Quản lý nhà nước về các dự án đầu tư công thuộc bộ y tế - Pdf 40

i

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN VĂN SƠN

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ CÁC DỰ
ÁN
ĐẦU TẠI CÔNG THUỘC BỘ Y TẾ

Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
Mã số

: 62.34.04.10

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. TS. Chử Văn Lâm
2. PGS.TS.
Châu

Trần

Thị

Minh



1.2.2. Tình hình nghiên cứu về quản lý dự án đầu tƣ công ở Việt Nam....20
1.3. Những thành quả nghiên cứu có thể kế thừa trong luận án.....................27
1.4. Khoảng trống cần đƣợc tiếp tục nghiên cứu trong luận án.............................29
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ
NHÀ NƢỚC VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ CÔNG...............................................31
2.1. Khái niệm, đặc điểm dự án đầu tƣ công và quản lý nhà nƣớc về dự
án đầu tƣ công...........................................................................................31
2.1.1. Khái niệm đầu tƣ công....................................................................................31
2.1.2. Khái niệm dự án đầu tƣ...................................................................................34
2.1.3. Khái niệm quản lý nhà nƣớc về dự án đầu tƣ công........................................36
2.1.4. Đặc điểm của quản lý nhà nƣớc về dự án đầu tƣ công...................................40
2.2. Nguyên tắc, nội dung, nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý nhà nƣớc về
dự án đầu tƣ công của bộ chủ quản...........................................................43
2.2.1. Nguyên tắc quản lý nhà nƣớc về dự án đầu tƣ công.................................43
2.2.2. Nội dung quản lý nhà nƣớc về dự án đầu tƣ của bộ chủ quản.......................45
2.2.3. Bộ máy và cán bộ quản lý dự án đầu tƣ công của bộ chủ quản......................53
2.2.4. Tiêu chí đánh giá kết quả quản lý nhà nƣớc về dự án đầu tƣ
công..................................................................................................55


2.2.5. Nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý nhà nƣớc về dự án đầu tƣ công..................56
2.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về dự án đầu tƣ công của một số
nƣớc và bài học rút ra cho Việt Nam........................................................60
2.3.1. Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về dự án đầu tƣ công của Hàn
Quốc..................................................................................................60
2.3.2. Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về dự án đầu tƣ công của Trung
Quốc..................................................................................................66
2.3.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về dự án đầu tƣ công của Đan
Mạch.................................................................................................66
2.3.4. Bài học kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về dự án đầu tƣ công rút

3.3. Thực trạng bộ máy và cán bộ quản lý nhà nƣớc về dự án đầu tƣ công
thuộc Bộ Y tế.............................................................................................92
3.4. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc về dự án đầu tƣ công thuộc
Bộ Y tế.............................................................................................................95
3.4.1. Thành công trong quản lý nhà nƣớc về dự án đầu tƣ công thuộc
Bộ Y tế thời gian qua..................................................................................95
3.4.2. Hạn chế trong quản lý nhà nƣớc về dự án đầu tƣ công thuộc Bộ
Y tế.............................................................................................................98
3.4.3. Nguyên nhân hạn chế, yếu kém trong quản lý nhà nƣớc về dự
án đầu tƣ công thuộc Bộ Y tế...................................................................110
CHƢƠNG 4:QUAN ĐIỂM, PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI
PHÁP ĐỔI MỚI QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ
CÔNG
THUỘC BỘ Y TẾ ĐẾN NĂM 2020 TẦM NHÌN 2030............................117
4.1. Dự báo các nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý nhà nƣớc về dự án đầu tƣ công
thuộc Bộ Y tế.................................................................................................117
4.1.1. Bối cảnh mới ảnh hƣởng đến quản lý nhà nƣớc về dự án đầu tƣ công
thuộc Bộ Y tế............................................................................................117
4.1.2. Quan điểm đổi mới quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ công ở nƣớc ta ...
122
4.1.3. Định hƣớng phát triển ngành y tế giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn 2030
125
4.2. Phƣơng hƣớng đổi mới quản lý nhà nƣớc về dự án đầu tƣ công thuộc
Bộ Y tế đến năm 2020, tầm nhìn 2030....................................................125
4.2.1.
Đổi mới nhanh và theo tinh thần các quy định của các luật mới
liên quan đến quản lý nhà nƣớc về dự án đầu tƣ công............................125
4.2.2. Xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch đầu tƣ và định hƣớng
trọng tâm vào khuyến khích thu hút đầu tƣ tƣ nhân theo hình
thức hợp tác công - tƣ..............................................................................126

4.4.1.Kiến nghị đổi mới về thể chế, cơ chế..............................................145
4.4.2. Kiến nghị đối với Chính phủ..........................................................146
4.4.3. Kiến nghị Ủy ban nhân dân các cấp...............................................146
KẾT LUẬN..................................................................................................147
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ......150
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................151
PHỤ LỤC.....................................................................................................165


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ADB

Ngân hàng phát triển Châu Á

BQLDA

Ban quản lý dự án

BVĐK

Bệnh viện đa khoa

BTO

Xây dựng, chuyển giao vận hành

BTL

Xây dựng, chuyển giao, cho thuê


Kế hoạch hóa gia đình

KTS

Kiến trúc sƣ

KS

Kỹ sƣ

KSXD

Kỹ sƣ xây dựng

NSNN

Ngân sách nhà nƣớc

QLNN

Quản lý nhà nƣớc

QLDA

Quản lý dự án

UBND

Ủy ban nhân dân

đầu tƣ công của Bộ Y tế..................................................................96
Hộp 3.4. Việc ban hành văn bản quản lý đầu tƣ công của Bộ Y tế còn hạn
chế...................................................................................................98
Hộp 3.5. Hạn chế, thiếu sót của Bộ Y tế trong quyết định đầu tƣ và phê
duyệt dự án đầu tƣ gây lãng phí vốn ĐTC......................................99
Hộp 3.6. Công tác phê duyệt dự án đầu tƣ xây dựng của Bộ Y tế còn bất
cập, chƣa hợp lý gây lãng phí vốn đầu tƣ công............................100
Hộp 3.7. Tình trạng “quá tải” tại các bệnh viện tuyến Trung ƣơng làm tăng
áp lực đầu tƣ công cho cho các dự án xây dựng công trình y tế...
111


x

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Tốc độ tăng trƣởng của GDP đầu ngƣời, đầu tƣ vàolĩnh vực kết
cấu hạ tầng của Hàn Quốc (%)........................................................64
Bảng 2.2. Tổng đầu tư, đầu tư tư nhân, ĐTC trong giai đoạn 1953 1994.................................................................................................65
Bảng 2.3. Cơ cấu chi tiêu chính phủ Đan Mạch (% so với GDP)...................68
Bảng 2.4. Lĩnh vực ƣu tiên đầu tƣ công của Chính phủ Đan Mạchgiai
đoạn 1990 – 2000............................................................................69
Bảng 2.5. Nội dung trọng tâm ƣu tiên ĐTC của Chính phủ Đan Mạchgiai
đoạn 2001-2010...............................................................................70
Bảng 3.1. Số dự án ĐTC thuộc Bộ Y tế giai đoạn 2002 – 2012.....................77
Bảng 3.2. Tình hình cấp vốn đầu tƣ cho các dự án thuộc Bộ Y tếgiai đoạn
2002 – 2012.....................................................................................78
Bảng 3.3. Danh mục một số công trình chất lƣợng cao tại cácdự án đầu tƣ
công thuộc Bộ Y tế..........................................................................80
Bảng 3.4. Tình hình nhân sự Ban Quản lý dự án trực thuộc Bộ Y tế..............94


kinh tế, nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kinh tế và xã hội, nâng
cao phúc lợi xã hội. ĐTC còn góp phần đảm bảo

an ninh, quốc phòng, giữ


vững chủ quyền quốc gia,phát triển các vùng kinh tế khó khăn, xác lập từng
bƣớc công bằng và tiến bộ xã hội. Tuy nhiên, thực tế cũng cho thấy, hiệu quả
từ ĐTC còn thấp so với đầu tƣ tƣ nhân, thậm chí nhiều dự án ĐTC còn xảy ra
tình trạng lãng phí, thất thoát vốn nhà nƣớc. Hiệu quả thấp của ĐTC không
những không cho phép thu hồi vốn để trả nợ, mà còn gây bức xúc trong xã
hội, làm giảm lòng tin của nhân dân vào QLNN. Một trong những nguyên
nhân chính dẫn đến những yếu kém nêu trên là tình trạng buông lỏng quản lý
và cơ chếQLNN về ĐTC chƣa thực sự hiệu quả. Chính vì thế, Đại hội XI và
XII của Đảng ta đã rất quan tâm và nhấn mạnh cần phải tích cực hoàn thiện
pháp luật đầu tƣ công và khẩn trƣơng thực hiện tái ĐTC.
Y tế là một trong những lĩnh vực thu hútĐTC khá lớn ở nƣớc ta. Hầu hết
các các cơ sở khám, chữa bệnh, đào tạo, nghiên cứu y, dƣợc (gọi chung là cơ sở
y tế) đều là cơ sở y tế công lập đƣợc Nhà nƣớc cấp vốn đầu tƣ xây dựng cơ sở
vật chất từ nguồn vốn Ngân sách nhà nƣớc (NSNN) tức nguồn vốn ĐTC. Có
thể nói, ở nƣớc ta, trừ một số ít cơ sở y tế tƣ nhân, còn lại đại đa số cơ sở y tế
trong ngành bao gồm tuyến Trung ƣơng (thuộc Bộ Y tế quản lý) và tuyến địa
phƣơng (thuộc UBND cấp tỉnh quản lý) đƣợc tạo dựng từ ĐTC. Quy mô, chất
lƣợng dịch vụ và trình độ phát triển ngành y tế phụ thuộc nhiều vào chất lƣợng
dự án ĐTC. Chính vì thế, quản lý hiệu quả các dự án ĐTC trong lĩnh vực y tế
có ý nghĩa to lớn. Hơn nữa, y tế là ngành dịch vụ trực tiếp cho hàng chục triệu
ngƣời dân mỗi ngày nên ngƣời dân cảm nhận trực tiếp chất lƣợng và hiệu quả
sử dụng các công trình đƣợc xây dựng từ NSNN. Vì thế, quản lý tốt để sử dụng
hiệu quả các công trình y tế sẽ góp phần tăng uy tín của Nhà nƣớc và thể hiện
sự ƣu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa ở nƣớc ta.

yêu cầu của xã hội.
Với mong muốn đóng góp vào công cuộc đổi mới quản lý ĐTC của Bộ
y tế, nhận thức rõ tầm quan trọng của ĐTC và quản lý ĐTC trong ngành y tế
những năm tới đây, kế thừa thành quả các công trình nghiên cứu liên quan của
các tác giả trong nƣớc và ngoài nƣớc, nghiên cứu sinh chọn vấn đề: “Quản



nhà nước về các dự án đầu tư công thuộc Bộ Y tế” làm đề tài nghiên cứu
trong luận án này.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
2.1. Mục đích nghiên cứu đề tài
Mục đích nghiên cứu đề tài luận án làhệ thống hóa các vấn đề lý thuyết
liên quan đếnQLNN về dự án ĐTCtrong điều kiện kinh tế thị trƣờng, lấy đó
làm khung lý thuyết để đánh giá thực trạng QLNN về dự án ĐTCthuộc thẩm
quyền quản lý của Bộ Y tế, đề xuất quan điểm, giải pháp đổi mới QLNNđối
với dự án ĐTC thuộc Bộ Y tế trong giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn 2030
và những năm tiếp theo.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
Với mục đích nêu trên, quá trình nghiên cứu đề tài luận án tập trung
hoàn thành các nhiệm vụ sau đây:
- Một là, tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc liên quan đến
QLNN đối với dự án ĐTC, rút ra những luận điểm khoa học có thể kế thừa,
những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu trong luận án và khung phân tích chủ
yếu trong luận án.
- Hai là,hệ thống một số vấn đề lý luận về đầu tƣ công, quản lý dự án đầu tƣ
công; tổng hợp có phân tích kinh nghiệm QLNN về dự án ĐTC của một số
nƣớc và rút ra bài học về đầu tƣ công và quản lý dự án đầu tƣ công cho Bộ Y
tế.
- Ba là, phân tích thực trạng QLNNvề dự án ĐTC thuộc Bộ Y tế trong giai

tƣ tập trung cho dự án xây dựng theo kế hoạch phân bổ của Bộ Tài chínhcho
Bộ Y tế và do Bộ trƣởng Bộ Y tế ra quyết định đầu tƣ.
Thứ ba,nội dung QLNNvề dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản cũng chỉ giới
hạn ở hoạt động quản lý nhà nƣớc về dự án ĐTC của Bộ Y tế, do Bộ trƣởng
Bộ Y tế ra quyết định đầu tƣ, không xem xét nội dung quản lý chung của
Chính phủ đối với dự án ĐTC, cũng nhƣ không đề cập đến khía cạnh quản trị


vi mô dự án đầu tƣ của các chủ đầu tƣ (CĐT) - đơn vị sử dụng tài sản hình
thành từ đầu tƣ và quản lý của các nhà thầu thi công, các nhàthầu tƣ vấn,
giám sát…
- Phạm vi thời gian:Các dữ liệu thực trạng QLNN về dự án đầu tƣ
thuộc Bộ Y tế đƣợc thu thập, tổng hợp, phân tích trong thời gian từ năm 2002
đến năm 2012, tập trung hơn vào dữ liệu thực trạng 05 năm cuối của giai đoạn
nghiên cứu.
- Phạm vi không gian: Các dự án ĐTC thuộc Bộ Y tế sẽ đƣợc lựa chọn
đại diện một số dự án do Bộ Y tế trực tiếp quản lý nhƣ đầu tƣ cho bệnh viện,
trƣờng đại học, viện nghiên cứu…các dự án có đủ dữ liệu trong giai đoạn
nghiên cứutrong phạm vi cả nƣớc.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
Nguồn số liệu sử dụng trong luận ánchủ yếu là nguồn thứ cấp, gồm:
Số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê, Niên giám Thống kê, Niên giám
Thống kê Y tế; số liệu của Bộ Kế hoạch Đầu tƣ, Bộ Tài chính, Kiểm toán Nhà
nƣớc, Thanh tra Chính phủ, các Bộ/ngành có liên quan; số liệu của Ngân hàng
Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), một số tổ chức quốc tế; số
liệu điều tra, khảo sát của các Viện nghiên cứu có liên quan, các cuộc Hội thảo,
bài viết của các tác giả, nhà kinh tế, tạp chí chuyên ngành, nguồn thông tin báo
mạng, Internet; số liệu, tài liệu công bố của Bộ Y tế, Thanh tra Bộ Y tế; số liệu
chính thức trong kế hoạch, báo cáo tổng kết của cơ quan chuyên môn về quản lý

dữ liệu nhằm mô tả thực trạng và động thái biến đổi kết quả theo thời gian của
QLNN đối với các dự án ĐTC thuộc Bộ Y tế, đồng thời dùng để so sánh, đối
chiếu với các quy định, chính sách của nhà nƣớc, qua đó xác định tính đúng
đắn, tính tuân thủ pháp luật, xu hƣớng, mức độ thực hiện các nội dung cụ thể
của QLNN đối với các dự án ĐTC thuộc Bộ Y tế và tìm ra giải pháp nhằm
đổi mớiQLNNvề dự án ĐTC thuộc Bộ Y tế trong thời gian tới.


5. Những đóng góp mới của luận án
Trên cơ sở tổng quan những nghiên cứu lý thuyết, kinh nghiệm thực tế
về QLNN về dự án ĐTC trong điều kiện kinh tế thị trƣờng, trong luận án đã
xây dựng khung phân tích QLNN về dự án ĐTC do các bộ chủ quản quản lý ở
Việt Nam, trong đó làm rõ các nguyên tắc, yêu cầu, nội dung QLNN về dự án
ĐTC phù hợp với điều kiện Việt Nam. Kết quả nghiên cứu của luận án đã có
những đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn nhƣ sau:
- Về mặt lý luận, luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về ĐTC, QLNN
về DA ĐTC; gợi mở và đóng góp ý kiến, quan điểm đổi mới hoạt động
QLNN DA ĐTC có cấu phần xây dựng của bộ/ngành cụ thể là các dự án đầu
tƣ xây dựng công trình thuộc lĩnh vực y tế.
- Về mặt thực tiễn, luận án đã cung cấp cho ngƣời đọc một bức tranh
tƣơng đối chi tiết, đầy đủ vềthực trạng QLNN về dự án ĐTCthuộc Bộ Y tế,
giai đoạn 2002-2012;làm rõ các thành công, hạn chế của BộY tế trên các mặt
thuộc nội dung quản lý nhà nƣớc về quản lý dự án đầu tƣ công và chỉ ra
nguyên nhân hạn chế.
Luận án đã đề xuất đổi mới QLNN về dự án ĐTC thuộc Bộ Y tế trên
tinh thần các quy định của pháp luật liên quan đến QLNN về dự án ĐTC; xây
dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch đầu tƣ và định hƣớng trọng tâm vào
khuyến khích thu hút đầu tƣ tƣ nhân nhằm giảm gánh nặng đầu tƣ xây dựng
công trình y tế từ NSNN; đẩy mạnh áp dụng thành tựu khoa học - công nghệ
vào quản lý dự án đầu tƣ; nâng cao chất lƣợng nhân lực QLDA, cải cách tổ

thuộc Bộ Y tế giai đoạn 2002 – 2012;
Chƣơng 4: Quan điểm, phƣơng hƣớng và giải pháp đổi mới quản lý nhà
nƣớcvề dự án đầu tƣ công thuộc Bộ Y tế đến năm 2020, tầm nhìn 2030.


10

CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ
NHÀ NƢỚC VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ CÔNG

1.1. Tình hình nghiên cứu của các tác giả ngoài nƣớc
Ở nƣớc ngoài, vấn đề ĐTC thƣờng đƣợc quan tâm nghiên cứu dƣới
giác độ phạm vi, ngành nghề cần sự can thiệp của Nhà nƣớc để không làm
giảm hiệu quả chung của nền kinh tế. Khía cạnh QLNN đối với dự án ĐTC ít
đƣợc đề cập, bởi theo nhiều nhà kinh tế, quản lý của Nhà nƣớc với tƣ cách
chủ sở hữu, đƣợc thực hiện không khác gì quản lý của chủ sở hữu tƣ nhân.
Điểm khác biệt là cơ quan QLNN đối với dự án ĐTC không phải là các cá
nhân do chủ sở hữu ủy quyền và trực tiếp giám sát, mà là các cơ quan nhà
nƣớc hoạt động theo quy định của luật pháptrong lĩnh vực ĐTC. Gần đây,
dƣới áp lực của khủng hoảng nợ công, vấn đề ĐTC và QLNN đối
vớiĐTCmới thu hútsự quan tâm nhiều hơn của các nhà nghiên cứu và các nhà
hoạt động quản lý ở nƣớc ngoài.Có thể tổng quan khái quát về một số thành
quả nghiên cứu sau đây:
1.1.1. Những nghiên cứu về đầu tư công
Có thể thấy, một số vấn đề liên quan đếnĐTCđã đƣợc viết thành giáo
trình giảng dạy ở các trƣờng đại học trong khuôn khổ lý thuyết về các môn
học kinh tế vĩ mô, kinh tế phát triển, kinh tế công cộng. ĐTC cũng đƣợc
giảng dạy trong khuôn khổ chung của tài chính công. Nhiều nƣớc, nhiều tổ
chức kinh tế quốc tế đã nghiên cứu vềvai trò vàphạm vi ĐTC. Ví dụ nhƣ

Các tác giả còn chỉ ra rằng, cần xem xét cẩn trọng quy mô và cơ cấu ĐTC, bởi
vì đầu tƣ tƣ nhân có tác động tích cực đến tăng trƣởng mạnh hơn ĐTC và
cần tạo môi trƣờng cạnh tranh lành mạnh và thuận lợi cho khu vực tƣ nhân
[134].
Tại Trung Quốc, nghiên cứu thực chứngcủa Wu, Wang và Luo (2009)
cho thấy, ĐTC chiếm tỷ trọng khá lớn trong nền kinh tế và là nhân tố chính
đóng góp vào tăng trƣởng nhanh trong những năm qua của nền kinh tế Trung
Quốc. Trong 20 năm từ năm 1987-2007, đầu tƣ trung bình hằng năm của
Trung Quốc tăng trƣởng khoảng 21%. Theo họ,tăng trƣởng kinh tế chủ yếu
dựa vào mở rộng đầu tƣ, nhất là ĐTC sẽ làm cho tiêu dùng ít đi và nền kinh
tế


phụ thuộc vào xuất khẩu, khai thác tài nguyên hóa thạch…Mô hình tăng
trƣởng này làm tăng nguy cơ rủi ro trƣớc những biến động bất thƣờng của
nền kinh tế thế giới [141].
1.1.1.2.Nghiên cứu về phạm vi, lĩnh vực hiện diện đầu tư công
Theo báo cáo của OECD (OECD, 2006), ĐTC của Trung Quốc thƣờng
có quy mô lớn, tập trung chủ yếu vào cơ sở hạ tầng với những dự án khổng lồ,
trong khi ĐTC vào phúc lợi con ngƣời nhƣ giáo dục, y tế, khoa học và an
sinh xã hội thì tƣơng đối thấp [137].
Theo Schuller và Schuler-Zhou (2009), cuộc khủng hoảng tài chính và
suy thoái kinh tế toàn cầu năm 2008 đã tạo ra cơ hội lớn cho Trung Quốc để
thực hiện điều chỉnh cấu trúc của nền kinh tế trong việc theo đuổi những
ngành công nghiệp mang tính sáng tạo cao và những ngành công nghiệp dựa
nhiều vào thị trƣờng. Gói kích thích kinh tế của Trung Quốc nhằm chống suy
thoái kinh tế do tác động từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 là
một trong những gói kích thích lớn nhất trên thế giới, tính cả bằng số tuyệt
đối và số tƣơng đối (tính theo % so với GDP). Các gói kích thích kinh tế của
Trung Quốc tập trung vào các dự án cơ sở hạ tầng nhƣ hạ tầng giao thông

công Có thể thấy, quan điểm của các nhà khoa học về lĩnh vực này là
không
giống nhau. Các nhà kinh tế Paul A. Samuelson và William D, Nordhaus
trong cuốn “Kinh tế học”, khi trình bày về phƣơng thức ra quyết định của các
cơ quan nhà nƣớc, đã đi đến kết luận: Kết quả của các quyết định công cộng
là không rõ ràng. Nó có thể là hiệu quả khi làm cho phúc lợi tăng lên; nó cũng
có thể là một thất bại nếu làm cho hiệu quả chung giảm xuống vì tác động của
nhóm lợi ích; phổ biến nhất là một kết quả chỉ mang tính chất phân phối lại.
Theo Joseph E. Stiglitz (1995) trong “Kinh tế học công cộng”, khó
đánh giá kết quả hoạt động của các cơ quan QLNN, vì thế, ngƣời ta phải thay
thế đánh giá kết quả bằng đánh giá theo quy trình, thủ tục. Hơn nữa, cũng khó
đánh giá theo mục tiêu vì các cơ quan QLNN thƣờng theo đuổi một lúc nhiều
mục tiêu và ít khi lựa chọn đúng mục tiêu ƣu tiên. Tác giả cũng cho rằng, nhà
quản lý công thƣờng ƣu tiên theo đuổi quyền lực hơn là hiệu quả hoạt động


của cơ quan và họ không mấy khi thích mạo hiểm để tăng hiệu suất hoạt động
của dự án đầu tƣ vì họ không có lợi ích gắn trực tiếp với hiệu quả tăng thêm
đó [51,tr.244-263].
Tác giả Mello (2010) đã phân tích sự phân quyền của chính sách tài
khóa và ĐTC ở các nƣớc châu Mỹ La tinh. Số liệu tại các nƣớc châu Mỹ La
tinh cho thấy, tỷ lệ đầu tƣ/GDP trung bình và chất lƣợng cơ sở hạ tầng ở khu
vực này tƣơng đối thấp. Theo tác giả, việc phân quyền từ những năm 1990 là
nguyên nhân làm cho chính quyền địa phƣơng không có động lực để đầu tƣ
vào cơ sở hạ tầng và tích lũy vốn [130].
Kết quả nghiên cứu của các tác giả Esfahani, H., và Ranirez, M.,
(2003), Haque,M., và Kneller, R., (2008) khẳng định: việc sử dụng hiệu quả
vốn ĐTC phụ thuộc nhiều vào chất lƣợng quản lý, thực hiện dự án. Theo tác
giả Flyvbjerg (2003), tình trạng lãng phí, thất thoát, chi phí vƣợt vốn ban đầu,
hiệu quả thấp tại các dự án ĐTC vào hệ thống kết cấu hạ tầng chủ yếu do yếu

xứng về thông tin giữa ngƣời sản xuất và ngƣời tiêu dùng, cũng nhƣ yêu cầu
về công bằng trong khám, chữa bệnh, nên nhà nƣớc cần phải can thiệp một
cách hợp lý. Kiến nghị của các tác giả là áp dụng giải pháp trung dung là duy
trì thị trƣờng dịch vụ y tế ở trạng thái cạnh tranh có quản lý. Các tác giả cũng
từ chối đƣa ra các khuyến nghị cụ thể hơn ( tập 1, tr.605-613)
Tác giả Joseph E. Stiglitz (1995), khi nghiên cứu về "chăm sóc sức
khỏe" tại Hoa Kỳ, đã chỉ ra bằng chứng cho thấy, "chính phủ liên bang đóng
vai trò to lớn trong chi tiêu y tế…để xây dựng và nâng cấp các bệnh viện"
[51,tr.343]; chính phủ rất quan tâm đầu tƣ phát triển y tế thông qua việc xây
dựng hai chƣơng trình "Chăm sóc sức khỏe" và "Hỗ trợ y tế" thể hiện ở "Vai
trò ngày càng tăng của chính phủ trong việc cấp kinh phí cho chăm sóc sức
khỏe" và chính phủ liên bang đã thúc đẩy các hành động thực tiễn nhằm đảm
bảo"hầu hết chi tiêu của liên bang đều dành cho hai chƣơng trình Chăm sóc
sức khỏe và Hỗ trợ y tế" [51,tr.343].



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status