Xóa đói giảm nghèo bền vững ở huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang - Pdf 30

Xóa đói giảm nghèo bền vững ở huyện Lục
Ngạn, tỉnh Bắc Giang Nguyễn Thị Ngọc

Trường Đại học Kinh tế
Luận văn ThS chuyên ngành: Kinh tế chính trị; Mã số: 60 31 01
Người hướng dẫn: PGS.TS Vũ Thanh Sơn
Năm bảo vệ: 2012 Abstract: Luận văn nêu khái quát được những nguyên nhân cơ bản dẫn đến đói nghèo
của huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang. Đưa ra được một số giải pháp có tính khả thi nhằm
giải quyết từng bước vấn đề đói nghèo của huyện Lục Ngạn giai đoạn 2011-2020 một
cách bền vững.

Keywords: Chính sách kinh tế; Xóa đói giảm nghèo; Phát triển bền vững; Bắc giang Content
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang có tổng diện tích tự nhiên lớn nhất tỉnh Bắc Giang,
cách thành phố Bắc Giang 40 km về phía Đông. Toàn huyện hiện nay có 16 xã thuộc diện xã đặc
biệt khó khăn có tỷ lệ hộ nghèo trên 50% (trong tổng số 30 xã của toàn tỉnh). Thành phần dân tộc
rất phức tạp, người Kinh chiếm 53%, còn lại là các dân tộc khác như Sán Dìu, Nùng, Cao Lan,
Hoa…Việc thực hiện xóa đói giảm nghèo (XĐGN) đã thực hiện nhiều năm và theo các chương
trình XĐGN của nhà nước nhưng nguy cơ tái nghèo rất lớn, đời sống nhân dân còn gặp rất nhiều
khó khăn.
Vì vậy thực hiện mục tiêu XĐGN bền vững đang là vấn đề cấp bách đặt ra cho tỉnh Bắc

Nhiệm vụ: Để đạt được mục đích nêu trên, luận văn có những nhiệm vụ sau:
- Trình bày một số những quan niệm về nghèo đói một cách có hệ thống và phân tích sự
cần thiết khách quan phải thực hiện việc XĐGN bền vững, đồng thời nêu ra kinh nghiệm của
một số tỉnh về giải quyết vấn đề đói nghèo.
- Phân tích thực trạng tình hình đói nghèo của huyện Lục Ngạn, chỉ ra những nguyên
nhân gây nên đói nghèo ở địa bàn huyện.
- Đưa ra những phương hướng và giải pháp cơ bản để giải quyết vấn đề XĐGN bền vững
ở huyện Lục Ngạn trong giai đoạn 2011-2020.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng
Luận văn nghiên cứu về công tác xóa đói giảm nghèo bền vững ở Lục Ngạn- Bắc Giang
b. Phạm vi nghiên cứu
- Luận văn chỉ nghiên cứu vấn đề XĐGN dưới góc độ kinh tế - chính trị.
- Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng tình hình nghèo đói của huyện Lục Ngạn
trong thời gian từ năm 2006 đến nay, tập trung trong giai đoạn 2006-2010 và chỉ ra những
nguyên nhân dẫn đến nghèo đói của huyện.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học
- Phương pháp phân tích tổng hợp
- Phương pháp thống kê so sánh
- Phương pháp lôgic – lịch sử
6. Những đóng góp mới của luận văn
- Khái quát được những nguyên nhân cơ bản dẫn đến đói nghèo của huyện Lục Ngạn tỉnh
Bắc Giang.
- Đưa ra được một số giải pháp có tính khả thi nhằm giải quyết từng bước vấn đề đói
nghèo của huyện Lục Ngạn giai đoạn 2011-2020 một cách bền vững.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3
chương.
- Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về xóa đói giảm nghèo và xóa đói giảm

những hộ có thu nhập (hoặc chi tiêu) bình quân đầu người thấp hơn chuẩn nghèo được coi là
người nghèo hoặc hộ nghèo.
WB đã đưa ra thước đo nghèo đói như sau:
- Các nước công nghiệp phát triển là 14 USD/ngày/người
- Các nước Đông Á: 4USD/ ngày/người
- Các nước thuộc Mỹ latinh và vùng Caribê là 2USD/người/ngày
- Các nước đang phát triển là 1USD/người/ngày. Và đối với các nước nghèo, một số
người được coi là đói nghèo khi mà thu nhập dưới 0,5 USD/ngày/người. Tuy nhiên, các quốc gia
đều tự đưa ra chuẩn đói, nghèo riêng của nước mình và thường thấp hơn chuẩn đói nghèo mà
WB khuyến nghị.
b. Phương pháp xác định chuẩn nghèo đói của Việt Nam
Chuẩn nghèo giai đoạn 2006-2010 được xác định theo phương pháp dựa trên nhu cầu chi
tiêu cho lương thực, thực phẩm và phi lương thực, thực phẩm. Trong giai đoạn này, chỉ sử dụng
2 chuẩn nghèo cho khu vực nông thôn và thành thị, cụ thể là:
Khu vực nông thôn: Những hộ có mức thu nhập bình quân đầu người dưới
200.000đ/người/tháng.
Khu vực thành thị: Những hộ có mức thu nhập bình quân đầu người dưới
260.000đ/người/tháng.
Ngoài ra có chú ý tới yếu tố về nhà ở, tài sản, đất đai, tay nghề, công cụ sản xuất.
Chuẩn nghèo mới áp dụng cho giai đoạn 2011-2015 theo Chỉ thị số 1752/CT-TTg ngày
21-9-2010 của Thủ tướng Chính phủ, mức chuẩn nghèo và cận nghèo được xác định, những hộ
có thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng trở xuống là hộ nghèo (khu vực nông thôn),
đối với khu vực thành thị hộ nghèo là những hộ có mức thu nhập bình quân 500.000
đồng/người/tháng; Hộ cận nghèo là những hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồng đến
520.000 đồng/người/tháng (khu vực nông thôn), đối với khu vực thành thị là từ 501.000 đồng
đến 650.000 đồng/người/tháng.
1.1.1.3 Nguyên nhân chủ yếu của nghèo đói
Thứ nhất, do người nghèo không có khả năng và cơ hội để tiếp cận và kiểm soát các
nguồn lực sản xuất.
Thứ hai, do dân số tăng nhanh.

không.
1.3. Xóa đói giảm nghèo bền vững ở nƣớc ta
1.3.1. Quan điểm của Đảng về xóa đói giảm nghèo và xoá đói giảm nghèo bền vững
Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định: “Thực hiện có hiệu quả
hơn chính sách giảm nghèo phù hợp với từng thời kỳ; đa dạng hóa nguồn lực và phương thức để
đảm bảo giảm nghèo bền vững, nhất là tại các huyện nghèo nhất và các vùng đặc biệt khó khăn,
khuyến khích làm giàu theo pháp luật, tăng nhanh số hộ có thu nhập trung bình khá trở lên. Có
các chính sách và giải pháp phù hợp nhằm hạn chế phân hóa giàu nghèo, giảm chênh lệch mức
sống giữa nông thôn và thành thị”.
1.3.2. Xóa đói, giảm nghèo bền vững là yêu cầu cần thiết và khách quan
Trên thực tế, mặc dù đã được sự quan tâm của Đảng và Chính phủ nhưng công tác giảm
nghèo, đặc biệt là xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số vẫn còn nhiều hạn chế,
chưa bền vững. Do đó, để thực hiện hiệu quả hơn nữa những chính sách, chương trình dự án của
nhà nước và thu hẹp khoảng cách giữa miền núi và miền xuôi, cần thực hiện những nhiệm vụ
chính và ưu tiên thực hiện phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp, giáo dục, kết cấu hạ tầng
Vì vậy, xóa đói giảm nghèo bền vững là một trong những mục tiêu ưu tiên hàng đầu
trong chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam giai đoạn 2011-2020.
1.3.3. Tình hình thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo bền vững ở nước ta.
1.3.3.1. Những kết quả đạt được trong công tác xóa đói giảm nghèo bền vững
Trong 5 năm (2006-2010), Chính phủ đã ưu tiên bố trí trên 14.000 tỷ đồng để thực hiện
các hợp phần của Chương trình 135 giai đoạn II và hỗ trợ bổ sung cho các địa phương thực hiện
Chương trình 134 trong 6 năm (2004-2009) gần 4.500 tỷ đồng. Nhờ đó, đến nay, các địa phương
đã xây dựng được trên 8.000 công trình hạ tầng cơ sở, đã hoàn thành đưa vào sử dụng gần 5.500
công trình, trong đó có 858 công trình giao thông, 586 công trình bao gồm: trường, lớp học, nhà
công vụ cho giáo viên, nhà bán trú, nội trú cho học sinh, 210 công trình nước sinh hoạt, 213 công
trình điện, 554 công trình thuỷ lợi
Thông qua triển khai thực hiện Nghị quyết 30a, bước đầu, các chính sách hỗ trợ người
nghèo về nhà ở; nâng mức khoán khoanh nuôi, bảo vệ rừng; hỗ trợ gạo cho hộ nghèo thôn, bản
biên giới cùng với các chính sách khác đã được triển khai có kết quả, tạo sự chuyển biến một
bước về đời sống của người dân trên địa bàn các huyện nghèo.

nhiều sự giúp đỡ trực tiếp khác của các hộ khá, giàu cho các hộ nghèo. Với sự nỗ lực của người
nghèo, cùng sự cố gắng của chính quyền địa phương, việc XĐGN đạt nhiều kết quả đáng khích
lệ và là kinh nghiệm học hỏi của các địa phương.
1.3.4.2. Những bài học rút ra từ kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo
- Phải đa dạng hóa các mô hình XĐGN.
- Thực hiện thường xuyên việc chuyển đổi giống vật nuôi, cây trồng và mô hình các
ngành nghề nông thôn, tạo nhiều việc làm mới cho người lao động.
- Hỗ trợ người nghèo vay vốn để sản xuất bằng ngân sách của tỉnh hoặc của huyện như
cho vay không tính lãi suất hoặc giúp người nghèo vay vốn với lãi suất thấp từ các ngân hàng.
- Trao đổi, truyền đạt kinh nghiệm làm ăn cho người nghèo, đặc biệt là đối với người dân
tộc thiểu số thì cần giúp họ tiếp cận nhiều hơn với khoa học kĩ thuật, với thị trường.
- Các mô hình làm kinh tế đã đạt kết quả tốt thì cần phải được nhân rộng. phải đặt lợi ích
của người nghèo và mong muốn của người nghèo lên hàng đầu trong công tác XĐGN.
- Huy động mọi nguồn lực tham gia XĐGN, khai thác và phát huy lợi thế của địa
phương. CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÓI NGHÈO VÀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
Ở HUYỆN LỤC NGẠN TỪ NĂM 2006 ĐẾN 2010
2.1. Đặc điểm chung của địa bàn nghiên cứu
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên
2.1.1.1. Vị trí địa lý, địa hình và đất đai
Lục Ngạn là huyện miền núi ở phía Đông Bắc của tỉnh Bắc Giang, có diện tích lớn nhất
tỉnh. Phía Bắc giáp tỉnh Lạng Sơn, phía Nam giáp các huyện Lục Nam và Sơn Động. Phía Tây
giáp tỉnh Lạng Sơn và huyện Lục Nam và phía Đông giáp tỉnh Lạng Sơn và huyện Sơn Động.
Diện tích của huyện 1.012,2km
2
, bao gồm 1 thị trấn và 29 xã.
Địa hình của huyện không đồng đều, đồi xen kẽ ruộng, nghiêng thấp dần từ Đông Bắc
xuống Tây Nam.

cứng hoá được 140 km. Hệ thống trạm bơm đã được xây dựng ở các hồ đập lớn và trung thuỷ
nông, với tổng số là 39 trạm bơm.
- Hệ thống điện lưới quốc gia
Trên địa bàn huyện có 245 km đường dây 35 kv, 25 km đường dây 10 kv và 165 trạm
biến áp phụ tải, với tổng lượng điện phát ra là 35.562.000 kw/giờ. Đến nay 100% số xã trong
toàn huyện đã có điện lưới quốc gia phục vụ cho đời sống dân sinh và phục vụ sản xuất. Song
một số xã thuộc tiểu vùng 2, tiểu vùng 3 vào mùa vải nhu cầu sử dụng máy bơm để tưới vải rất
lớn nên hệ thống điện luôn ở tình trạng quá tải, điện rất yếu.
- Hệ thống y tế, giáo dục
+ Y tế: Toàn huyện có 1 bệnh viện đa khoa, 1 trung tâm y tế dự phòng, 1 phòng y tế, 2
phòng khám đa khoa, 30 trạm y tế cơ sở với 270 giường bệnh. Đội ngũ cán bộ y tế 342 người
trong đó có 65 y, bác sỹ, 194 y tá, 35 nữ hộ sinh. Cơ sở vật chất có đến 80% là nhà mái bằng
kiên cố, còn lại là nhà cấp 4, hiện nay bệnh viện đa khoa đang được đầu tư xây dựng, những
trang thiết bị còn nghèo nàn, lạc hậu.
+ Giáo dục: Hiện nay huyện Lục Ngạn có 73 trường thuộc hệ giáo dục phổ thông, với
1.637 lớp, 51.980 học sinh. Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy và học, phòng
ở giáo viên còn thô sơ, thiếu thốn.
2.1.3. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác xóa đói giảm nghèo bền
vững của huyện
Huyện Lục Ngạn có lợi thế về đất đai, lao động; có tiềm năng phát triển du lịch sinh thái,
vườn đồi; có truyền thống đoàn kết cao; cùng với những thành tựu trong phát triển kinh tế- xã
hội của huyện những năm qua tạo tiền đề cho phát triển kinh tế xã hội những năm tiếp theo.
Bên cạnh những yếu tố thuận lợi, cũng còn không ít khó khăn, thách thức: nội lực của địa
phương chưa mạnh, quy mô nền kinh tế nhỏ bé; chất lượng tăng trưởng, sức cạnh tranh thấp, phát triển
thiếu tính bền vững; kết cấu hạ tầng không đồng bộ, tạo ra nhiều khó khăn cho sự phát triển của
huyện.
2.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Lục Ngạn giai đoạn 2006-2010
Trong giai đoạn 2006-2010, với sự lãnh đạo tổ chức của các cấp ủy và sự nỗ lực của nhân
dân địa phương, huyện Lục Ngạn đã đạt được kết quả đáng kể trong phát triển kinh tế và các lĩnh
vực khác. Cụ thể ở các lĩnh vực như sau:

tiếp tục liên kết với các trường trung học nghề, cao đẳng, đại học đào tạo các lớp học nghề ngắn
hạn, dài hạn góp phần từng bước nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; Chương trình 135/CP tiếp
tục phát huy tác dụng tích cực trong việc tổ chức các lớp dạy nghề ngắn hạn cho người lao động.
2.2.7. Kết cấu hạ tầng đô thị
Kết cấu hạ tầng đô thị thị trấn Chũ và khu dân cư Kép 2 - xã Hồng Giang đã đạt được
một số kết quả đáng khích lệ, về xây dựng cơ chế, chính sách và đầu tư đã ban hành điều lệ quản
lý quy hoạch nhằm hướng dẫn các chủ đầu tư và nhân dân nắm chắc, thực hiện theo quy hoạch.
2.3. Tình hình thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo bền vững ở huyện Lục Ngạn
2.3.1. Thực trạng đói nghèo ở Lục Ngạn
Theo tổng hợp rà soát thống kê hộ nghèo theo chuẩn cũ (áp dụng cho giai đoạn 2006-
2010), năm 2010 toàn tỉnh Bắc giang có 39.093 hộ nghèo chiếm tỷ lệ 9,78% trong đó, huyện
Lục Ngạn có tỷ lệ nghèo đứng thứ 2 của tỉnh (20,2%) sau huyện Sơn Động (30,65%), gấp hơn 2
lần bình quân chung của tỉnh. Tuy nhiên, theo chuẩn nghèo mới (áp dụng cho giai đoạn 2011-
2015), qua phân tích số liệu điều tra cho thấy các xã ở khu vực đặc biệt của tỉnh Bắc Giang đều
có tỷ lệ hộ nghèo cao trên 50%; riêng đối với các xã của huyện Lục Ngạn tỷ lệ hộ nghèo năm
2010 đều cao hơn so với năm 2005.
2.3.2. Nguyên nhân nghèo đói ở huyện Lục Ngạn
Nguyên nhân đói nghèo của Lục Ngạn thể hiện ở các nhóm nguyên nhân đặc thù sau:
Nhóm 1: Nhóm nguyên nhân do môi trường tự nhiên không thuận lợi.
Nhóm 2: Nhóm nguyên nhân bắt nguồn từ bản thân người nghèo.
Nhóm 3: Nhóm nguyên nhân thuộc trình độ phát triển kinh tế - xã hội.
2.3.3. Tình hình xóa đói giảm nghèo bền vững ở huyện Lục Ngạn giai đoạn 2006-2010
2.3.3.1. Những kết quả đạt được
Qua hơn 5 năm thực hiện Đề án giảm nghèo giai đoạn 2006-2010, đã giảm được 1.630 hộ
(4,46%); đến nay toàn huyện còn12.503 hộ nghèo, chiếm 27,42% tổng số hộ, đạt 98,47% kế
hoạch đề ra năm 2009, đạt 98,47% mục tiêu đề ra năm 2010; có 4 xã tỷ lệ hộ nghèo dưới 3,3%
Biên Sơn và thị trấn Chũ có thành tích nổi bật trong công tác giảm nghèo. Toàn huyện đã giảm
được 3 xã có tỷ lệ hộ nghèo trên 50%.
Riêng năm 2011, thực hiện đề án giảm nghèo nhanh và bền vững cho 13 xã có tỷ lệ hộ
nghèo trên 50% của huyện, kết quả đạt được về việc hỗ trợ sản xuất, về công trình thủy lợi, sự hỗ

1,7 triệu con.
7- Độ che phủ rừng đạt trên 49%.
8- Thu ngân sách nhà nước tại địa bàn: 52 tỷ đồng.
9- Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 3-4%/năm.
10- Trên 70% số hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá; 60% thôn, bản đạt tiêu chuẩn làng văn hoá; 10
xã đạt tiêu chuẩn văn hoá.
11- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia: 77,8%; tỷ lệ học sinh từ 15-18 tuổi có bằng tốt nghiệp THCS
đạt 97%; 100% xã, thị trấn đạt phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, THCS và chuẩn phổ cập tiểu học
đúng độ tuổi ở mức 2.
12- Tỷ lệ xã chuẩn quốc gia về y tế: 100%; mức giảm tỷ lệ sinh hằng năm: 0,2%o; tỷ lệ trẻ em suy
dinh dưỡng: 15%.
13- Tỷ lệ lao động qua đào tạo: 40%.; giải quyết việc làm cho 12.500 người (trung bình 2.500
người/năm); xuất khẩu lao động cho 500 người/năm.
3.2. Các giải pháp thực hiện giảm nghèo bền vững trong giai đoạn 2011- 2020
3.2.1. Định hướng giải pháp chung
Một là, phát triển bền vững về xã hội trong giảm nghèo và thúc đẩy tiến bộ, công bằng xã
hội.
Hai là, phát triển bền vững về xã hội trong công tác dân số.
Ba là, phát triển bền vững về xã hội trong giải quyết việc làm.
Bốn là, phát triển bền vững về xã hội trong quá trình đô thị hóa.
Năm là, phát triển bền vững về xã hội trong lĩnh vực giáo dục.
Sáu là, phát triển bền vững về xã hội trong lĩnh vực y tế.
3.2.2. Những giải pháp cụ thể nhằm XĐGN nhanh và bền vững ở huyện Lục Ngạn
đến năm 2020
3.2.2.1. Nhóm giải pháp giảm thiểu rủi ro, tổn thương cho người nghèo
Thứ nhất, cần giáo dục cho người dân ý thức phòng ngừa thiên tai.
Thứ hai, cần tiếp tục chỉ đạo triển khai thực hiện những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm
chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã .
Thứ ba, kịp thời tăng cường sự hỗ trợ đối với người nghèo về cả vật chất và tinh thần,
nhất là trong trong việc giải quyết khó khăn tối thiểu của cuộc sống như nhu cầu ăn, ở, nước

diện đặc biệt khó khăn, kinh tế chậm phát triển, có tỷ lệ hộ đói nghèo cao hơn bình quân trong cả
nước, số hộ tái nghèo cao. Với sự hỗ trợ to lớn của Đảng và Nhà nước trong những năm qua, đặc
biệt là từ khi Đảng và Nhà nước thực hiện chương trình quốc gia XĐGN đến nay Lục Ngạn đã
thu được những kết quả rất đáng tự hào trong chiến dịch tấn công vào nghèo đói.
Việc thực hiện công tác XĐGN bền vững trên cơ sở giảm nhanh các hộ nghèo, xã
nghèo gắn với phát triển mạnh kinh tế, hỗ trợ người nghèo tiếp cận các nguồn lực phát triển kinh
tế, đa dạng hóa thu nhập tự mình thoát nghèo qua đó góp phần thu hẹp khoảng cách với các
huyện trong tỉnh và trong cả nước là một vấn đề quan trọng. Thực hiện tốt vấn đề XĐGN bền
vững ở Lục Ngạn - Bắc Giang là một trong những yếu tố góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thúc đẩy nền kinh tế phát triển bền vững và qua đó thực hiện mục
tiêu "Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh" References
1. Bộ Lao động thương binh và xã hội (2008), Tài liệu về cẩm nang giảm nghèo, Nxb
Lao động- xã hội.
2. Bộ Lao động thương binh và xã hội (2008), Ủy ban dân tộc, cơ quan Liên Hợp Quốc
tại Việt Nam, Đánh giá giữa kì chương trình, mục tiêu Quốc gia giảm nghèo và
chương trình 135-II, giai đoạn 2006 -2008.
3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2010), Văn kiện chương trình mục tiêu quốc
gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến năm 2020 - Dự thảo
lần 3
4. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Triển khai nghị quyết Trung ương 4 khóa
VIII. Tích cực giải quyết việc làm và xóa đói giảm nghèo
5. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2011), Hội nghị triển khai nhiệm vụ công
tác năm 2011, Nxb Lao động – Xã hội
6. Bùi Minh Đạo (2001): Một số kinh nghiệm thu thập thông tin và lập kế hoạch giảm
nghèo bằng phương pháp cùng tham gia với các cộng đồng dân tộc thiểu số vùng
sâu, vùng xa miền núi Việt Nam, Viện dân tộc học Việt Nam
7. Đặng Kim Chung, Viện KHLĐXH: Một số kết quả thực hiện các nhiệm vụ ưu tiên

Đảng Cộng sản Việt Nam.
20. Lê Quốc Lý (2010), Phát triển bền vững với xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam, Học
viện Chính trị-Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
21. Hafiz A. Pasha, T. Palanivel (2004), Chính sách tăng trưởng vì người nghèo, Kinh
nghiện châu Á.
22. Hà Huy Thành (chủ biên-2000), Những tác động tiêu cực của cơ chế kinh tế thị
trường ở Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội.
23. Lê Trọng (2002), Hướng dẫn kế hoạch làm ăn cho hộ nông dân để xóa đói giảm
nghèo, Nxb Văn hóa dân tộc
24. Nguyễn Văn Thắng, Phạm Lan Hương (UNDP-2004), Thúc đẩy kinh tế tăng
trưởng nhanh, bền vững và vì người nghèo nhằm đạt mục tiêu phát triển thiên niên
kỷ ở Việt Nam.
25. Ngô Trường Thi ( 2011), Nạn nghèo ở Việt Nam và chương trình Xóa đói giảm
nghèo, Trích Bài Giảng ASXH - K51CTXH - ĐHKHXHNV-ĐHQGHN
26. Thủ tướng chính phủ Việt Nam (2004) , quyết định số 134/2004/QĐ-TTg -
Chương trình 134
27. Thủ tướng Chính phủ Việt Nam (1998), quyết định số 135/1998/QĐ-TTg - Chương
trình 135 (gồm giai đoạn I và giai đoạn II)
28. Thủ tướng Chính Phủ Việt Nam (05/2011), Nghị quyết 80/NQ-CP về định hướng
giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020.
29. Tỉnh ủy Bắc Giang ( 2011), 5 chương trình phát triển kinh tế xã hội trọng tâm, giai
đoạn 2011-2015, Nhà in Báo Bắc Giang
30. Tỉnh ủy Bắc Giang ( 2010), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần
thứ XVII.
31. Tạp chí Thông tin và dự báo kinh tế xã hội (số 40/2009), Chương trình phát triển
kinh tế - xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững cấp huyện giai đoạn 2009-
2020.
32. Ủy ban nhân dân Tỉnh Bắc Giang, Báo cáo kết quả 4 năm thực hiện Chương trình
giảm nghèo tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2006-2010
33. Ủy ban nhân dân huyện Lục Ngạn, Báo cáo tổng kết cuộc điều tra xác định hộ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status