĐMV với xoang ĐM chủ và giữa
các nhánh
+ Mối liên quan giữa ĐMV với xoang ĐM chủ chỉ thấy được trên
64 - MSCT, tỷ lệ giữa khoảng cách từ đáy xoang đến lỗ nguyên ủy
ĐMV so với chiều cao xoang ĐM chủ là 71%.


24
+ Khả năng hiện ảnh nhánh chéo 1 có mối liên quan chặt chẽ với
góc tạo bởi nhánh bờ tù 1 và thân chính ĐM mũ và ngược lại.
- Đƣờng kính của các đoạn mạch và các nhánh mạch vành
Đường kính các đoạn: Trên cả 64-MSCT và PCA, đoạn gần của
các ĐM vành phải, liên thất trước và mũ có các giá trị đường kính
lòng mạch trung bình giữa 3,0 và 4,0 mm; đoạn giữa của các ĐM này
có giá trị giữa 2,5 và 3,0mm; đoạn xa của các ĐM này có giá trị giữa
2,0 và 3,0mm; thân chung ĐMV trái có giá trị cao nhất, giữa 4,5 và
5,0mm.
- Đường kính các nhánh: Trên cả 64-MSCT và PCA, đường kính
các nhánh của ĐMV phải, ĐM liên thất trước và ĐM mũ hầu hết nhỏ
hơn 1,5mm; riêng các nhánh: bờ phải, liên thất sau và thất trái sau có
đường kính lớn hơn 2mm.
- Góc hợp bởi các nhánh và thân mạch chính (được đo trên cả
64-MSCT và PCA).
+ Các góc giữa ĐMV phải và các nhánh của nó (nón, bờ phải, thất
phải trước 1 và thất phải trước 2) nằm trong khoảng từ 720 - 850.
+ Các góc giữa ĐM liên thất trước và các nhánh của nó (chéo 1, 2
và 3) nằm trong khoảng từ 480 - 660; các nhánh bờ tù cũng tạo những
góc tương tự với ĐM mũ.

has very high value in visualization of coronary arteries, and in
assessment of its
value, making a comparison with PCA by
mathematical analysis is needed.
In foreign medical literature, there are many reports about the
variations or anomalies of the arteries on MSCT images and about the
difficulties in vascular intervention in these anatomical changes.In
Vietnam, reports are mainly restricted in vascular lesions of a segment
or branch, and there are no researches on anatomy of conorary arteries
based on MSCT images. With the above reasons, we conducted the project
“Research on the anatomy of the coronary arteries using 64- multislice
spiral computed tomography images, comparing with percutaneous
coronary angiography” to reach the following objectives:
1. To identify the ability of visualization, size, separation
angle of segments and branches of coronary arteries on 64multislice spiral computed tomography scanner images,
comparing with percutaneous coronary angiography images.
2. To identify some anatomical anomlies of coronary arteries on
64-multislice spiral computed tomography scanner and
percutaneous coronary angiography images.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status