ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NÔNG VĂN HOẠT
GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
CHO HUYỆN NGÂN SƠN, TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Thái Nguyên, năm 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NÔNG VĂN HOẠT
GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
CHO HUYỆN NGÂN SƠN, TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã ngành: 8 62 01 18
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Văn Điền
Thái Nguyên, năm 2019
i
hiệu quả, hữu ích khi áp dụng vào trong thực tiễn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 3 năm 2019
Tác giả
Nông Văn Hoạt
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài nghiên cứu ..................................................................... 2
3. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................... 3
4. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 3
5. Những đóng góp mới của luận văn ............................................................... 3
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI ........................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài .............................................................................. 4
1.1.1. Khái niệm nghèo ..................................................................................... 4
1.1.2. Chuẩn mực xác định nghèo đói............................................................... 8
1.2. Nghèo đa chiều ......................................................................................... 13
1.2.1. Khái niệm nghèo đa chiều ..................................................................... 13
1.2.2. Chỉ số nghèo đa chiều ........................................................................... 13
1.3. Các nguyên nhân dẫn đến nghèo.............................................................. 16
1.4. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 17
3.2.3. Nguyên nhân cụ thể đối với các dịch vụ xã hội cơ bản bị thiếu hụt ..... 51
3.3. Định hướng, mục tiêu và giải pháp giảm nghèo bền vững cho đồng
bào các dân tộc thiểu số tại huyện Ngân Sơn.................................................. 53
3.3.1. Định hướng giảm nghèo bền vững cho đồng bào các dân tộc thiểu
số tại huyện Ngân Sơn .................................................................................... 53
v
3.3.2. Mục tiêu giảm nghèo bền vững cho đồng bào các dân tộc thiểu số
tại huyện Ngân Sơn ......................................................................................... 57
3.3.3. Một số giải pháp giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu
số tại Huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn ............................................................ 58
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ ............................................................................ 64
1. Kết luận ....................................................................................................... 64
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 66
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 70
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Quy định về chuẩn nghèo đói (theo tiêu chuẩn quốc gia) .............. 10
Bảng 1.2. Bảng chỉ số nghèo đa chiều ............................................................ 14
Bảng 2.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 huyện Ngân Sơn ....................... 32
Bảng 3.1. Kết quả giảm nghèo huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn ..................... 36
Bảng 3.2. Diễn biến hộ nghèo, cận nghèo do thu thập và do thiếu hụt các
dịch vụ cơ bản huyện Ngân Sơn ..................................................... 38
Bảng 3.3: Phân tích hộ nghèo theo mức thiếu hụt các dịch vụ xã hội
cơ bản ............................................................................................. 39
Bảng 3.4. Hộ nghèo theo thành phần dân tộc huyện Ngân Sơn ..................... 40
phương thức chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng để thực hiện điều tra. Phân
nhóm hộ thành nhóm hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn
2016 - 2020, trong đó lựa chọn số hộ nghèo là 90 hộ, hộ cận nghèo là 30 hộ
để tiến hành điều tra. Nội dung khảo sát là đánh giá các chỉ tiêu nghèo theo
tiêu chí nghèo đa chiều trên địa bàn.
Trên cơ sở các thông tin, số liệu thu thập được tiến hành hệ thống hóa
và tổng hợp phân chia theo các nội dung, các chỉ tiêu được phân tích và trình
bày dưới dạng các bảng, biểu đồ phù hợp, việc phân tích thông qua việc sử
dụng các công cụ và kỹ thuật tính toán như: Phần mềm Microsoft Excel để xử
lý số liệu theo những nội dung đã được xác định.
Kết quả nghiên cứu: Nghiên cứu chỉ ra các thực trạng nghèo tại huyện
Ngân Sơn - Bắc Kạn giai đoạn 2016 - 2018
Theo kết quả rà soát hộ nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều áp
dụng cho giai đoạn 2016-2020, đầu năm 2016, huyện Ngân Sơn có 3.651 hộ
ix
nghèo, chiếm tỷ lệ 50,96%. Nguyên nhân dẫn đến nghèo chủ yếu là do chưa
đạt tiêu chí về thu nhập và thiết hụt các dịch vụ xã hội cơ bản (3.276 hộ nghèo
theo tiêu chí thu nhập, 375 hộ nghèo thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản). Với
con số này, huyện Ngân Sơn trở thành một trong những địa phương có tỷ lệ
hộ nghèo cao nhất tỉnh Bắc Kạn.
Trong 3 năm qua, với sự quan tâm chỉ đạo của cấp trên, sự tham gia
tích cực của các cấp, các ngành và người dân trong huyện, công tác giảm
nghèo trên địa bàn huyện đã có nhiều chuyển biến tích cực. Tỷ lệ hộ nghèo đã
giảm xuống đáng kể, đời sống của người dân từng bước được nâng lên tuy
nhiên vẫn chưa có tính bền vững.
Nghiên cứu cũng chỉ ra những thuận lợi và khó khăn trong công tác
giảm nghèo của huyện từ đó phát huy những kết quả đã đạt được trong công
tác giảm nghèo đồng thời đề ra một số giải pháp khắc phục những khó khăn,
quyết định 275/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách
các hộ nghèo và thoát nghèo giai đoạn 2018 - 2020. Đến năm 2018, tỷ lệ hộ
nghèo và cận nghèo của toàn huyện vẫn chiếm trên 52%. Đời sống người dân
còn gặp rất nhiều khó khăn, các điều kiện cơ sở vật chất còn hạn chế, trình độ
dân trí còn thấp, tài chính thiếu thốn.
Kinh phí dành cho các Dự án của Chương trình giảm nghèo 100%
nguồn ngân sách trung ương cấp, nguồn huy động khác và nguồn của địa
phương về giảm nghèo chưa có.
Hộ nghèo tham gia các mô hình giảm nghèo chưa thật sự tích cực, còn
trông chờ, ỷ lại từ các chính sách hỗ trợ của Nhà nước, đại đa số các hộ nghèo
2
trên địa bàn là hộ dân tộc thiểu số, trình độ dân trí không đồng đều và còn
thấp nên triển khai, áp dụng các mô hình giảm nghèo gặp nhiều khó khăn và
kém hiệu quả.
Cuộc sống của người dân huyện Ngân Sơn phụ thuộc nhiều vào điều
kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên tại chỗ, chủ yếu sống bằng nghề nông,
quỹ đất sản xuất quy hoạch để thực hiện hỗ trợ gặp nhiều khó khăn, dễ bị tác
động bởi các yếu tố thời tiết, khí hậu gây nên tình trạng mất mùa, dịch bệnh,
nghèo đói.
Hiện nay toàn huyện có một bộ phận hộ nghèo DTTS thuộc diện đối
tượng bảo trợ xã hội như người cô đơn, người tàn tật, trẻ mồ côi, phụ nữ đơn
thân nuôi con nhỏ… Nhóm hộ nghèo này khó có thể thoát nghèo vì không có
sức lao động và nhân lực lao động, hoàn toàn dự vào sự hỗ trợ của nhà nước
và cộng đồng.
Tiến độ thực hiện Chương trình 135 còn chậm do thực hiện áp dụng
các văn bản mới trong thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản việc chuẩn bị các thủ
tục chuẩn bị đầu tư mất rất nhiều thời gian ảnh hưởng đến tiến độ triển khai
thực hiện. Năng lực của chủ đầu tư còn hạn chế.
Đề tài được thực hiện tại huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn.
- Phạm vi thời gian
Số liệu phục vụ nghiên cứu về nghèo được thu thập từ năm 2016 đến
năm 2018.
Thời gian nghiên cứu từ tháng 12/2017 đến tháng 12/2018.
5. Những đóng góp mới của luận văn
Luận văn sẽ chỉ ra được các yếu tố ảnh hưởng tới giảm nghèo bền vững
cho huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn. Đưa ra được giải pháp nhằm giảm nghèo
bền vững cho địa bàn nghiên cứu.
4
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Khái niệm giảm nghèo bền vững
Giảm nghèo bền vững là một khái niệm mới ở Việt Nam vẫn chưa
được kết luận dưới góc độ là một khoa học, từ khái niệm, nội dung và các yếu
tố cấu thành. Để tìm hiểu về giảm nghèo bền vững, trước hết chúng ta tìm
hiểu các yếu tố có liên quan đến nội dung này. Trước hết, thuật ngữ phát triển
bền vững là một khái niệm mới nhằm định nghĩa một sự phát triển về mọi mặt
trong hiện tại mà vẫn phải bảo đảm sự tiếp tục phát triển trong tươnglai xa.
Thuật ngữ phát triển bền vững được Hiệp hội bảo tồn Thiên nhiên và
Tài nguyên thiên nhiên Quốc tế IUCN sử dụng lần đầu tiên vào năm 1980
trong ấn phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới với nội dung “Sự phát triển của
nhân loại không thể chỉ chú trọng đến phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng
những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến môi trường sinh thái
học” Khái niệm này được sử dụng phổ biến hơn vào năm 1987 trong báo cáo
của Uỷ ban môi trường và Phát triển thế giới WCED.
Kinh tế bền vững: có ý nghĩa quyết định trong phát triển bề vững. Đòi
“Theo nghĩa tuyệt đối, nghèo khổ là một trạng thái mà các các nhân
thiếu những nguồn lực thiết yếu để có thể tồn tại”(Nguyễn Vũ Phúc, 2012).
“Theo nghĩa tương đối, là tình trạng của một bộ phận dân cư có mức
sống dưới mức trung bình của cộng đồng tại địa phương xem xét” (Nguyễn
Vũ Phúc, 2012).
Những định nghĩa về nghèo đói được thay đổi nhiều lần theo thời gian
và không gian khác nhau. Bởi ranh giới của nghèo đói là không được hưởng
hoặc được hưởng rất ít và không được thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của
con người.
Do vậy, để đánh giá đúng mức độ của nghèo đói, thế giới thường dùng
khái niệm “nghèo khổ” và nhận định nghèo khổ theo 4 khía cạnh sau:
6
Về thời gian: Phần lớn người nghèo khổ là những người sống dưới mức
“chuẩn” trong suốt một thời gian dài để phân biệt với số người nghèo khổ
“tình thế” như những người thất nghiệp, hoặc do khủng hoảng kinh tế, thiên
tai, chiến tranh, tệ nạn xã hội, rủi ro... (Nguyễn Vũ Phúc, 2012).
Về không gian: Về mặt này thì nghèo đói diễn ra chủ yếu ở khu vực
nông thôn, miền núi, nơi có nhiều người sinh sống (Nguyễn Vũ Phúc, 2012).
Về giới: Theo thống kê thì những người nghèo đói là phụ nữ đông hơn
là nam giới, trong những hộ nghèo nhất thì đa phần là do người phụ nữ là chủ
6 hộ hay chủ gia đình, còn trong những hộ nghèo đó do người đàn ông làm
chủ hộ thì người phụ nữ lại khổ hơn nam giới (Nguyễn Vũ Phúc, 2012).
Về môi trường: Đối với những nước ở vùng sinh thái khắc nghiệt thì
tỷ lệ người nghèo khá đông, ở những nước này tình trạng nghèo đói và sự
xuống cấp về môi trường sinh thái ngày một trầm trọng thêm (Nguyễn Vũ
Phúc, 2012).
Tại hội nghị về chống nghèo đói do Ủy ban Kinh tế xã hội khu vực
Châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP) tổ chức tại Băng Cốc - Thái Lan vào
Sự nghèo khổ, sự bần cùng được biểu hiện là đói, là tình trạng con người
không có cái ăn, ăn không đủ lượng dinh dưỡng tối thiểu cần thiết để duy trì
sự sống hàng ngày và không đủ sức để lao động, để tái sản xuất sức lao động
(Nguyễn Thị Bình và cs, 2006).
Dựa trên những quan niệm về nghèo đói của các cá nhân và tổ chức
trên thế giới, Việt Nam đã đưa ra các khái niệm cụ thể và được nghiên cứu ở
7 mức độ cá nhân và cộng đồng. Nghèo, đói là tình trạng của một bộ phận cư
dân nghèo có mức sống dưới mức tối thiểu và thu nhập không đủ đảm bảo
nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống. Đó là những hộ thiếu ăn từ 1 đến 2
tháng, thường vay mượn của cộng đồng và thiếu khả năng chi trả cho cộng
đồng. Đói là thang thấp nhất của nghèo, đói thuần túy là đói ăn, đói nằm trọn
trong phạm trù kinh tế vật chất và khác với đói thông tin, đói hưởng thụ văn
hóa, thuộc phạm trù văn hóa tinh thần.
8
Đói cũng có hai dạng là đói kinh niên và đói cấp tính (đói gay gắt):
- Đói kinh niên là một bộ phận dân cư rơi vào tình trạng đói đột xuất do
nhiều nguyên nhân như gặp tai nạn, thiên tai, rủi ro tại thời điểm đang xét.
- Đói cấp tính là bộ phận dân cư rơi vào tình trạng đói đột xuất do nhiều
nguyên nhân như gặp tai nạn, thiên tai, rủi ro khác tại thời điểm đang xét.
Qua đây có thể thấy được các quan niệm về nghèo đói nêu trên phản
ánh 3 khía cạnh của người nghèo:
- Không được hưởng những nhu cầu cơ bản nhất ở mức độ tối thiểu
dành cho con người.
- Có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng dân cư.
- Thiếu cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển cộng đồng.
1.1.3. Chuẩn mực xác định nghèo đói
1.1.3.1. Chuẩn mực xác định nghèo đói trên thế giới
Hiện nay, Ngân hàng thế giới (WB) đưa ra các chỉ tiêu đánh giá mức
Mỹ đưa ra chuẩn nghèo là mức thu nhập dưới 16.000 Kcal đối với một hộ gia
đình chuẩn (gia đình 4 người) trong một năm tương đương với 11,1
USD/ngày/người (Nguyễn Thị Bình và cs, 2006).
Nhưng cần thấy rằng, ngoài thu nhập nghèo đói còn chịu tác động của
nhiều yếu tố khác như văn hóa, chính trị, xã hội, sức khỏe, trình độ… Vì vậy,
để đánh giá vấn đề nghèo đói, bên cạnh tiêu chí thu nhập quốc gia bình quân,
UNDP còn đưa ra chỉ số phát triển con người HDI bao gồm hệ thống 3 chỉ
tiêu: tuổi thọ, tình trạng biết chữ của người lớn và thu nhập bình quân đầu
người trong năm. Đây là chỉ tiêu cho phép đánh giá đầy đủ và toàn diện về sự
phát triển và trình độ văn minh của mỗi quốc gia, nhìn nhận nước giàu nghèo
tương đối chính xác và khách quan.
1.1.3.2. Chuẩn mực xác định nghèo đói ở Việt Nam
- Phương pháp xác định chuẩn nghèo đói theo tiêu chuẩn quốc gia.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực của
chương trình XĐGN đã tiến hành rà soát chuẩn nghèo qua các thời kì. Lúc
đầu, nghèo được xác định dựa trên các chỉ tiêu nhu cầu, sau đó chuyển sang
chỉ tiêu thu nhập, kết quả là đã 5 lần công bố chuẩn nghèo đói cho từng giai
đoạn khác nhau.
10
Bảng 1.1. Quy định về chuẩn nghèo đói (theo tiêu chuẩn quốc gia)
Nghèo (KV nông thôn,
2001 - 2005 (mức
miền núi, hải đảo)
thu nhập tính
Nghèo (KV nông thôn,
Nghèo (KV thành thị)
≤ 500.000 đồng
Dưới
Nghèo (KV nông thôn)
700.000
đồng
hoặc
từ
700.000 đồng đến 1 triệu đồng và
thiếu từ 3 chỉ số đo lường mức độ
tiếp cận các dịch vụ xã hội
2016 - 2020 (mức
Dưới
thu nhập tính
900.000
đồng
1.1.3.3. Các khía cạnh của nghèo đói
* Về thu nhập: Đa số những người nghèo có cuộc sống khó khăn cực
khổ và có mức thu nhập thấp. Điều này do tính chất công việc của họ đem lại.
Người nghèo thường làm công việc đơn giản, lao động chân tay, công việc
cực nhọc nhưng thu nhập thấp. Công việc thường bấp bênh, không ổn định,
phụ thuộc vào thời vụ và có tính rủi ro liên quan đến thời tiết (mưa, nắng, hạn
hán, lũ lụt, động đất…). Các nghề thuộc về nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư
nghiệp là ví dụ cho vấn đề này. Do thu nhập thấp nên chi tiêu trong cuộc sống
của những người nghèo hạn chế hầu hết các nhu cầu sinh hoạt hàng ngày chỉ
được đáp ứng ở mức thấp thậm chí là không đủ. Điều này kéo theo hàng loạt
vấn đề khác như giảm sức khỏe, giảm sức lao động từ đó giảm thu nhập đã
tạo nên vòng luẩn quẩn của đói nghèo (Chính phủ, 2011).
* Y tế, giáo dục
- Y tế: Những người nghèo thường mắc phải những căn bệnh như cảm
cúm, đau khớp… Vì phải lao động cực nhọc. Ngoài ra họ còn phải sống trong
những vùng có điều kiện vệ sinh, y tế còn hạn chế. Họ không được sử dụng
nước sạch, không có công trình khép kín, dẫn đến tăng tỷ lệ số trẻ em bị suy
dinh dưỡng và bà mẹ bị mang thai thiếu máu. Nguyên nhân là do bị đối xử bất
bình đẳng trong xã hội người nghèo không được tiếp xúc với các dịch vụ an
sinh xã hội so với người giàu. Bên cạnh đó trình độ nhận thức của người
nghèo, họ thường không quan tâm tới sức khỏe của mình, chủ quan khiến
bệnh càng trầm trọng hơn.
12
Tình trạng giáo dục đối với người nghèo cũng là vấn đề đáng quan tâm.
Hầu hết những người nghèo không đủ điều kiện học đến nơi đến chốn. Tỷ lệ
thất học, mù chữ ở hộ nghèo, đói rất cao. Tình trạng này do các gia đình
không thể trang trải được lệ phí, học phí cho con cái hoặc do tâm lý cổ hủ lạc
hậu không cho con cái đi học vì sẽ mất đi 1 lao động. Hiện nay, một số hộ
lợi kinh tế - xã hội mà hộ gia đình có được. Mặc dù vậy, việc chọn lựa các chỉ
báo phù hợp để đo lường nghèo đa chiều vẫn còn chưa rõ ràng. Cách tiếp cận
Sinh kế bền vững (SLA) của Bộ Phát triển Quốc tế - Vương Quốc Anh
(DFID) có quan hệ chặt chẽ với khái niệm nghèo đa chiều khi sử dụng một bộ
các chỉ báo kinh tế - xã hội để phản ánh khả năng tiếp cập đến năm nhóm tài
sản sinh kế bao gồm tài sản con người, xã hội, tự nhiên, vật chất và tài chính
của hộ gia đình hoặc cá nhân.
Theo đó, người nghèo được tiếp cận theo hướng đa chiều, có nghĩa là
không chỉ có mức thu nhập bình quân dưới chuẩn nghèo mà còn thiếu hụt ít
nhất một trong những nhu cầu xã hội như giáo dục, y tế, an sinh xa hội, nhà ở,
dịch vụ cơ bản tại nơi ở, lương thực thực phẩm….
Như vậy, khái niệm khái niệm nghèo đa chiều được hiểu là tình trạng
con người không được đáp ứng nhu cầu cơ bản trong cuộc sống.
1.2.2. Chỉ số nghèo đa chiều
Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình áp dụng cho
giai đoạn 2016 - 2020:
- Theo Quyết định số 59/2015 TTg về chuẩn nghèo ban hành ngày
19/10/2015 của Thủ tướng Chính Phủ.
Hộ nghèo
Khu vực nông thôn: Là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống;
Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến
1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận
các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
14
Khu vực thành thị: Là độ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống;
Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến
người lớn
Hộ gia đình có ít nhất 1
thành viên đủ 15 tuổi
không tốt nghiệp Trung
học cơ sở và hiện không
đi học.
1.2. Tình
trạng đi
học của trẻ
em
Hộ gia đình có ít nhất 1
trẻ em trong độ tuổi đi
học (5-dưới 15 tuổi) hiện
không đi học.
Cơ sở pháp lý
Hiến pháp năm 2013
NQ 15/NQ-TW; Một số
vấn đề chính sách xã hội
giai đoạn 2012-2020.
Nghị quyết số 41/2000/QH
(bổ sung bởi Nghị định số
88/2001/NĐ-CP).
Hiến pháp năm 2013 Luật
Giáo dục 2005
Luật bảo vệ, chăm sóc và
giáo dục trẻ em