ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ TÂM
GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG Ở HUYỆN ĐỊNH HÓA
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ TÂM
GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG Ở HUYỆN ĐỊNH HÓA
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Nhung
THÁI NGUYÊN - 2016
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Thị Tâm
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ............................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................. vii
MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 4
4. Đóng góp của luận văn .................................................................................. 4
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG....... 6
1.1. Cơ sở lý luận về giảm nghèo bền vững ...................................................... 6
1.1.1. Lý luận chung về nghèo và chuẩn nghèo tại Việt Nam .......................... 6
1.1.2. Lý luận chung về giảm nghèo bền vững ............................................... 10
1.2. Cơ sở thực tiễn về giảm nghèo bền vững................................................. 18
1.2.1. Kinh nghiệm của thế giới và bài học đối với Việt Nam ....................... 18
1.2.2. Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước và bài học đối với
huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên ................................................................. 25
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................. 34
3.3.3 Nguồn lực xóa đói giảm nghèo .............................................................. 80
3.3.4 Ý thức vươn lên thoát nghèo .................................................................. 80
3.4 Đánh giá thực trạng giảm nghèo trên địa bàn huyện Định Hóa tỉnh
Thái Nguyên ........................................................................................... 80
3.4.1 Những kết quả đạt được ......................................................................... 81
3.4.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế .................................................... 82
Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN ........................................ 84
4.1. Mục tiêu và nguồn lực giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Định
Hóa tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 ..................................................... 84
v
4.1.1. Mục tiêu giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Định Hóa tỉnh
Thái Nguyên đến năm 2020 .................................................................... 84
4.1.2 Nguồn lực thực hiện chương trình giảm nghèo huyện Định Hóa giai
đoạn 2016-2020....................................................................................... 85
4.2. Một số giải pháp giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Định Hóa
tỉnh Thái Nguyên .................................................................................... 87
4.2.1. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và người dân về công
tác giảm nghèo bền vững ........................................................................ 87
4.2.2 Nhóm giải pháp về hỗ trợ, tăng thu nhập cho hộ nghèo ........................ 88
4.2.3. Nhóm giải pháp hỗ trợ, tạo cơ hội để người nghèo, hộ nghèo tiếp
cận các dịch vụ xã hội cơ bản ................................................................. 92
4.2.4 Thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, trợ giúp người có công và
các đối tượng người yếu thế .................................................................... 94
4.2.5 Thực hiện hiệu quả các dự án thành phần của chương trình giảm nghèo ........ 95
KẾT LUẬN...................................................................................................... 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 97
DTTS
Dân tộc thiểu số
5
ĐVT
Đơn vị tính
6
LĐ
Lao động
7
MTTQ
Mặt trận tổ quốc
8
NĐ
Nghị định
9
TTg
Thủ tướng chính phủ
15
THCS
Trung học cơ sở
16
THPT
Trung học phổ thông
17
UBMTTQ
Ủy ban mặt trận tổ quốc
18
UBND
Ủy ban nhân dân
Bảng 3.14: Tỷ lệ hộ nghèo huyện Định Hóa chia theo đơn vị hành chính
giai đoạn 2011-2015 ............................................................... 69
Bảng 3.15: Tình hình giảm nghèo ở xã Bảo Linh, Linh Thông, Sơn Phú
giai đoạn 2011-2015 ............................................................... 71
Bảng 3.16: Tình hình chung của nhóm hộ điều tra ................................. 73
Bảng 3.17: Tổng hợp nguyên nhân nghèo đói của hộ ............................ 75
Bảng 3.18: Tổng hợp nguyện vọng của hộ nghèo .................................. 77
Bảng 3.19: Tổng hợp nguyên nhân thoát nghèo của hộ nghèo ............... 78
Bảng 4.1: Nguồn lực thực hiện chương trình giảm nghèo bền vững huyện
Định Hóa giai đoạn 2016-2020 ............................................... 86
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh hiện nay, thế giới đang đổi thay mạnh mẽ, xu thế hội
nhập và toàn cầu hóa là một xu thế tất yếu không thể đảo ngược. Trong bối
cảnh đó, nhiều nước, nhiều quốc gia, dân tộc đang có nhiều cơ hội đổi thay và
phát triển, có nhiều điều kiện để xây dựng một xã hội có nền kinh tế tăng trưởng
cao và nhanh. Tuy nhiên cũng có rất nhiều quốc gia, dân tộc đang gặp phải
thách thức to lớn như bất ổn xã hội, thất nghiệp và đói nghèo nên đòi hỏi các
quốc gia phải quan tâm hàng đầu đến phát triển một xã hội công bằng, dân chủ
và tiến bộ.
Đây chính là đòi hỏi khách quan của việc xây dựng một xã hội phồn vinh
trong hiện tại và tương lai. Chính vì lẽ đó, nếu thiếu một trong hai mặt (kinh tế
và xã hội) nêu trên thì xã hội khó có thể phát triển được hoặc phát triển không
toàn diện, không bền vững. Do đó, xóa đói giảm nghèo là chiến lược quan trọng
của nhiều quốc gia.
Đối với Việt Nam, xóa đói giảm nghèo ở nước ta đã đạt được những
bước tiến quan trọng, tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh từ 59% năm 1993 (theo chuẩn
Những năm qua, với tinh thần quyết tâm cao của Đảng bộ, chính quyền và nhân
dân các dân tộc trong huyện cùng với sự quan tâm, giúp đỡ của Đảng và Nhà
nước, công tác giảm nghèo của huyện Định Hóa đã đạt được nhiều thành tựu nổi
bật và đảm bảo mục tiêu Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh, huyện đề ra. Trong giai
đoạn 2011-2015, số hộ nghèo của huyện Định Hóa đã giảm từ 8.205 hộ, chiếm
34% năm 2011 xuống còn 4.140 hộ, chiếm tỷ lệ 16% năm 2015, bình quân mỗi
năm tỷ lệ hộ nghèo giảm 3,6%. Trong giai đoạn này, tỷ lệ hộ nghèo là người dân
tộc thiểu số chiếm trung bình khoảng 71,5%.
Mặc dù những thành tích trong giảm nghèo của huyện Định Hóa là rất
đáng ghi nhận. Tuy nhiên, tỷ lệ hộ nghèo ở một số xã trong huyện vẫn còn cao,
có xã tỷ lệ hộ nghèo gấp gần 2,5 lần so với tỷ lệ hộ nghèo chung của toàn huyện,
đặc biệt là tình trạng hộ tái nghèo vẫn còn và xuất hiện hộ nghèo mới. Để nhằm
3
từng bước giải quyết vấn đề giảm nghèo và nâng cao đời sống vật chất, tinh
thần, thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển trên địa bàn huyện Định Hóa, phấn đấu
từng bước ổn định đời sống các hộ nghèo, tạo điều kiện cho các hộ vươn lên
thoát nghèo và không bị tái nghèo, các cấp uỷ, chính quyền địa phương, các tổ
chức đoàn thể chính trị xã hội đã quyết tâm thực hiện công cuộc giảm nghèo
với hàng loạt các chương trình được thực hiện đồng bộ.
Tuy nhiên, làm thế nào để thực hiện giảm nghèo và giảm nghèo bền vững
trên địa bàn huyện Định Hóa là vấn đề rất đáng được quan tâm. Xuất phát từ
những lý do trên, tôi đã chọn đề tài: “Giảm nghèo bền vững ở huyện Định
Hóa tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài luận văn của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng nghèo và giảm nghèo bền vững, phân tích
các chính sách giảm nghèo, kết quả giảm nghèo, tìm hiểu các nguyên nhân dẫn
đến nghèo, thoát nghèo và nguyện vọng của hộ nghèo, các nhân tố ảnh hưởng
Thái Nguyên trong giai đoạn 2011-2015.
4. Đóng góp của luận văn
Giảm nghèo nói chung, giảm nghèo bền vững nói riêng là một vấn đề được
cả xã hội quan tâm và được nhiều nhà khoa học, nhà hoạch định chính sách
đang tập trung nghiên cứu. Luận văn là công trình đầu tiên nghiên cứu một cách
có hệ thống về chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Định Hóa
tỉnh Thái Nguyên. Luận văn là tài liệu tham khảo để phục vụ quá trình hoạch
định các chính sách phát triển kinh tế, xã hội của huyện nói chung, các chính
sách về giảm nghèo bền vững của huyện nói riêng.
5
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về giảm nghèo bền vững
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Định Hóa
tỉnh Thái Nguyên
Chương 4: Một số giải pháp giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện
Định Hóa tỉnh Thái Nguyên
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
1.1. Cơ sở lý luận về giảm nghèo bền vững
1.1.1. Lý luận chung về nghèo và chuẩn nghèo tại Việt Nam
1.1.1.1 Khái niệm về nghèo
Khái niệm về nghèo ở Việt Nam tương đồng với những khái niệm về đói
nghèo được thừa nhận rộng rãi trên thế giới. Hiện nay, Việt Nam đã thừa nhận
được Chính phủ giao nhiệm vụ chủ trì thực hiện việc điều tra, khảo sát các chỉ
tiêu kinh tế - xã hội, nghiên cứu và đề xuất với Chính phủ, căn cứ vào đề xuất đó
Chính phủ công bố mức chuẩn nghèo cho từng giai đoạn cụ thể.
Bảng 1.1: Chuẩn nghèo của Việt Nam được xác định qua các thời kỳ
Giai đoạn
Đơn vị tính
1. Giai đoạn 1993-1994
Hộ đói
Hộ nghèo
≤ mức
≤ mức
- Vùng nông thôn
kg gạo/người/tháng
8
15
- Vùng thành thị
kg gạo/người/tháng
đồng/người/tháng
45.000
55.000
- Vùng nông thôn đồng bằng, trung du
đồng/người/tháng
45.000
70.000
- Vùng thành thị
đồng/người/tháng
45.000
90.000
2. Giai đoạn 1995-1997
3. Giai đoạn 1998-2000
4. Giai đoạn 2001-2005
- Vùng nông thôn miền núi, hải đảo
đồng/người/tháng
400.000
- Vùng thành thị
đồng/người/tháng
500.000
5. Giai đoạn 2006-2010
6. Giai đoạn 2011-2015
(Nguồn: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
8
Từ năm 1993 đến nay Việt Nam đã có 6 lần thay đổi chuẩn nghèo, các
mức chuẩn nghèo của Việt Nam trong 3 giai đoạn đầu: giai đoạn 1993-1994,
giai đoạn 1995-1997 và giai đoạn 1998-2000 nước ta sử dụng mức chuẩn nghèo
theo thu nhập bình quân đầu người trên tháng nhưng được tính quy đổi bằng
gạo (kg/người/tháng). Từ năm 2000 trở đi ở nước ta về cơ bản đã xoá được
tình trạng đói, do đó mức chuẩn nghèo các giai đoạn 2001-2005 và giai đoạn
2006 - 2010 vẫn được tính theo thu nhập bình quân đầu người trên tháng
nhưng được tính bằng giá trị (đồng/người/tháng). Theo Quyết định số
09/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 30/01/2011 đã ban hành tiêu
chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015. Theo đó, mức chuẩn hộ nghèo trong giai
đoạn 2011-2015 là hộ có mức thu nhập bình quân đến 400.000
đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và đến 500.000 đồng/người/tháng ở
khu vực thành thị. Chuẩn hộ cận nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân từ
hạ tầng kỹ thuật và nguồn lực của Nhà nước chưa đáp ứng ngay được nhu cầu
phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương cũng như việc đảm bảo đầy đủ
các nguồn lực để hỗ trợ người nghèo. Điều này dẫn đến một số vùng, tỉnh,
huyện, xã nghèo không tự tạo ra được những điều kiện cũng như phát huy tiềm
năng của mình để phát triển, do đó làm cho người dân ở địa bàn cũng phải gánh
chịu những khó khăn đó và không thể tự thoát ra khỏi tình trạng nghèo đói.
- Nguyên nhân từ thực tiễn
+ Nhóm nguyên nhân do điều kiện tự nhiên: khí hậu khắc nghiệt, thiên tai,
bão lụt, hạn hán, đất đai cằn cỗi, địa hình phức tạp, giao thông khó khăn đã và
đang kìm hãm sản xuất, từ đó gây ra tình trạng đói nghèo.
+ Nhóm các nguyên nhân do chủ quan của người nghèo: thiếu kiến thức
làm ăn, thiếu vốn, đông con, thiếu lao động, không có việc làm, mắc các tệ nạn
xã hội, ốm đau và gặp phải các rủi ro trong cuộc sống.
+ Nhóm các nguyên nhân thuộc về cơ chế chính sách: thiếu hoặc không
đồng bộ các chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các khu vực khó
khăn, chính sách khuyến khích sản xuất, vốn tín dụng, hướng dẫn cách làm ăn
và nguồn lực đầu tư còn hạn chế.
10
+ Do Chính phủ thường xuyên điều chỉnh mức chuẩn nghèo cho tiếp cận
với mức chuẩn nghèo thế giới, đối với các nước đang phát triển hiện nay ở mức
là 1USD/người/ngày.
+ Số lượng dân cư sống ở các vùng nông thôn cao 67,0% (năm 2015),
trong khi đó tổng sản phẩm quốc dân ở khu vực nông thôn rất thấp. Bên cạnh
đó, còn có sự chênh lệch lớn về điều kiện kinh tế xã hội giữa các vùng miền,
giữa thành thị và nông thôn, giữa các dân tộc.
+ Nền kinh tế Việt Nam đang phát triển nhưng chưa nhanh và chưa đảm
bảo tính bền vững, tình trạng thất nghiệp có xu hướng gia tăng.
+ Môi trường bị phá hoại ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, trong khi
thể tiếp cận và duy trì. Bên cạnh đó là sự hỗ trợ, ngăn ngừa, loại trừ các yếu tố
gây rủi ro chứ không chỉ là sự nỗ lực khắc phục hậu quả sau rủi ro. Đặc biệt, sự
hỗ trợ giảm nghèo này phải được xác lập trên nguyên tắc ưu tiên cho các vùng
có khả năng, điều kiện thoát nghèo nhanh và có thể lan tỏa sang các vùng lân
cận”.
Từ các quan điểm trên về giảm nghèo bền vững, theo tác giả thì: “Giảm
nghèo bền vững là việc nhà nước thực hiện các chính sách giảm nghèo nhằm
tạo ra sự chủ động trong việc thoát nghèo bằng chính năng lực của người nghèo
chứ không chỉ trông chờ vào sự hỗ trợ của cộng đồng”. Như vậy, muốn giảm
nghèo bền vững, Nhà nước, cơ quan chức năng trong thực hiện các chương
trình giảm nghèo cần quan tâm đến việc phải cấp cho người nghèo một phương
thức phát triển mới, để họ có thể tiếp cận và duy trì. Ngoài giảm nghèo bền
vững, chúng ta cần quan tâm đến một số thuật ngữ hay sử dụng như nghèo kinh
niên, thoát nghèo, tái nghèo, rơi xuống nghèo và thoát nghèo bền vững.
Nghèo kinh niên: Một hộ được coi là nghèo kinh niên là hộ chưa bao giờ
có thu nhập bình quân đầu người cao hơn mức nghèo theo chuẩn nghèo cho
từng khu vực và trong từng giai đoạn khác nhau.
12
Thoát nghèo: Một hộ được coi là thoát nghèo khi hộ đang là hộ nghèo theo
chuẩn nghèo, đã có được thu nhập bình quân đầu người cao hơn mức nghèo
theo chuẩn nghèo cho từng khu vực và trong từng giai đoạn khác nhau.
Tái nghèo: Một hộ được gọi là tái nghèo khi hộ đó đã thoát nghèo nhưng
vì nguyên nhân nào đó đã không còn đủ khả năng ứng phó với những bất lợi
trong cuộc sống dẫn đến đói nghèo, tức là có mức thu nhập thấp hơn mức chuẩn
nghèo cho từng khu vực và trong từng giai đoạn.
Rơi xuống nghèo: Một hộ được gọi là rơi xuống nghèo nếu là hộ thường
xuyên có thu nhập ở trên mức nghèo theo chuẩn nghèo cho từng khu vực và trong
từng giai đoạn khác nhau, nhưng vì một lý do nào đó hộ không còn đủ cơ hội để
tra, giám sát, đánh giá kết quả triển khai thực hiện các chính sách, dự án thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, kiểm tra việc thụ hưởng
chính sách giảm nghèo của nhóm đối tượng người nghèo, hộ nghèo. Kiểm tra,
giám sát trực tiếp cơ quan quản lý nhà nước các cấp, người dân để đánh giá
những thuận lợi, khó khăn, tìm giải pháp tháo gỡ để thực hiện tốt hơn công tác
giảm nghèo bền vững.
1.1.2.3 Tiêu chí đánh giá mức độ bền vững trong giảm nghèo
Để đánh giá mức độ bền vững trong giảm nghèo, không thể chỉ đánh giá
dựa trên số lượng người nghèo, hộ nghèo, xã nghèo, huyện nghèo giảm xuống
mà phải căn cứ trên nhiều tiêu chí khác nhau như:
- Thu nhập thực tế của người nghèo, hộ nghèo được cải thiện, vượt qua
được chuẩn nghèo, hạn chế tối đa tình trạng tái nghèo về thu nhập nếu gặp rủi
ro hoặc sự thay đổi của chuẩn nghèo.
- Được tạo cơ hội và có khả năng tiếp cận đầy đủ với các nguồn lực sản
xuất được xã hội tạo ra, các dịch vụ hỗ trợ người nghèo, được quyền tham gia
và có tiếng nói của mình đối với các hoạt động lập kế hoạch phát triển kinh tế,
giảm nghèo cho bản thân và địa phương.
- Được trang bị một số điều kiện "tối thiểu" để có khả năng tránh được
tình trạng tái nghèo khi gặp phải những rủi ro khách quan như thiên tai, lũ lụt,
dịch bệnh hoặc sự thay đổi của chuẩn nghèo.
14
- Được đảm bảo tiếp cận bình đẳng về giáo dục, dạy nghề và chăm sóc sức
khoẻ để về lâu dài, người nghèo, người mới thoát nghèo và con em họ có được
kiến thức, kinh nghiệm làm ăn, tay nghề nhằm tạo ra thu nhập ổn định trong
cuộc sống.
1.1.2.4 Các thách thức trong giảm nghèo bền vững ở Việt Nam
- Vấn đề tái nghèo và cận nghèo
Mặc dù trong những năm qua, Việt Nam là một trong những quốc gia thực
khu vực Tây Nguyên.
- Khả năng phát sinh hình thức nghèo mới
Trong giai đoạn 2011-2015, nước ta đang sử dụng tiêu chí xét chuẩn nghèo
theo thu nhập bình quân/người/tháng. Trên thực tế hiện nay đã xuất hiện nhiều
hình thức nghèo mới như: nghèo về giáo dục, nghèo về y tế, nghèo về các khía
cạnh của chất lượng cuộc sống. Do đó, theo quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của
Thủ tướng chính phủ ngày 19 tháng 11 năm 2015 về việc ban hành chuẩn nghèo
tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016-2020 đã quy định rõ các tiêu chí tiếp cận đo lường
nghèo đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020. Theo đó, các tiêu chí tiếp cận
đo lường nghèo đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 gồm tiêu chí về thu
nhập và mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản (gồm 5 dịch vụ là y tế,
giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin). Như vậy, hình thức nghèo mới
trong giai đoạn tới là nghèo đa chiều.
- Hiệu quả giảm nghèo và tiếp cận chuẩn quốc tế
Trong thời gian qua Đảng, Nhà nước và cộng đồng đã quan tâm đầu tư rất
lớn trên nhiều phương diện cho công tác giảm nghèo. Tuy nhiên, mức chuẩn
nghèo của Việt Nam còn thấp so với chuẩn nghèo quốc tế. Bên cạnh đó, các
chương trình, chính sách giảm nghèo của Việt Nam còn rời rạc và bị phân
mảng. Nguyên nhân là do thời gian qua cũng như hiện tại, Việt Nam đang triển
khai quá nhiều chương trình giảm nghèo dẫn đến sự chồng chéo giữa các chính
sách giảm nghèo. Cụ thể, những chính sách giảm nghèo này với tính chất từng
chính sách đơn lẻ là các hợp phần của những chương trình, mục tiêu đơn lẻ