LỜI MỞ ĐẦU
Các công trình đầu tư xây dựng đóng vai trò rất quan trọng trong phát triển
kinh tế xã hội của một nước. Nó là điều kiện tiền đề cho việc phát triển kinh tế
và thu hút các nguồn vốn đầu tư vào trong nước. Ở Việt nam những năm qua do
sự quan tâm và chỉ đạo của chính phủ, hoạt động đầu tư xây dựng cơ sơ hạ tầng
đã đạt được một số thành tựu nhất định tuy nhiên bên cạnh đó vẫn tồn tại một số
hạn chế, bất cập đặc biệt là vấn đề thất thoát lãng phí, Một nguyên nhân không
thể không kể đến đó là hoạt động quản lý dự án còn nhiều yếu kém, một số cán
bộ bị biến chất, một số cán bộ không đủ chuyên môn… gây thất thoat lãng phí
hàng chục tỷ đồng trong khi đất nước đang còn rất khó khăn.
Chính vì lý do đó mà em chọn đề tài: “Quản lý tiến độ thực hiên dự án đầu
tư xây dựng ở các doanh nghiệp đầu tư xây dựng tại Việt Nam”
Đây là một đề tài rộng đòi hỏi phải có nhiều kiến thức thực tế và em chỉ
đứng trên góc độ là người nghiên cứu để đánh giá vấn đề.
Trên cơ sở nghiên cứu và phát triển lý luận chung về quản lý dự án và quản
lý dự án xây dựng, sẽ áp dụng vào phân tích tình hình đầu tư xây dựng cơ sở hạ
tầng ở Việt nam để làm rõ một số tồn tại và có một số kiến nghị, giải pháp góp
phần hoàn thiện lý luận và nâng cao chất lượng quản lý đầu tư xây dựng ở Việt
Nam.
Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo hướng dẫn tận tình của cô : TS.Nguyễn
Thị Hồng Thắm đã giúp em có thêm sự hiểu biết hoàn chỉnh hơn để có thể hoàn
thành bài đề án này.
Nội dung đề tài gồm 2 chương:
Chương 1: Lý luận chung về dự án và quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư
Chương 2: Thực trạng và giải pháp quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư
xây dựng ở các doanh nghiệp đầu tư xây dựng ở Việt Nam
1
Chương I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN
LÝ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
I. TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN
Là quá trình vận hành của dự án , quá trình thực hiện dự án diễn ra nhanh hay
chậm hiệu quả hay không được căn cứ vào việc thực hiện tiến độ của dự án , tiến
độ của dự án được xem xét qua đại lượng thời gian. Đó là khoảng thời gian từ
khi lập dự án đến khi đưa dự án vào hoạt động và hoàn thiện dự án …
2. Quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư
+) Các kĩ thuật lập tiến độ dự án :
2.1. Xác định các công việc và sắp xếp trình tự thực hiện các công việc của
dự án
2.2 Dự trù thời gian và nguồn lực của dự án
2.3. Lập, phê duyệt tiến độ của dự án
2.4 Xử lý bằng sơ đồ GANT (sơ đồ ngang) , CPM , PERT
2.5 Xác định được các công tác găng , thời gian dự trữ của các công tác không
găng
2.6 Nguồn lực được điều hòa
2.7 Quan tâm đến tiến triển của dự án
+) Các quá trình quản lý thời gian dự án
Quản lý thời gian dự án gồm những qui trình bảo đảm hoàn tất dự án đúng
hạn
Những qui trình này gồm:
1. Xác định các hoạt động.
• Lịch biểu dự án bắt nguồn từ tài liệu khởi động dự án
o Bản tuyên bố dự án có chứa ngày bắt đầu và kết thúc, cùng với thông tin
về
ngân sách
o Tuyên bố phạm vi và cấu trúc phân việc ( Work Breakdown Structure _
3
WBS ) giúp xác định cần phải làm những gì
• Xác định hoạt động đòi hỏi phát triển WBS chi tiết hơn cùng với những
lời giải
thích để hiểu được tất cả những việc cần làm, nhằm có được các ước lượng
điểm
• Tổ chức các buổi họp tiến độ với các bên liên quan, và
• Thật rõ ràng, trung thật khi bàn về các vấn đề liên quan đến lịch biểu
*) Phương pháp sơ đồ thanh ngang
Là kỹ thuật quản trị tiến trình và thời hạn các hoạt động ( công việc ) của dự
án trên trục tọa độ hai chiều trong đó trục hoành biểu diễn thời gian thực hiện
công việc , và trục tung biểu diễn trình tự tiến hành các hoạt động
Ưu điểm :
- Dễ xây dựng và làm cho người đọc dễ nhận biết công việc và thời gian
thực hiện các công việc
- Thấy rõ tổng thời gian thực hiện các công việc
Nhược điểm :
- Không thể hiện được mối quan hệ giữa các công việc ,không ghi rõ quy
trình công nghệ , trong dự án có nhiều hoạt động thì điều này thể hiện rất rõ nét
- Chỉ áp dụng cho những dự án quy mô nhỏ, không phức tạp
*) Phương pháp CPM (Critical Path Method)
Phương pháp CPM được thực hiện theo quy trình sau :
1) Lập sơ đồ mạng
2) Tính đường tới hạn
3) Tính chi phí rút ngắn trên 1 tuần ( 1 đơn vị thời gian) cho mọi công việc
của mạng
4) Chọn công việc trên đường tới hạn với chi phí rút ngắn nhỏ nhất . Rút
ngắn tối đa công việc này
5) Kiểm tra để chắc chắn đường tới hạn rút ngắn vẫn là đường tới hạn . Nếu
đường tới hạn vẫn là đường dài nhất qua mạng , trở lại bước 5 , nếu không tìm
5
đường tới hạn mới và quay lại bước 5
Ta xét thí dụ sau , ví dụ 1 công trình trong đó có 13 công việc được thực
hiện trong bảng sau :
Công việc Tg bình
2
10
3
9
4
7
8
11
3
1
6
3
6
1
7
1
6
200
500
450
750
150
70
800
170
560
300
720
90
620
+) Lập sơ đồ mạng :
Phân hoạch các công việc theo từng mức và xác định các công việc phải
làm ngay trước đó cho mỗi công việc
Các công việc trong toàn bộ quá trình được phân hoạch theo từng nấc theo
6
nguyên tắc : các công việc trong cùng một mức không có quan hệ trước sau với
nhau và có công việc trước nằm ở một mức trước
Trong mỗi cột các công việc không có công việc có dấu (-----)
Công việc
trước
Công việc
-----
- ---
- ---
A, B
B
C
C
B, E
B, E, C, F
B, E, H
A, B, D
B, E, C, F, H,
I, J
C, G
A
B
C
D
E
Và : EF của công việc ở nấc 0 bằng 0
ES của một công việc = max { EF mọi công việc trước trực tiếp }
LF của công việc cuối cùng = Thời gian hoàn thành công trình
LF của một công việc trước trực tiếp = min { LS công việc đi sau }
Vậy ta có :
Hoạt
động
Thời gian
hoàn thành
ES LS EF LF LS-ES
A
B
C
C`(cv ảo)
D
E
F
G
G`(cv ảo)
H
I
6
10
10
0
12
4
2
9
0
12
19
14
19
22
10
10
14
10
22
21
21
23
21
27
29
4
10
4
0
0
7
9
4
7
8
7
8
J
K
công việc không cho phép trễ , vì trễ sẽ ảnh hưởng đến tiến độ của cả công
trình . Như vậy ta có
Công việc tới hạn là công việc mà LS –ES
Theo ví dụ trên thì đường tới hạn là B – D – K
+) Tính chi phí rút ngắn trên 1 đơn vị thời gian ( 1 tuần ) . Chi phí này được tính
dựa trên : Chi phí rút ngắn / 1 tuần = (CPRN – CPBT)/(TGBT – TGRN)
Trong đó : CPRN : chi phí rút ngắn
CPBT : chi phí bình thường
TGRN : thời gian rút ngắn
TGBT : thời gian bình thường
9
( giả sử chi phí rút ngắn là tuyến tính )
Công
việc
TGBT TGRN CPBT CPRN Chi phí rút ngắn đơn vị
A
B
C
D
E
F
G
H
I
J
K
L
M
6
10
800
170
560
300
720
90
620
210
650
500
780
160
75
900
200
600
345
750
100
650
(210 – 200) / (6 – 4) = 5
(650 – 500) / (10 – 7) = 50
(500 – 450) / (10 – 8) = 25
(780 – 750) / (12 – 11) = 30
(160 – 150) / (4 – 3) = 10
(75 – 70) / (2 – 1) = 5
(900 – 800) / (9 – 6) = 33.3
(200 – 170) / (5 – 3) = 15
(600 – 560) / (8 – 6) = 20
(345 – 300) / (2 – 1) = 45
J
K
L
M
6
7
10
0
11
4
2
9
0
5
8
2
7
3
9
0
0
0
7
7
7
10
10
11
11
12
18
25
23
28
10
10
10
10
21
17
17
19
17
23
25
25
28
28
28
4
3
0
3
3
6
5
0
6
7
5