BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
------------------------------------
NGÔ VĂN QUÂN
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN THIẾT CHẾ CÔNG
ĐOÀN TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã số: 8580302
Hà nội - 2019
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Tên đề tài:
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN THIẾT CHẾ CÔNG ĐOÀN TỔNG LIÊN ĐOÀN
LAO ĐỘNG VIỆT NAM
Học viên cao học: Ngô Văn Quân
Lớp: 25QLXD21; Mã số học viên: 172800122
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
LỜI CÁM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu dù đã có nhiều cố gắng song do trình độ và thời gian có
hạn nên bài viết này không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được ý
kiến đóng góp, chỉ bảo quý báu của các thầy cô cũng như của thầy giáo hướng dẫn TS
Đinh Thế Mạnh và thầy PGS.TS. Lê Xuân Roanh.
Đặc biệt Tôi xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo, giúp đỡ hướng dẫn nhiệt tình của TS
Đinh Thế Mạnhvà sự giúp đỡ của các Anh/Chị lãnh đạo, đồng nghiệp trong Ban Quản
lý Dự án Thiết chế Công đoàn đã giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
ii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................................2
3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu ..................................................................2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................2
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn .....................................................................................2
6. Kết quả đạt được ..........................................................................................................2
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ
ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ............................................................................................. 4
1.1 Khái quát chung về quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng. .................................4
1.1.1 Phân loại và đặc điểm của các dự án đầu tư xây dựng. .................................................... 4
1.1.2 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình. .............................................................. 6
1.2 Quản lý tiến độ thực hiện dự án của chủ đầu tư ....................................................... 7
1.2.1 Khái niệm và phân loại kế hoạch tiến độ trong xây dựng ................................................ 7
1.2.2 Những yêu cầu chính trong lập tiến độ thi công công trình ........................................... 12
1.3 Ban quản lý dự án giám sát đôn dốc nhà thầu thực hiện tiến độ ............................ 15
1.3.1 Đôn đốc, giám sát nhà thầu thi công lập tiến độ thi công chi tiết hàng tháng và điều độ
3.2 Thực trạng về công tác quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây tạiBan quản lý
dự án thiết chế Công đoàn. ............................................................................................ 47
3.2.1 Công tác quản lý tiến độ giải phóng mặt bằng xây dựng ............................................... 48
3.2.2 Công tác quản lý tiến độ giai đoạn khảo sát, thiết kế...................................................... 50
3.2.3 Công tác quản lý tiến độ thẩm tra, thẩm định. ................................................................. 56
3.2.4 Công tác quản lý tiến độ thi công xây lắp. ....................................................................... 60
3.2.5 Công tácquản lý tiến độ thi công lắp đặt thiết bị. ............................................................ 65
3.2.6 Công tácquản lý nguồn nhân lực, con người tại Ban quản lý dự án.............................. 72
3.3 Giải pháp về công tác quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây tại Ban quản lý
dự án Thiết chế Công đoàn. .......................................................................................... 73
3.3.1 Giải pháp quản lý tiến độ giải phóng mặt bằng. .............................................................. 73
3.3.2 Giải pháp quản lý tiến độ khảo sát, thiết kế, thẩm tra, thẩm định .................................. 75
3.3.3 Giải pháp quản lý tiến độ thi công xây lắp và lắp đặt thiết bị. ....................................... 79
3.3.4 Giải pháp thiết lập hệ thống thông tin và trang bị kỹ thuật quản lý dự án .................... 82
3.3.5 Giải pháp nâng cao năng lực, động lực làm việc cho cán bộ ban Quản lý Dự án Thiết
chế Công đoàn .............................................................................................................................. 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 89
DANH MỤC PHỤ LỤC ............................................................................................... 91
iv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Biểu đồ tiến độ sơ đồ ngang[18] ......................................................................9
Hình 1.2 Biểu đồ tiến độ sơ đồ xiên[18] .......................................................................10
Hình 2.1: Hình thức CĐT thuê tư vấn quản lý dự án[7]. ..............................................23
Hình 2.2 : Hình thức CĐT trục tiếp quản lý dự án[7]. ..................................................24
Hình 2.3 Mô hình phân chia công việc của dự án theo WBS [17] ................................ 38
Hình 2.4 Quy trình quản lý tiến độ của Tư vấn Giám sát[3] .........................................41
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức Ban Quản lý dự án Thiết chế Công đoàn[7] ......................... 46
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nguyên nghĩa
BQLDA
Ban Quản lý Dự án
CĐT
Chủ đầu tư
DA
Dự án
DAĐT
Dự án đầu tư
ĐTXD
Đầu tư xây dựng
UBND
Ủy ban nhân dân
NSNN
nó đòi hỏi dự án được lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát một cách chính xác để đảm
bảo đúng tiến độ, chất lượng trong phạm vi ngân sách cho phép. Trong công tác quản
lý dự án của chủ đầu tư thì khâu quản lý tiến độ có ý nghĩa hết sức quan trọng. Nếu
đáp ứng yêu tiến độ theo kế hoạch đã duyệt sẽ đảm bảo hiệu quả đầu tư của dự án, hạn
chế rất lớn về tăng chi phí và các rủi ro khác do chậm tiến độ gây nên.
Chất lượng của một công trình được quyết định chủ yếu trong giai đoạn thi công và
hoàn thiện công trình. Tuy nhiên để phục vụ một cách tốt nhất cho giai đoạn thi công
thì công tác quản lý tiến độ của dự án đóng một vai trò hết sức quan trọng. Tạo điều
kiện cho công trình được thi công đúng tiến độ, chuẩn kỹ thuật, đảm bảo an toàn và vệ
sinh môi trường. Chất lượng công trình xây dựng không những liên quan trực tiếp đến
an toàn sinh mạng, an ninh công cộng, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình
mà còn là yếu tố quan trọng bảo đảm sự phát triển của mỗi quốc gia. Do vậy, quản lý
tiến độ chất lượng công trình xây dựng là vấn đề được nhiều quốc gia trên thế giới
quan tâm.
Ban quản lý dự án Thiết chế Công đoàn tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam được
thành lập từ năm 2017 để quản lý các dự án của Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam.
Trong 1 năm qua, các dự án công trình đều thực hiện tuân thủ theo pháp luật xây dựng,
nhiều dự án, công trình xây dựng đảm bảo tiến độ, góp phần đảm bảo hiệu quả của dự
án đầu tư xây dựng. Tuy nhiên, có nhiều nguyên nhân chủ quan, khách quan khác nhau
mà nhiều dự án do Ban quản lý Thiết chế Công đoàn quản lý còn bị chậm tiến độ làm
tăng kinh phi, giảm hiệu quả đầu tư.
Xuất phát từ vấn đề trên, tác giả luận văn đã chọn đề tài: “Giải pháp quản lý tiến độ
thực hiện dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án Thiết chế công đoàn Tổng
Liên đoàn Lao động Việt Nam”
Đề tài là phương án mang tính thực tiễn, khoa học, góp phần giải quyết và khắc phục
1
vấn đề quản lý tiến độ thực hiện dự án xây dựng hiện nay của Ban quản lý dự án Thiết
chế Công đoàn Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Đánh giá thực trạng về công tác quản lý tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công
trình tại Ban quản lý án Thiết chế Công đoàn;
Đề xuất những giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn trong công tác quản lý tiến độ thực
hiện dự án đầu tư xây dựng của Ban quản lý dự án Thiết chế Công đoàn.
3
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1.1 Khái quát chung về quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng
1.1.1 Phân loại và đặc điểm của các dự án đầu tư xây dựng
Dự án đầu tư xây dựng ( ĐTXD) là một trường hợp đặc biệt của dự án đầu tư trong đó
có hoạt động xây dựng. Dự án đầu tư xây dựng công trình khác với các dự án khác là
dự án đầu tư bát buộc có liên quan đến xây dựng, dù tỷ trọng trong tổng vốn đầu tư
của phần xây dựng chiếm rất nhỏ
Tóm lại : Dự án đầu tư xây dựng công trình là tổ hợp của nhiều đề xuất có liên quan
đến việc bỏ nguồn lực để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây
dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm
dịch vụ trong một thời hạn, hoặc giai đoạn nhất định. Nội dung của dự án đầu tư xây
dựng được thể hiện trong tài liệu gọi là hồ sơ dự án. Tùy thuộc quy mô, tính chất của
công trình của dự án có thể là báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả
thi hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật [5]
Phân loại dự án đầu tư xây dựng.
Theo nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 của Chính phủ thì dự
án ĐTXD công trình được phân ra nhiều loại theo một số tiêu chí như sau:
a. Theo quy mô và tính chất:
Theo tiêu chí này dự án ĐTXD công trình được phân biệt thành dự án quan trọng quốc
gia, các dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C.
Các dự án quan trọng quốc gia do Quốc Hội xem xét quy định về chủ trương đầu tư.
+ Dự án đầu tư lại ( cải tạo, sửa chữa...)
Theo tiêu chí có yếu tố nước ngoài.
+ Dự án có yếu tố nước ngoài.
5
+ Dự án không có yếu tố nước ngoài.
1.1.2 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình
Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các hồ sơ và bản vẽ thiết kế, trong đó bao gồm các
tài liệu pháp lý, quy hoạch tổng thể, kiến trúc, kết cấu, công nghệ tổ chức thi công...
Nhìn chung các dự án đầu tư xây dựng có một số đặc điểm sau:
Dự án có tính thay đổi: Dự án xây dựng không tồn tại một cách ổn định nó có tính
thay đổi tùy thuộc theo hoàn cảnh cụ thể khi có nhữn nguyên nhân tác động từ bên
ngoài hoặc chính bản thân dự án. Các nguyên nhân tư bên ngoài có thể kể đến như thị
trường, tình hình kinh tế chính trị xã hội, công nghệ, điều kiện kĩ thuật. các nguyên
nhân xuất phát từ bên trong có thể kể tới như định hướng phát triển của người hoặc
nhóm người quyết định đầu tư, tình hình tài chính nguồn lực của đơn vị chủ quản,tình
hình hoạt động sản xuất hoặc do yêu cầu mới đối với mục đích đầu tư. [9]
Dự án có tính duy nhất: Mỗi dự án đều có đặc trưng riêng biệt lại được thực hiện trong
những điều kiện khác biệt nhau cả về địa điểm, không gian, thời gian và môi trường
luôn thay đổi.
Dự án có hạn chế về thời gian và quy mô: Mỗi dự án có điểm khời đầu và kết thúc phụ
thuộc vào nhiều yếu tố như chủ trương người ra quyết định đầu tư, tình hình nguồn
lực, các tác động kinh tế xã hội có liên quan tuy nhiên có một điểm chung một dự án
phải có điểm kết thúc, điểm trong tâm đó có thể là một trong những mục tiêu của
người đầu tư. Mỗi dự án đều được khống chế bởi một khoảng thời gian nhất định, trên
cơ sở đó trong quá trình triển khai thực hiện, nó là cơ sở để phân bổ các nguồn lực sao
cho hợp lý và có hiệu quả nhất. Sự thành công của dự án thường được đánh giá bằng
khả năng có đạt được đúng thời điểm kết thúc đã được định trước hay không.
Tổng tiến độ khuếch đại xây dựng: thể hiện một cách khái quát quá trình xây dựng các
công trình, trong đó “công việc” được thể hiện ở dạng khuyếch đại , tức là từng quá
trình phức tạp mà có khi là một giai đoạn (ví dụ công việc lập dự án, công việc đền bù,
công việc thiết kế...và Tổng tiến độ khuyếch đại thường được lập trong giai đoạn
chuẩn bị, là bộ phận của hồ sơ dự án).
Tổng tiến độ thi công công trình xây dựng: thể hiện quá trình thi công để được một
hạng mục công trình xây dựng trọn vẹn.
7
Công trình xây dựng có thể chỉ có 1 hạng mục gọi là công trình hạng mục. Có thể gồm
nhiều hạng mục: trong trường hợp nhiều hạng mục, tiến độ thi công được hiểu là Tổng
tiến độ thi công (TTĐTC). Công trình nhiều hạng mục hoặc TTĐTC nhóm nhà và
công trình. Kế hoạch tiến độ thi công được thành lập trong thành phần của phương án
thiết kế tổ chức thi công, tức là ở giai đoạn trước và sau đấu thầu thi công.
Tiến độ thi công công tác xây lắp, là loại sơ đồ thể hiện quá trình xây lắp để được sản
phẩm là một phần hoặc một kết cấu của công trình xây dựng.
b) Theo giai đoạn lập và mức độ chi tiết:
Phương thức tiến độ này được lập khi lên phương án tổ chức kỹ thuật thi công một quá
trình (công tác) xây lắp trong thành phần thiết kế tổ chức thi công, hoặc trước khi triển
khai quá trình xây lắp trên công trường xây dựng.
Tổng tiến độ thực hiện dự án (thường ở dạng khuyếch đại, lập trong giai đoạn chuẩn bị
dự án) là một thành phần của hồ sơ dự án (Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo
kinh tế kỹ thuật).
Tổng tiến độ thi công công trình, lập cho quá trình thi công, được lập ở mọi dạng sơ đồ
: ngang, xiên, mạng. Các loại sơ đồ này sẽ được trình bày trong mục phương pháp lập
tiến độ
Tiến độ triển khai điều hành sản xuất, được thành lập theo định kỳ thời gian nhất định
như ngày, tuần, tháng của quá trình ( thể hiện ở bảng số liệu hay phiếu công việc).
c) Theo hình thức thể hiện:
9
Ưu điểm:
+ Dễ thiết lập, làm cho người đọc dễ nhận biết công việc và thời gian thực hiện các
công tác;
+ Thấy rõ thời điểm bắt đầu, kết thúc và tổng thời gian thực hiện các công việc.
Nhược điểm:
+ Không thể hiện được mối liên hệ giữa các công tác, không phản ánh rõ quy trình
công nghệ. Trong dự án có nhiều công tác thì nhược điểm này thể hiện rất rõ.
+ Chỉ áp dụng với dự án có quy mô nhỏ, không phức tạp
Sơ đồ xiên: Sơ đồ xiên là kỹ thuật quản trị tiến trình và thời gian các hoạt động (công
việc) của dự án trên trục tọa độ hai chiều trong đó trục hoành biểu diễn thời gian thực
hiện công việc, trục tung biểu diễn không gian tiến hành công việc, các khoang không
gian này chính là các bộ phận nhỏ của đối tượng xây lắp (khu vực, đợi, phân đoạn
công tác...) công việc được biểu diễn bằng một đường xiên riêng biệt.
Hình dạng các đường xiên có thể khác nhau, phục thuộc vào tính chất công việc và sơ
đồ tổ chức thi công. Về nguyên tắc các đường xiên không được cắt nhau, trừ trường
hợp là các công việc độc lập với nhau về công nghệ và không gian thực hiện. Hình 1.3
là một ví dụ thể hiện tiến độ theo sơ đồ xiên.
Hình 1.2 Biểu đồ tiến độ sơ đồ xiên[18]
10
Ưu điểm:
+ Thể hiện được diễn biến công việc cả trong không gian và thời gian nên có tính trực
quan cao.
+ Thích hợp với các công trình có nhiều hạng mục giống nhau, mức độ lặp lại của các
công việc cao. Đặc biệt thích hợp với các công tác có thể tổ chức thi công dây chuyền.
loại mạng lưới, có tên gọi là phương pháp đường găng, viết là CPM (viết tắt của từ
tiếng Anh là Critical Parth Method) thuật toán được tác nghiệp trên mạng mũi tên công
việc. Cũng vì vậy mà nhiều khi loại mạng mũi tên, công việc còn được gọi là mạng
CPM.
+ Mạng ngẫu nhiên gắn với một phương pháp tính đặc trưng có tên gọi là kỹ thuật ước
lượng và đánh giá chương trình, viết tắt là PERT (tiếng Anh là Program Evaluation
and Review Technic). Vì vậy các mạng ngẫu nhiên thường được gọi là mạng PERT và
ngược lại khi nói đến PERT được hiều là mạng ngẫu nhiên.
1.2.2 Những yêu cầu chính trong lập tiến độ thi công công trình
Đối tượng quản lý thi công khác nhau thì nội dung và yêu cầu lập tiến độ thi công cho
từng đối tượng cũng khác, tuy nhiên phải đáp ứng các yêu cầu chính sau đây:
a. Ổn định những công việc chuẩn bị kịp thời để tiến hành thi công xây dựng chính
Công tác xây dựng công trình tiến hành thuận lợi hay không phụ thuộc rất nhiều vào
công tác chuẩn bị. Thông thường xây dựng một công trình người ta chia ra làm hai
phần: phần công tác chuẩn bị và phần xây dựng chính. Phần chuẩn bị bao gồm chuẩn
bị mặt bằng và xây dựng lán trại, đường sá tạm thời phục vụ việc thi công, còn phần
xây dựng chính bao gồm xây dựng công trình và đưa công trình vào sử dụng.
Công tác chuẩn bị tốt sẽ làm công tác xây dựng chính sẽ tiến hành nhanh và đạt hiệu
quả cao. Tuy nhiên không phải tất cả các công việc chuẩn bị tiến độ đều phải hoàn
thành trước khi khởi công xây dựng. Khi lập tiến độ người ta chỉ xác định được những
việc làm trước, những việc phải làm cùng với công việc chính. Việc lựa chọn trước sau
dựa trên nguyên tắc là tạo điều kiện tốt nhất để làm công tác thi công chính nhưng phải
kết hợp sử dụng tài nguyên, năng lực sản xuất một cách hợp lý.
12
b. Chọn thứ tự thi công hợp lý
Khi xây dựng công trình lớn, phức tạp, có nhiều hạng mục công trình liên quan với
nhau qua chức năng, công nghệ điều kiện thi công nên việc chọn thứ tự thi công phải
hợp lý. Có những thứ tự phải được xác lập ngay khi thiết kế tổ chức xây dựng.