ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ NGỌC
XÓA ĐÓI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG Ở HUYỆN LỤC NGẠN,
TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60 31 01
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS VŨ THANH SƠN
Hà Nội - 2012
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang có tổng diện tích tự nhiên lớn
nhất tỉnh Bắc Giang, cách thành phố Bắc Giang 40 km về phía Đông. Toàn
huyện hiện nay có 16 xã thuộc diện xã đặc biệt khó khăn có tỷ lệ hộ nghèo
trên 50% (trong tổng số 30 xã của toàn tỉnh). Thành phần dân tộc rất phức
tạp, người Kinh chiếm 53%, còn lại là các dân tộc khác như Sán Dìu, Nùng,
Cao Lan, Hoa…Việc thực hiện xóa đói giảm nghèo (XĐGN) đã thực hiện
nhiều năm và theo các chương trình XĐGN của nhà nước nhưng nguy cơ
tái nghèo rất lớn, đời sống nhân dân còn gặp rất nhiều khó khăn.
Vì vậy thực hiện mục tiêu XĐGN bền vững đang là vấn đề cấp
bách đặt ra cho tỉnh Bắc Giang và huyện Lục Ngạn nói riêng trong tiến
trình hội nhập và phát triển. Chính điều này đã làm cho việc nghiên cứu vấn
đề XĐGN trở nên cấp thiết và tác giả đã chọn vấn đề “Xóa đói giảm nghèo
bền vững ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang” để làm đề tài luận văn của
mình.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Cho đến nay ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu, nhiều
luận án, luận văn tốt nghiệp đã đề cập đến vấn đề xóa đói giảm nghèo
đoạn 2011-2020.
2
Nhiệm vụ: Để đạt được mục đích nêu trên, luận văn có những
nhiệm vụ sau:
- Trình bày một số những quan niệm về nghèo đói một cách có hệ
thống và phân tích sự cần thiết khách quan phải thực hiện việc XĐGN bền
vững, đồng thời nêu ra kinh nghiệm của một số tỉnh về giải quyết vấn đề
đói nghèo.
- Phân tích thực trạng tình hình đói nghèo của huyện Lục Ngạn, chỉ
ra những nguyên nhân gây nên đói nghèo ở địa bàn huyện.
- Đưa ra những phương hướng và giải pháp cơ bản để giải quyết
vấn đề XĐGN bền vững ở huyện Lục Ngạn trong giai đoạn 2011-2020.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng
Luận văn nghiên cứu về công tác xóa đói giảm nghèo bền vững ở
Lục Ngạn- Bắc Giang
b. Phạm vi nghiên cứu
- Luận văn chỉ nghiên cứu vấn đề XĐGN dưới góc độ kinh tế -
chính trị.
- Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng tình hình nghèo đói của
huyện Lục Ngạn trong thời gian từ năm 2006 đến nay, tập trung trong giai
đoạn 2006-2010 và chỉ ra những nguyên nhân dẫn đến nghèo đói của
huyện.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học
- Phương pháp phân tích tổng hợp
- Phương pháp thống kê so sánh
- Phương pháp lôgic – lịch sử
3
6. Những đóng góp mới của luận văn
được hưởng và thoả mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu
cầu này đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế xã hội
và phong tục tập quán từng địa phương.
Quan niệm nghèo đói của Việt Nam là thừa nhận định nghĩa chung
về nghèo đói do Hội nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á-Thái Bình
Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc-Thái Lan tháng 9/1993
1.1.1.2. Tiêu chí xác định chuẩn nghèo đói của quốc tế và Việt Nam
a. Phương pháp xác định chuẩn nghèo đói quốc tế
Chuẩn nghèo là mức thu nhập (hoặc chi tiêu) bình quân đầu người
mà một quốc gia quy định dùng làm tiêu chuẩn để xác định người nghèo
hoặc hộ nghèo. Theo đó, những người hoặc những hộ có thu nhập (hoặc chi
5
tiêu) bình quân đầu người thấp hơn chuẩn nghèo được coi là người nghèo
hoặc hộ nghèo.
WB đã đưa ra thước đo nghèo đói như sau:
- Các nước công nghiệp phát triển là 14 USD/ngày/người
- Các nước Đông Á: 4USD/ ngày/người
- Các nước thuộc Mỹ latinh và vùng Caribê là 2USD/người/ngày
- Các nước đang phát triển là 1USD/người/ngày. Và đối với các
nước nghèo, một số người được coi là đói nghèo khi mà thu nhập dưới 0,5
USD/ngày/người. Tuy nhiên, các quốc gia đều tự đưa ra chuẩn đói, nghèo
riêng của nước mình và thường thấp hơn chuẩn đói nghèo mà WB khuyến
nghị.
b. Phương pháp xác định chuẩn nghèo đói của Việt Nam
Chuẩn nghèo giai đoạn 2006-2010 được xác định theo phương pháp
dựa trên nhu cầu chi tiêu cho lương thực, thực phẩm và phi lương thực, thực
phẩm. Trong giai đoạn này, chỉ sử dụng 2 chuẩn nghèo cho khu vực nông
thôn và thành thị, cụ thể là:
Khu vực nông thôn: Những hộ có mức thu nhập bình quân đầu
người dưới 200.000đ/người/tháng.
một số cách nhìn, cách tiếp cận về giảm nghèo bền vững của một số tác giả
và thông qua sự trao đổi trực tiếp như sau:
- Giảm nghèo bền vững nhìn theo khía cạnh thu nhập của người dân
- Giảm nghèo bền vững nhìn dưới giác độ năng lực của người dân
- Giảm nghèo bền vững nhìn dưới góc độ xã hội
7
Từ những ý kiến trên có thể tổng hợp và phác họa một quá trình đi
đến thoát nghèo bền vững, trong đó người nghèo ở vị trí trung tâm với các
nguồn vốn hạn chế hiện có của mình cần được trợ giúp để cải thiện các
nguồn vốn của mình cũng như cần được giảm thiểu các rào cản để có thể
giảm nghèo bền vững gắn với tham gia vào thị trường.
1.2.2. Các yếu tố cơ bản của xóa đói giảm nghèo bền vững
Giảm nghèo bền vững được hiểu là kết quả những nỗ lực của nhà
nước, cộng đồng và người dân về giảm nghèo có khả năng chịu được
những cú sốc hay rủi ro thông thường. Vậy những yếu tố để đảm bảo rằng
giảm nghèo là bền vững là:
- Trước hết nhìn từ giác độ năng lực/ khả năng.
- Thứ hai là cơ hội phát triển.
- Thứ ba là an toàn.
- Thứ tư là dịch vụ công (dịch vụ xã hội cơ bản) bao gồm cả việc
cung cấp dịch vụ của cơ quan chức năng cũng như khả năng tiếp cận của
người dân đến dịch vụ công.
\ Bốn yếu tố này có mối quan hệ rất mật thiết, tác động qua lại, hỗ
trợ lẫn nhau và được coi là 4 trụ cột ( khía cạnh) quan trọng để thông qua đó
đánh giá được giảm nghèo có bền vững hay không.
1.3. Xóa đói giảm nghèo bền vững ở nước ta
1.3.1. Quan điểm của Đảng về xóa đói giảm nghèo và xoá đói
giảm nghèo bền vững
Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định:
“Thực hiện có hiệu quả hơn chính sách giảm nghèo phù hợp với từng thời
trình bao gồm: trường, lớp học, nhà công vụ cho giáo viên, nhà bán trú, nội
trú cho học sinh, 210 công trình nước sinh hoạt, 213 công trình điện, 554
công trình thuỷ lợi
Thông qua triển khai thực hiện Nghị quyết 30a, bước đầu, các
chính sách hỗ trợ người nghèo về nhà ở; nâng mức khoán khoanh nuôi, bảo
vệ rừng; hỗ trợ gạo cho hộ nghèo thôn, bản biên giới cùng với các chính
sách khác đã được triển khai có kết quả, tạo sự chuyển biến một bước về
đời sống của người dân trên địa bàn các huyện nghèo.
Mức sống bình quân của người dân không ngừng được cải thiện và
mức độ cải thiện đời sống là khá đồng đều giữa các nhóm dân cư.
1.3.3.2. Những vấn đề cấp bách đặt ra cho công tác xóa đói giảm
nghèo bền vững hiện nay
- Vấn đề tái nghèo, cận nghèo.
- Với xu hướng nghèo tập trung vào đối tượng đồng bào dân tộc
thiểu số và khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, công tác giảm nghèo trong
thời gian tới sẽ càng khó khăn hơn
- Vấn đề giảm nghèo và thực hiện công bằng xã hội.
- Khả năng phát sinh hình thức nghèo mới.
- Trong thời gian qua, việc thực hiện các chương trình, dự án giảm
nghèo còn dàn trải, trùng lắp, thiếu tính đồng bộ.
- Hiệu quả giảm nghèo và vấn đề tiếp cận với chuẩn quốc tế.
1.3.4. Kinh nghiệm và bài học của một số vùng ở nước ta về xóa
đói giảm nghèo bền vững
10
1.3.4.1. Những kinh nghiệm của một số vùng ở nước ta về xóa đói
giảm nghèo bền vững
a. Kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo ở huyện Nho Quan (Ninh
Bình)
Với nhiều mô hình xóa nghèo đa dạng, sáng tạo, Nho Quan đã
khích lệ nhiều hộ nghèo phấn khởi vượt qua khó khăn, vươn lên làm ăn khá
- Trao đổi, truyền đạt kinh nghiệm làm ăn cho người nghèo, đặc
biệt là đối với người dân tộc thiểu số thì cần giúp họ tiếp cận nhiều hơn với
khoa học kĩ thuật, với thị trường.
- Các mô hình làm kinh tế đã đạt kết quả tốt thì cần phải được nhân
rộng. phải đặt lợi ích của người nghèo và mong muốn của người nghèo lên
hàng đầu trong công tác XĐGN.
- Huy động mọi nguồn lực tham gia XĐGN, khai thác và phát huy
lợi thế của địa phương.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÓI NGHÈO VÀ XÓA ĐÓI GIẢM
NGHÈO BỀN VỮNG Ở HUYỆN LỤC NGẠN TỪ NĂM 2006 ĐẾN
2010
2.1. Đặc điểm chung của địa bàn nghiên cứu
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên
2.1.1.1. Vị trí địa lý, địa hình và đất đai
Lục Ngạn là huyện miền núi ở phía Đông Bắc của tỉnh Bắc Giang,
có diện tích lớn nhất tỉnh. Phía Bắc giáp tỉnh Lạng Sơn, phía Nam giáp các
12
huyện Lục Nam và Sơn Động. Phía Tây giáp tỉnh Lạng Sơn và huyện Lục
Nam và phía Đông giáp tỉnh Lạng Sơn và huyện Sơn Động. Diện tích của
huyện 1.012,2km
2
, bao gồm 1 thị trấn và 29 xã.
Địa hình của huyện không đồng đều, đồi xen kẽ ruộng, nghiêng
thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam.
Do vậy, Lục Ngạn có diện tích đất nông lớn nhất tỉnh Bắc Giang
và có thể khai thác trồng cây ăn quả với nhiều chủng loại khác nhau đặc
biệt là cây vải đang là cây ăn quả chủ lực của huyện.
2.1.1.2. Đặc điểm thời tiết, khí hậu, thuỷ văn
Lục Ngạn chịu ảnh hưởng của vùng khí hậu Đông Bắc Bộ khá rõ
nét với đặc trưng nóng ẩm, mưa nhiều về mùa hè, hanh khô kéo dài về mùa
hoá được 140 km. Hệ thống trạm bơm đã được xây dựng ở các hồ đập lớn
và trung thuỷ nông, với tổng số là 39 trạm bơm.
- Hệ thống điện lưới quốc gia
Trên địa bàn huyện có 245 km đường dây 35 kv, 25 km đường dây
10 kv và 165 trạm biến áp phụ tải, với tổng lượng điện phát ra là
35.562.000 kw/giờ. Đến nay 100% số xã trong toàn huyện đã có điện lưới
quốc gia phục vụ cho đời sống dân sinh và phục vụ sản xuất. Song một số
xã thuộc tiểu vùng 2, tiểu vùng 3 vào mùa vải nhu cầu sử dụng máy bơm để
tưới vải rất lớn nên hệ thống điện luôn ở tình trạng quá tải, điện rất yếu.
- Hệ thống y tế, giáo dục
+ Y tế: Toàn huyện có 1 bệnh viện đa khoa, 1 trung tâm y tế dự
phòng, 1 phòng y tế, 2 phòng khám đa khoa, 30 trạm y tế cơ sở với 270
giường bệnh. Đội ngũ cán bộ y tế 342 người trong đó có 65 y, bác sỹ, 194 y
14
tá, 35 nữ hộ sinh. Cơ sở vật chất có đến 80% là nhà mái bằng kiên cố, còn
lại là nhà cấp 4, hiện nay bệnh viện đa khoa đang được đầu tư xây dựng,
những trang thiết bị còn nghèo nàn, lạc hậu.
+ Giáo dục: Hiện nay huyện Lục Ngạn có 73 trường thuộc hệ giáo
dục phổ thông, với 1.637 lớp, 51.980 học sinh. Điều kiện về cơ sở vật chất,
trang thiết bị phục vụ dạy và học, phòng ở giáo viên còn thô sơ, thiếu thốn.
2.1.3. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác xóa
đói giảm nghèo bền vững của huyện
Huyện Lục Ngạn có lợi thế về đất đai, lao động; có tiềm năng phát
triển du lịch sinh thái, vườn đồi; có truyền thống đoàn kết cao; cùng với
những thành tựu trong phát triển kinh tế- xã hội của huyện những năm qua
tạo tiền đề cho phát triển kinh tế xã hội những năm tiếp theo.
Bên cạnh những yếu tố thuận lợi, cũng còn không ít khó khăn, thách
thức: nội lực của địa phương chưa mạnh, quy mô nền kinh tế nhỏ bé; chất lượng
tăng trưởng, sức cạnh tranh thấp, phát triển thiếu tính bền vững; kết cấu hạ tầng
không đồng bộ, tạo ra nhiều khó khăn cho sự phát triển của huyện.
nghiệp-tiểu thủ công nghiệp góp phần thúc đẩy công nghiệp-tiểu thủ công
nghiệp trên địa bàn phát triển, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư, đổi
mới công nghệ, tuyển dụng lao động có trình độ vào sản xuất.
2.2.5. Về văn hoá - thông tin
Toàn huyện có 223 nhà văn hoá xã, thôn, bản, khu phố; 30/30 xã, thị
trấn có điểm dịch vụ bưu điện. Công tác quản lý, bảo tồn và phát huy di sản
văn hoá được quan tâm; hiện có 35 di tích được Nhà nước xếp hạng, trong đó
16
có 13 Đình, 11 Đền và 11 Chùa. Công tác quản lý nhà nước về hoạt động văn
hoá, thông tin được tăng cường.
2.2.6. Phát triển Giáo dục-Đào tạo và Dạy nghề
Ngân sách hàng năm chi cho giáo dục tiếp tục tăng, đảm bảo chi trả
chế độ chính sách và các nguồn chi thường xuyên phục vụ cho công tác
giảng dạy và học tập; cơ cấu chi chủ yếu tập trung đầu tư cơ sở vật chất
phục vụ đồng bào vùng dân tộc thiểu số và các xã đặc biệt khó khăn, các xã
xây dựng trường chuẩn quốc gia.
Công tác dạy nghề được chú trọng. Trung tâm Giáo dục thường
xuyên và dạy nghề huyện tiếp tục liên kết với các trường trung học nghề,
cao đẳng, đại học đào tạo các lớp học nghề ngắn hạn, dài hạn góp phần từng
bước nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; Chương trình 135/CP tiếp tục
phát huy tác dụng tích cực trong việc tổ chức các lớp dạy nghề ngắn hạn
cho người lao động.
2.2.7. Kết cấu hạ tầng đô thị
Kết cấu hạ tầng đô thị thị trấn Chũ và khu dân cư Kép 2 - xã Hồng
Giang đã đạt được một số kết quả đáng khích lệ, về xây dựng cơ chế, chính
sách và đầu tư đã ban hành điều lệ quản lý quy hoạch nhằm hướng dẫn các
chủ đầu tư và nhân dân nắm chắc, thực hiện theo quy hoạch.
2.3. Tình hình thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo bền vững
ở huyện Lục Ngạn
2.3.1. Thực trạng đói nghèo ở Lục Ngạn
hỗ trợ sản xuất, về công trình thủy lợi, sự hỗ trợ của các doanh nghiệp và
các chương trình lồng ghép đều đạt kết quả tốt, đời sống nhân dân các xã
nghèo được nâng lên rõ rệt
2.3.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân
Đời sống đồng bào các xã vùng cao còn gặp nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo
của huyện còn ở mức cao hơn nhiều so với bình quân chung của tỉnh, kết quả giảm
nghèo chưa bền vững, số hộ tái nghèo và phát sinh nghèo mới còn cao.
Mặc dù đã thoát nghèo nhưng số hộ có kinh tế khá không nhiều do phần lớn
lao động nghèo ở nông thôn, miền núi sản xuất nông nghiệp, có thu nhập thấp; kết
cấu hạ tầng chưa đảm bảo phục vụ phát triển kinh tế và sinh hoạt của nhân dân.
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ
YẾU XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG Ở LỤC NGẠN GIAI
ĐOẠN 2011-2020
3.1. Mục tiêu phương hướng và giải pháp nhằm xóa đói giảm
nghèo bền vững của huyện từ nay đến năm 2020
3.1.1. Phương hướng chung
Phương hướng chung là tiếp tục phát huy và khai thác tốt tiềm
năng, lợi thế của địa phương; phát huy nội lực, tích cực tranh thủ nguồn
ngoại lực từ bên ngoài; đẩy mạnh chuyển dịch cấu cấu kinh tế. Tập trung
đầu tư, ưu tiên phát triển nông nghiệp hàng hóa, phát triển công nghiêp- tiểu
thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn. Đẩy mạnh đầu tư xây dựng kết
cấu hạ tầng kinh tế xã hội. Nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển
nguồn nhân lực; đẩy mạnh XĐGN, tạo việc làm;cải thiện đời sống tinh thần
và vật chất cho nhân dân- nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số gặp khó
khăn.
3.1.2. Mục tiêu chủ yếu đến năm 2020
19
1- Tổng giá trị sản xuất các ngành đạt 4.688 tỷ đồng (giá cố định 94). Tốc
độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân hằng năm 14,6%.
2- Cơ cấu kinh tế đến năm 2020 (theo giá hiện hành) .
3.2.2. Những giải pháp cụ thể nhằm XĐGN nhanh và bền vững ở
huyện Lục Ngạn đến năm 2020
3.2.2.1. Nhóm giải pháp giảm thiểu rủi ro, tổn thương cho người
nghèo
Thứ nhất, cần giáo dục cho người dân ý thức phòng ngừa thiên tai.
Thứ hai, cần tiếp tục chỉ đạo triển khai thực hiện những giải pháp
chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an
sinh xã .
Thứ ba, kịp thời tăng cường sự hỗ trợ đối với người nghèo về cả
vật chất và tinh thần, nhất là trong trong việc giải quyết khó khăn tối thiểu
của cuộc sống như nhu cầu ăn, ở, nước sạch, nhu cầu học tập của con em
người nghèo, nhu cầu chữa bệnh của người nghèo
3.2.2.2. Nhóm giải pháp tác động vào hành vi của người nghèo
Thứ nhất, về phát triển giáo dục nâng cao trình độ dân trí.
Thứ hai, chú trọng đào tạo nghề, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
21
Thứ ba, đẩy mạnh ứng dụng khoa học- công nghệ trong sản xuất và
đời sống.
Thứ tư, thực hiện các chính sách an sinh xã hội, giảm nghèo.
Thứ năm, nâng cao chất lượng chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân
dân; thực hiện có hiệu quả các chính sách dân số, gia đình và trẻ em.
3.2.2.3. Nhóm giải pháp liên quan tới cơ chế, chính sách
- Cần nghiên cứu miễn giảm thuế nông nghiệp cho người nghèo.
- Sửa đổi các chính sách giao đất, giao rừng và xây dựng để địa
phương thu hút, khai thác các nguồn vốn đầu tư liên doanh của các thành
phần kinh tế tại chỗ, từ các vùng khác và từ nước ngoài.
- Tiến hành điều tra, kê khai, đánh giá lại hiện trạng đất đai, điều
chỉnh lại ruộng đất cho nông dân nghèo chưa có và chưa đủ đất canh tác,
thu hồi phần diện tích đã cấp không đúng đối tượng, không đúng chính
sách, đất không có hiệu quả.
hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thúc đẩy nền kinh tế
phát triển bền vững và qua đó thực hiện mục tiêu "Dân giàu, nước mạnh, xã
hội dân chủ, công bằng, văn minh"
24