MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NH NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM RAU VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2009-2015 - Pdf 68

MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NH NƯỚC VỀ
CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM RAU VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2009-2015
3.1. Bối cảnh và những yếu tố tác động tới hoạt động quản lý nh
nước về chất lượng, ATVSTP rau trong thời gian tới
3.1.1. Một số xu hướng thay đổi về thị trường tiêu thụ
a) Mặc dù khẩu phần ăn hàng ngày của người Việt Nam chủ yếu là gạo,
cá và rau nhưng khi mức thu nhập tăng thì mức tiu thụ cc sản phẩm tươi sống,
rau quả cũng tăng lên. Người tiêu dùng thuộc tầng lớp trung lưu và giàu có
ngày càng địi hỏi thực phẩm an tồn v chất lượng tốt hơn. Ước tính trong giai
đoạn 2006-2010 mức tăng trưởng về nhu cầu tiêu thụ rau khoảng 11,6%/năm.
b) Thay đổi thị trường xuất khẩu: Chính sách mở cửa và tự do hóa xuất
khẩu của Việt Nam từ những năm thập niên 90 thế kỷ XX đ mở cửa cho
doanh nghiệp xuất khẩu được php tìm kiếm thị trường mới cho sản phẩm của
mình. Cơng cuộc đầu tư cho sản xuất an toàn; ứng dụng công nghệ bảo quản
và chế biến; nỗ lực xây dựng áp dụng hệ thống tiêu chuẩn HACCP, GAP …
nhằm thỏa mn cc tiu chuẩn về an tồn thực phẩm của cơ sở, doanh nghiệp đ
từng bước mở cửa các thị trường giàu có như EU, Mỹ, Nhật Bản, Úc, Canada,
… Xuất khẩu sang Trung Quốc cũng được kích thích nhờ khoảng cách địa lý
gần, đường biên giới chung khá dài.
3.1.2. Dự bo tình hình sản xuất v quy hoạch, kế hoạch pht triển sản
xuất rau của Việt Nam:
a) Nhu cầu đa dạng trong khẩu phần ăn của của người tiêu dùng tăng,
đặc biệt ở khu vực thành thị tác động sản xuất dịch chuyển từ những sản
SV: Hồng Thị Lan Anh L ớp: KTPT 47B_QN
phẩm truyền thống như lúa gạo sang những mặt hàng có lợi nhuận cao hơn,
trong đó có mặt hng rau.
b) Ngành nông nghiệp tạo công ăn việc làm cho khoảng 24 triệu người,
với 80% trổng tổng số 12 triệu hộ gia đình nơng thơn phụ thuộc trực tiếp hoặc
gin tiếp vo sản xuất nơng nghiệp. Tuy nhin tốc độ tăng thu nhập của khu vực
nông thôn vẫn cịn thấp. Năm 2003 có khoảng 85% người nghèo sống ở nông

f) Quyết định số 107/2008/QĐ-TTg ngy 30 thng 7 năm 2008 của
Thủ tướng Chính phủ Về một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, chế
biến, tiêu thụ rau, quả, chè an toàn đến 2015.
* Mục tiu đến 2010:
- Tối thiểu 20% diện tích rau tại các vùng sản xuất an toàn tập trung
đáp ứng yêu cầu sản xuất an toàn theo hướng thực hành nông nghiệp tốt
(VIETGAP);
- Tối thiểu 30% tổng sản phẩm rau tiêu thụ trong nước, làm nguyên liệu
cho chế biến và cho xuất khẩu là sản phẩm được chứng nhận và công bố sản
xuất, chế biến theo quy trình sản xuất an tồn theo: VIETGAP v hệ thống phn
tích mối nguy v kiểm sốt điểm tới hạn (HACCP).
*. Mục tiêu đến 2015:
Các mục tiêu nêu trên đạt 100%.
SV: Hồng Thị Lan Anh L ớp: KTPT 47B_QN
3.1.3. Những cam kết quốc tế về ATVSTP của Việt Nam:
Việt Nam gia nhập ASEAN/AFTA năm 1995, ASEM năm 1996, APEC
năm 1998 và trở thành thành viên chính thức của WTO năm 2007. Trong
khuôn khổ Hiệp định Thuế quan ưu đi chung CEPT, từ năm 2006, Việt Nam đ
phải cắt giảm thuế đối với hàng nhập khẩu từ các nước ASEAN xuống cịn 0-
5%. Trong khuơn khổ WTO, một số hng nơng sản, trong đó có rau phải cắt
giảm mức thuế mạnh (trên 50% so với mức ưu đi tối huệ quốc năm 2001).
Ngoài ra, các hình thức trợ cấp xuất khẩu trực tiếp sẽ từng bước xóa bỏ, các
chính sách ưu đi sản xuất trong nước có thể sẽ không phát huy nhiều tác dụng.
Tuy nhiên, các hình thức hỗ trợ sản xuất ph hợp vẫn được phép duy trì đối với
những tiểu ngành cịn non trẻ, cĩ tiềm năng phát triển nhưng đang gặp khó
khăn (như ngành chăn nuôi, rau và trái cây). Kết quả các doanh nghiệp trong
nước đang ngày càng phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt với các sản hẩm
thực phẩm nước ngoài ngay trên thị trường nội địa.
Việt Nam đ cam kết v phải đáp ứng các yêu cầu của Hiệp định TBT,
SPS và các thỏa thuận quốc tế khác có liên quan đến an toàn vệ sinh thực

đảm bảo chất lượng, ATVSTP. Đẩy mạnh x hội hĩa cc hoạt động dịch vụ kỹ
thuật, tư vấn, đánh giá, chứng nhận chất lượng, ATVSTP.
SV: Hồng Thị Lan Anh L ớp: KTPT 47B_QN
3.3. Mục tiu pht triển:
3.3.1. Mục tiu tổng qut:
Hồn thiện hệ thống thể chế, tăng cường năng lực thực thi pháp luật của
hệ thống cơ quan quản lý nh nước đảm bảo hiệu lực và hiệu quả quản lý chất
lượng, ATVSTP rau nhằm góp phần phát triển bền vững nông nghiệp, nông
thôn, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, cung cấp thực phẩm rau
có chất lượng, an toàn cho thị trường nội địa và đẩy mạnh xuất khẩu, góp
phần thực hiện hiệu quả các cam kết về TBT/SPS trong WTO của Việt Nam.
3.3.2. Mục tiu cụ thể:
(1) Hệ thống văn bản QPPL quản lý chất lượng, đảm bảo ATVSTP
nông lâm thủy sản nói chung cũng như ATVSTP rau nói riêng được hoàn
thiện cơ bản theo hướng hài hịa với quy định quốc tế.
(2) Hoàn thành việc sắp xếp tổ chức bộ máy và đầu tư năng lực cơ bản
cho cơ quan quản lý nh nước về chất lượng, ATVSTP nông sản cấp trung
ương, cấp tỉnh.
(3) Quản lý chất lượng, đảm bảo ATVSTP rau được tăng cường ở tất cả
các công đoạn của quá trình sản xuất:
- 80 % các tỉnh, thành phố phê duyệt và triển khai quy hoạch và đảm
bảo điều kiện cơ sở hạ tầng các vùng sản xuất rau an toàn.
- 45-50% diện tích sản xuất rau dụng ViệtGAP.
- 70% cơ sở sơ chế, chế biến rau áp dụng quản lý chất lượng theo
HACCP, GMP, GHP, đáp ứng TCVN về an toàn vệ sinh thực phẩm.
(4) Tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức của tất cả các đối tượng
liên quan, từ người quản lý, nh sản xuất đến người tiêu dùng về tầm quan
SV: Hồng Thị Lan Anh L ớp: KTPT 47B_QN
trọng, kiến thức, phương pháp luận và thông tin đảm bảo an toàn vệ sinh thực
phẩm rau. 80% cơ sở sản xuất kinh doanh, 70-80% nông dân được cập nhật

bảo VSATTP tại cơ sở trồng trọt, sơ chế, kinh doanh rau.
- Hoàn thiện, ban hành các quy định thức hành nông nghiệp tốt (GAP)
đối với các sản phẩm rau nói chung; rau ăn lá; rau ăn quả.
- Xy dựng cc quy chuẩn kỹ thuật về giống cy trồng; thuốc bảo vệ thực
vật; kiểm dịch thực vật.
3.3.2. Về tổ chức bộ my quản lý nh nước
Xác định r chức năng, nhiệm vụ, phân công phân cấp và cơ chế phối
hợp giữa các cơ quan quản lý nh nước về chất lượng, ATVSTP nông sản từ
trung ương đến địa phương.
- Cơ cấu lại phân công nhiệm vụ quản lý chất lượng, ATVSTP nông
lâm sản ở các Cục chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông
thôn. Làm r phạm vi, mức độ tham gia quản lý giữa cc Cục QLCL NLS&TS,
Cục Trồng trọt, Cục BVTV, Cục Chế biến Thương mại Nông lâm sản và Nghề
muối, đặc biệt trong hoạt động kiểm soát chất lượng, ATVSTP rau trong quá
trình sản xuất v chứng nhận chất lượng sản phẩm cuối cùng.
- Xc tiến nhanh Đề án thành lập Chi cục Quản lý Chất lượng nông lâm
sản và thủy sản (Chi cục QLCLNLS&TS) tại 63 tỉnh/thành phố trực thuộc
Trung ương.
SV: Hồng Thị Lan Anh L ớp: KTPT 47B_QN
- Tổ chức lực lượng thanh tra chuyên ngành chất lượng, ATVSTP nông
sản ở các Cục chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Pht triển nơng thơn v
Chi cục QLCLNLS&TS tỉnh/thnh phố.
- Giao nhiệm vụ quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và ATVSTP
nông sản, ATVSTP rau cho Ủy ban nhân dân x. Pht triển đội ngũ cộng tác
viên để triển khai hoạt động tuyên truyền, giáo dục pháp luật, giám sát đảm
bảo chất lượng nông sản.
3.3.3. Về phn cấp quản lý nh nước
Tiếp tục phân cấp mạnh cho chính quyền địa phương trong quản lý chất
lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm rau.
a) Cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cấp tỉnh):

hướng dẫn dưới Luật; tạo cơ sở xác định phạm vi và mức độ quản lý trong
lĩnh vực chất lượng, ATVSTP rau giữa các Bộ, ngành và cơ quan chức năng
trực thuộc.
- Kết hợp chặt chẽ các chương trình hoạt động của bộ, ngành liên quan,
đảm bảo tính kế thừa trong các hoạt động quản lý theo chuỗi v đầu tư cơ sở hạ
tầng, trang thiết bị và đào tạo chuyên môn nghiệp vụ về đảm bảo chất lượng,
ATVSTP rau.
SV: Hồng Thị Lan Anh L ớp: KTPT 47B_QN
- Tăng cường quan hệ phối hợp và chỉ đạo theo ngành dọc; cải tiến quy
trình điều phối thông tin, giám sát trực tiếp giữa cơ quan trung ương và địa
phương; nâng cao năng lực thu thập dữ liệu và thông tin báo cáo, phù hợp với
các chương trình gim st quốc gia v hệ thống thống k bo co về chất lượng,
ATVSTP rau.
3.3.5. Xây dựng và thống nhất phương pháp luận quản lý trn cơ sở
phân tích nguy cơ về ATTP nông lâm thủy sản.
Nâng cao nhận thức cho các cấp quản lý chỉ đạo và bồi dưỡng kỹ năng
cơ bản về đánh giá nguy cơ cho lnh đạo và cán bộ nhân viên các cơ quan quản
lý hữu quan từ trung ương đến địa phương. Xây dựng các nhóm chuyên gia về
đánh giá nguy cơ ô nhiễm hóa học và ô nhiễm vi sinh vật thuộc cấp trung
ương.
Điều tra, lựa chọn các mặt hàng mũi nhọn và áp dụng các biện pháp
quản lý nguy cơ, triển khai việc thực hiện và giám sát có hiệu quả. Từng bước
ở rộng phạm vi áp dụng phân tích nguy cơ tới người sản xuất ở các quy mô
khác nhau và cho thị trường tiêu thụ trong nước.
Xây dựng và gắn kết chương trình phn tích v kiểm sốt nguy cơ về
ATTP tại cc Cục quản lý chuyn ngnh; thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu chia sẻ
thông tin giữa các bên.
Xây dựng năng lực phân tích nguy cơ trong tình huống khẩn cấp.
Nghiên cứu phát triển và chuẩn bị các điều kiện cần thiết để xây dựng
cơ sở dữ liệu tổng hợp về ATVSTP nông sản phục vụ cho việc đánh giá mối

Phịng kiểm nghiệm kiểm chứng quốc gia v khu vực.
- Đầu tư thiết bị kiểm nghiệm chất lượng cơ bản cho các Chi cục quản
lý chất lượng nông lâm thủy sản cấp tỉnh. Đầu tư trang thiết bị kiểm tra nhanh
hiện trường cho cấp huyện.
b) Đầu tư nghiên cứu phân tích nguy cơ và các chương trình gim st chất
lượng, ATVSTP đối với một số sản phẩm rau chủ lực như xà lách, bắp cải, su
hào, súp lơ, củ cải, khoai tây, cà rốt, rau gia vị, măng và nấm:
- Đầu tư nghiên cứu và xây dựng chương trình phn tích v kiểm sốt rủi
ro về an tồn thực phẩm một số sản phẩm rau chủ lực (bắp cải, cà chua, dưa
chuột, khoai tây, hành, đậu, súp lơ, ớt, măng và nấm….), đảm bảo gắn kết với
các chương trình kiểm sốt dịch bệnh; xy dựng hệ thống cơ sở dữ liệu chia sẻ
thông tin với các bên tham gia.
- Đào tạo cho các cấp quản lý v cn bộ nhân viên các cơ quan quản lý
hữu quan từ trung ương đến địa phương.
- Đầu tư nghiên cứu, áp dụng Hệ thống cảnh báo nhanh về ATTP; hệ
thống truy xuất nguồn gốc.
c) Đầu tư nghiên cứu khoa học:
- p dụng cc tiến bộ khoa học cơng nghệ trong quản lý, kiểm sốt chất
lượng, ATVSTP rau.
SV: Hồng Thị Lan Anh L ớp: KTPT 47B_QN
- Đầu tư cho các đề tài nghiên cứu theo yêu cầu cấp bách của sản xuất
về ATVSTP, các quy trình, tiu chuẩn phương pháp thử đối với các sản phẩm
trồng trọt.
3.3.6.3. Hợp tc quốc tế
- Tăng cường tham gia các hoạt động của các tổ chức quốc tế FAO,
IPPC, OIE, CODEX,...nng cao vai trị v tham gia tích cực vo qu trình xy dựng
tiu chuẩn quốc tế về sản phẩm trồng trọt.
- Đẩy mạnh việc đàm phán, ký kết cc thỏa thuận song phương và đa
phương với các nước, khu vực và vùng lnh thổ theo hướng thừa nhận lẫn
nhau.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status