Giải pháp giảm nghèo bền vững tại huyện ba chẽ, tỉnh quảng ninh - Pdf 31

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––––

HÀ NGỌC TÙNG

GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
TẠI HUYỆN BA CHẼ, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––––

HÀ NGỌC TÙNG

GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
TẠI HUYỆN BA CHẼ, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


cổ vũ, động viên quan trọng để tôi hoàn thành luận văn của mình.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu Trường
Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Phòng Quản lý Đào tạo Sau đại học;
Huyện ủy, UBND huyện Ba Chẽ, Phòng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn,
Phòng Lao động-Thương Binh và Xã hội, Phòng Tài chính- Kế hoạch, Phòng Nội
vụ, Phòng Tài nguyên - Môi trường, Huyện Đoàn Ba Chẽ, Chi cục Thống kê huyện
Ba Chẽ, Ủy ban nhân dân các xã Lương Mông, Đạp Thanh, Thanh Lâm, Thanh
Sơn, Nam Sơn, Đồn Đạc đã tạo mọi điều kiện để giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Hoàng Ngọc Huấn- Đài Truyền
hình Việt Nam đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp
đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 27 tháng 9 năm 2014
Tác giả luận văn

Hà Ngọc Tùng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................ vii


iv
1.1.3.5. Các yếu tố kinh tế ................................................................................ 25
1.1.3.6. Nhóm yếu tố giáo dục .......................................................................... 27
1.2. Cơ sở thực tiễn ............................................................................................. 27
1.2.1. Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước về giảm nghèo bền vững ...... 27
1.2.1.1. Kinh nghiệm giảm nghèo của huyện Nam Đông tỉnh Thừa Thiên – Huế ...... 29
1.2.1.2. Kinh nghiệm giảm nghèo nhanh và bền vững ở huyện Bá Thước, tỉnh
Thanh Hoá ......................................................................................................... 30
1.2.1.3. Kinh nghiệm về giảm nghèo nhanh và bền vững của huyện Bắc
Quang, tỉnh Hà Giang ....................................................................................... 31
1.2.2. Bài học kinh nghiệm cho huyện Ba Chẽ về giảm nghèo bền vững .......... 32
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................ 34
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................... 34
2.2. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 34
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu ................................................................................ 34
2.2.1.1. Khung phân tích ................................................................................... 34
2.2.1.2. Chọn điểm nghiên cứu ......................................................................... 36
2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin .............................................................. 37
2.2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp ............................................... 37
2.2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp ................................................ 37
2.2.3. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu ....................................................... 39
2.2.3.1. Phương pháp xử lý thông tin ................................................................ 39
2.2.3.2. Phương pháp phân tích thông tin .......................................................... 39
2.3. Các chỉ tiêu đánh giá công tác giảm nghèo bền vững ................................. 40
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TẠI
HUYỆN BA CHẼ, TỈNH QUẢNG NINH ........................................................ 42
3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện .............................................. 42
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ................................................................................... 42
3.1.1.1. Vị trí địa lý, mối quan hệ lãnh thổ của địa bàn nghiên cứu ................... 42

4.2.3. Nhóm giải pháp tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội ... 108
4.2.4. Nhóm giải pháp tạo điều kiện cho người nghèo phát triển sản xuất,
tăng thu nhập .................................................................................................. 109
4.2.5. Các giải pháp khác ................................................................................ 111
4.3. Một số kiến nghị ...................................................................................... 113
4.3.1. Đối với nhà nước .................................................................................. 113
4.3.2. Đối với tỉnh Quảng Ninh ...................................................................... 113
KẾT LUẬN ................................................................................................... 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 117
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 121

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu và chữ viết tắt
WB
FAO
DFID
ILO
UNDP
WCED
MDGs
GDP
UBND
HĐND
TBXH

Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ
Tổng sản phẩm quốc nội
Ủy ban nhân dân
Hội đồng nhân dân
Thương binh Xã hội
Chính sách xã hội
Phát triển nông thôn
Kinh tế xã hội
Sản xuất kinh doanh
Xóa đói giảm nghèo
Lao động - Thương binh và Xã hội
Ban chỉ đạo
Quyết định
Nghị quyết
Giá trị sản xuất cố định
Giá trị sản xuất hiện hành
Giá trị tăng thêm cố định
Giá trị tăng thêm hiện hành
Tiểu thủ Công nghiệp
Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp
Khoa học kỹ thuật
Kế hoạch
Cùng kỳ
Bảo trợ Xã hội
Trung học
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


Bảng 3.20. Tình hình nhà ở, phương tiện sinh hoạt chủ yếu ....................................74
Bảng 3.21. Tổng hợp các yếu tố sản xuất kinh doanh ..............................................75
Bảng 3.22. Thực trạng sử dụng đất đai .....................................................................76
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


viii
Bảng 3.23. Tổng hợp các nguyên nhân chủ quan dẫn đến nghèo của các hộ
điều tra .....................................................................................................77
Bảng 3.24. Vai trò trong giảm nghèo của các cấp Chính quyền ...............................78
Bảng 3.25. Các nguồn lực được huy động cho phát triển nhanh kinh tế nông
thôn huyện Ba Chẽ giai đoạn 2009-2013 ................................................82
Bảng 3.26. Kết quả đầu tư cho nông thôn, nông dân huyện Ba Chẽ giai đoạn
2009-2013 ................................................................................................85
Bảng 3.27. Đánh giá của người nghèo về mức độ dễ tiếp cận dịch vụ giảm nghèo ......87
Bảng 3.28. Cảm nhận của người nghèo với các dịch vụ giảm nghèo .......................87
Bảng 3.29. Thái độ vươn lên của các nhóm hộ nghèo .................................................88
Bảng 3.30. Hành vi của người nghèo khi nhàn rỗi ...................................................89
Bảng 3.31. Nhận thức về vai trò, trách nhiệm trong giảm nghèo .............................90

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH
Hình 1.1. Phương pháp đường cong Lorenz ...............................................................8

người nghèo chưa được quan tâm và thực hiện triệt để, dẫn đến việc hiểu sai về
công tác hỗ trợ của Nhà nước cho công tác giảm nghèo, dẫn đến tình trạng trông
chờ, ỷ lại. Bên cạnh đó trình độ học vấn, nhận thức về nghề nghiệp việc của một bộ
phận không nhỏ người dân còn thấp; đặc biệt là lực lượng lao động trong độ tuổi
thanh niên ở vùng sâu, vùng dân tộc có tâm lý ngại đi làm xa hoặc thích đi làm hoặc
bỏ việc theo tâm lý số đông. Một số nơi còn chịu ảnh hưởng nặng nề của một số
phong tục tập quán lạc hậu, sản xuất còn mang tính tự cung tự cấp, phụ thuộc hoàn
toàn vào thiên nhiên hay còn chưa mạnh dạn học hỏi, tiếp thu cái mới, chưa biết áp
dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất... Đặc biệt là trong cộng đồng dân tộc
Dao (Dao Thanh Y, Dao Thanh Phán) vẫn còn có thói quen sử dụng tiền bạc, người
nào làm ra tiền thì người đó tiêu, không biết cách hình thành nguồn tài chính chung
trong gia đình, để tương trợ lẫn nhau và không có kỹ năng chi tiêu... Nếu không có
những giải pháp triệt để, mang tính thực tiễn cao, phù hợp đặc thù của từng cá thể,
đặc biệt là trong đối tượng hộ gia đình trẻ để thoát nghèo bền vững, sẽ tạo thành lực
cản rất lớn trong việc phát triển kinh tế xã hội. Từ những đặc điểm và yêu cầu bức
thiết trên tác giả chọn đề tài: “Giải pháp giảm nghèo bền vững tại huyện Ba Chẽ,
tỉnh Quảng Ninh”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


2
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng đói nghèo tại huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng
Ninh, rút ra được những nguyên nhân tồn tại. Từ đó đề ra giải pháp giảm nghèo bền
vững đối với các hộ nghèo trên địa bàn huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về giảm nghèo bền vững
- Phân tích thực trạng giảm nghèo bền vững ở địa phương; xác định được tồn

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


3
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số khái niệm chung về nghèo
1.1.1.1. Khái niệm về nghèo
Tại hội nghị về chống nghèo đói do Ủy ban kinh tế xã hội khu vực Châu Á Thái Bình Dương (ESCAP) tổ chức tại Thái Lan năm 1993, các quốc gia trong khu
vực đã thống nhất cao cho rằng: "Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư
không có khả năng thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu
cầu ấy phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội, phong tục tập quán của
từng vùng và những phong tục ấy được xã hội thừa nhận".(Báo cáo số
21/LĐTBXH-BTXH ngày 25/4/2005 của Bộ Lao động- Thương binh xã hội về
chuẩn nghèo giai đoạn 2006-20101 .
Tại hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội tổ chức tại
Copenhagen, Đan Mạch năm 1995 đã đưa ra một định nghĩa cụ thể hơn về nghèo
như sau: "Người nghèo là tất cả những ai mà thu nhập thấp hơn dưới 1 đô la
(USD) mỗi ngày cho mỗi người, số tiền được coi như đủ mua những sản phẩm
thiết yếu để tồn tại "2.
Nhà kinh tế học Mỹ Galbraith cũng quan niệm: "Con người bị coi là nghèo
khổ khi mà thu nhập của họ, ngay dù thích đáng để họ có thể tồn tại, rơi xuống rõ
rệt dưới mức thu nhập cộng đồng. Khi đó họ không thể có những gì mà đa số trong
cộng đồng coi như cái cần thiết tối thiểu để sống một cách đúng mực"3.
Nghèo được định nghĩa như là “sự thiếu hụt, hay sự bất lực trong việc tiếp
cận đến một mức sống mà xã hội chấp nhận”4.
Định nghĩa về nghèo của Engberg-Pedersen (1999), (Blockhus và cộng sự,
2011): “Người nghèo là những người không thể khai thác được các cơ hội vì thiếu
năng lực và nguồn lực và bị phụ thuộc vào người khác”.

+ Nghèo có nhu cầu tối thiểu: Đây là tình trạng một bộ phận dân cư có
những đảm bảo tối thiểu để duy trì cuộc sống như đủ ăn, đủ mặc, đủ ở và một số
sinh hoạt hàng ngày nhưng ở mức tối thiểu.
Tất cả những khái niệm trên, có thể nhận thấy đều phản ánh những khía cạnh
chủ yếu của người nghèo:
+ Thứ nhất, người nghèo không được đáp ứng nhu cầu cơ bản ở mức tối
thiểu dành cho con người.
+ Thứ hai, người nghèo có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng
đồng dân cư.
+ Thứ ba, người nghèo thiếu cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát
triển của cộng đồng, xã hội.
1.1.1.2. Các quan điểm tiếp cận vấn đề nghèo
- Theo cách tiếp cận hẹp: Nghèo là một phạm trù chỉ mức sống của một cộng
đồng hay một nhóm dân cư thấp nhất so với mức sống của một cộng đồng hay một
nhóm dân cư khác6.
Với cách tiếp cận này mới chỉ đánh giá theo tiêu chuẩn nghèo tương đối, mà
trên thực tế thì lúc nào trong xã hội hiện đại cũng tồn tại hiện tượng nghèo đói kể cả
ở những quốc gia giầu nhất. Cách tiếp cận này là cách tiếp cận phổ biến hiện nay.
Những người theo quan điểm này có xu hướng tìm kiếm một chuẩn nghèo chung để
đánh giá mức độ nghèo đói của từng nhóm dân cư, mà không đi sâu vào giải quyết
những căn nguyên sâu xa, bản chất bên trong của vấn đề. Tức là cơ chế nội tại của
5
6

Truongchinhtriyenbai.gov.vn/files/CD%209.doc
http://voer.edu.vn/m/van-de-ngheo-doi/fd661858

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

quá trình tăng trưởng kinh tế.
- Quan điểm của Ngân hàng thế giới (WB): Ngưỡng nghèo hay mức nghèo,
là mức chi dùng tối thiểu, được xác định như tổng số tiền chi cho giỏ tiêu dùng
7

http://voer.edu.vn/m/van-de-ngheo-doi/fd661858

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


6
trong thời hạn nhất định, bao gồm một lượng tối thiểu lương thực, thực phẩm và
đồ dùng cá nhân cần thiết bảo đảm cuộc sống và sức khỏe một người ở tuổi
trưởng thành và các khoản chi bắt buộc khác. WB xây dựng ngưỡng nghèo trên
cơ sở xác định nhu cầu tiêu dùng về lương thực của con người. Cụ thể:
+ Ngưỡng nghèo thứ nhất là số tiền cần thiết để mua một số lương thực.
Lượng lương thực này phải đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng đủ 2100 kcalo cho mỗi
người mỗi ngày (gồm 40 loại sản phẩm), được gọi là ngưỡng nghèo lương thực.
+ Ngưỡng nghèo thứ hai là bao gồm cả chi tiêu cho sản phẩm phi lương
thực, gọi là ngưỡng nghèo chung. Cách xác định ngưỡng nghèo chung:
Ngưỡng nghèo chung = (ngưỡng nghèo lương thực) + (ngưỡng nghèo phi
lương thực).
- Quan điểm của Liên Hợp quốc (LHQ): Nghèo đói chịu tác động của nhiều
nhân tố, để làm căn cứ để đánh giá mức độ giàu nghèo của một quốc gia, LHQ đã
sử dụng chỉ số nghèo khổ Human Poverty Index (HPI). Giá trị HPI càng cao thì
mức độ nghèo khổ càng lớn và ngược lại. Giá trị HPI của một nước nói lên rằng sự
nghèo khổ của con người ảnh hưởng lên bao nhiêu phần dân số nước đó.
- Quan điểm của tổ chức lao động quốc tế (ILO): Về chuẩn nghèo đói ILO

đồng/người/tháng.
+ Thu nhập bình quân đầu người đối với khu vực thành thị là dưới 260.000
đồng/người/tháng.
Chuẩn nghèo giai đoạn 2011 – 2015 được áp dụng theo Quyết định số
09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành
chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo quy định như sau:
- Chuẩn hộ nghèo:
+ Vùng nông thôn: Hộ gia đình có mức thu nhập từ 400.000 đồng/người/tháng
trở xuống.
+ Vùng thành thị: Hộ gia đình có mức thu nhập từ 500.000 đồng/người/tháng
trở xuống.
- Chuẩn hộ cận nghèo
+ Vùng nông thôn: Có mức thu nhập từ 401.000 - 520.000 đồng/người/tháng.
+ Vùng thành thị: Có mức thu nhập từ 501.000 - 650.000 đồng/người/tháng.
Tuy nhiên, với tình hình lạm phát như hiện nay chuẩn nghèo trên chưa đánh
giá được đúng như thực tế. Chuẩn mực nghèo đói của Việt Nam vẫn còn cách quá
xa so với chuẩn mực do Ngân hàng Thế giới đưa ra với ngưỡng 1 USD/người/ngày.
1.1.1.4. Các chỉ tiêu đo lường về nghèo
- Phương pháp đường cong Lorenz:
Đường cong Lorenz thể hiện mối quan hệ giữa tỷ lệ % dân số được cộng dồn với
tỷ lệ thu nhập được cộng dồn tương ứng. Phương pháp này được mô tả bằng đồ thị sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


8

Hình 1.1. Phương pháp đường cong Lorenz
Nguồn: Wikipedia8


http://www.lrc-tnu.edu.vn/


9
1.1.2. Nội dung của giảm nghèo bền vững
1.1.2.1. Một số vấn đề về giảm nghèo bền vững
- Khái niệm giảm nghèo: Giảm nghèo là làm cho bộ phận dân cư nghèo nâng
cao mức sống, từng bước thoát khỏi tình trạng nghèo. Điều này được thể hiện ở tỷ
lệ phần trăm và số lượng người nghèo giảm xuống. Hay giảm nghèo là quá trình
chuyển bộ phận dân cư nghèo lên mức sống cao hơn.
- Phát triển triển bền vững: Theo Hội đồng Thế giới về môi trường và Phát
triển (WCED) của Liên hợp quốc định nghĩa về “phát triển bền vững”: là sự phát
triển đáp ứng những nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng phát
triển của các thế hệ tương lai9.
Hội nghị thượng đỉnh Trái đất về Môi trường và phát triển tổ chức tại Rio de
Zaneiro (Binxin) năm 1992 và Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về Môi trường và
Phát triển bền vững tổ chức tại Johanesburg (Công hoà Nam Phi) năm 2002 đã xác
định như sau: “Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ,
hợp lý và hài hoà giữa ba mặt của sự phát triển, bao gồm: phát triển kinh tế (nhất
là tăng trưởng kinh tế), phát triển xã hội (nhất là thực hiện tiến bộ, công bằng xã
hội; xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm) và bảo vệ môi trường (nhất là xử
lý, khắc phục ô nhiễm, phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường; phòng chống
cháy và chặt rừng; khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên
nhiên)”. Tiêu chí để đánh giá sự phát triển bền vững là sự tăng trưởng kinh tế ổn
định; thực hiện tốt tiến bộ và công bằng xã hội; khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm
tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và nâng cao được chất lượng môi trường sống.
- Giảm nghèo bền vững: Theo khái niệm phát triển bền vững, giảm nghèo
được coi là một bộ phận hợp thành quan trọng, do đó nó cũng đòi hỏi tính bền
vững. Hiện nay chưa có khái niệm thống nhất nào về giảm nghèo bền vững.

giảm nghèo, xóa nghèo bền vững thì Nhà nước, cơ quan chức năng cần phải cấp
cho người nghèo một phương thức phát triển mới mà tự họ không thể tiếp cận và
duy trì. Bên cạnh đó là sự hỗ trợ, ngăn ngừa, loại trừ các yếu tố gây rủi ro chứ
không chỉ là sự nỗ lực khắc phục hậu quả sau rủi ro. Đặc biệt, sự hỗ trợ giảm
nghèo này phải được xác lập trên nguyên tắc ưu tiên cho vùng có khả năng, điều
kiện thoát nghèo nhanh và có thể lan tỏa sang các vùng lân cận”. (Giảm nghèo
bền vững giai đoạn 2011-2020: Ý tƣởng và hiện thực)
Nhận thấy, nếu giảm nghèo được hiểu là kết quả từ những nỗ lực của nhà
nước, cộng đồng và người dân làm cho người dân đạt được mức sống vượt trên mức
sống tối thiểu thì bền vững (sustainable) được hiệu là có khả năng chống đỡ được
hay khả năng chịu đựng được. Vậy“Giảm nghèo bền vững là kết quả đạt được từ
những nỗ lực của nhà nước, cộng động và người dân đạt được mức sống cao hơn
mức sống tối thiểu và có khả năng duy trì trên mức tối thiểu này ngay cả khi đối
mặt với những biến cố, rủi ro thông thường”. Quan điểm này chỉ ra rằng để giảm
nghèo bền vững không chỉ dừng lại ở mức sống cao hơn mà còn đòi hỏi những điều
kiện, yếu tố để duy trì và phát triển kết quả đó.
- Mối quan hệ giữa giảm nghèo với phát triển bền vững: Phát triển bền vững
là tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và để đạt được
mục tiêu phát triển bền vững phải đảm bảo nguyên tắc lấy con người là trung tâm
của phát triển bền vững. Giảm nghèo và phát triển bền vững có vai trò, mối quan hệ
tương tác lẫn nhau đó là để phát triển bền vững thì cần phải thực hiện giảm nghèo
10

Nguyễn Hữu Dũng – Viện khoa học Lao động Xã hội (2010)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/



chủ động phòng ngừa, giảm nhẹ và khắc phục rủi ro thi khi đó tính bền vững sẽ cao.
+ Yếu tố 4: Cơ hội phát triển. Nếu thiếu cơ hội để phát triển thì không sử
dụng được năng lực để mà thoát nghèo. Có thể hình dung bằng sơ đồ sau đây:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


12

Yếu tố 1
(Năng lực,
Khả năng )

Yếu tố 4
(Cơ hội phát
triển)

Giảm
nghèo bền
vững

Yếu tố 2
(Dịch vụ
xã hội)

Yếu tố 3
(An toàn)
Hình 1.2. Các yếu tố trụ cột giảm nghèo bền vững
Nguồn: Đánh giá tác động giảm nghèo trên địa bàn, Chương trình Chia sẻ, 2007”

gồm đường giao thông, cầu cống, công trình thuỷ lợi, các hệ thống cung cấp nước
sạch và vệ sinh, các mạng lưới cung cấp năng lượng (điện), nơi làm việc, nhà ở, bệnh
xá...Các tài sản trong gia đình như đồ dùng nội thất, dụng cụ sinh hoạt, trang thiết bị,
máy móc...
+ Vốn xã hội: Đó là mạng lưới kinh tế, xã hội thiết lập từ các nhóm bạn bè, họ
hàng, láng giềng; các cơ chế hợp tác, liên kết trong sản xuất, kinh doanh trên thị
trường, các mạng lưới trao đổi thương mại với những con người tham gia vào mạng
lưới; những luật lệ, quy ước chi phối hành vi ứng xử, sự trao đổi và quan hệ; các cơ
hội tiếp cận thông tin và tài nguyên; hoạt động của các đoàn thể và chính quyền...
+ Vốn tự nhiên: Bao gồm những yếu tố liên quan hay thuộc về tự nhiên môi
trường như khí hậu, địa hình, đất đai, sông ngòi, rừng, biển, mùa màng...có thể không
thuộc sở hữu của cá nhân nhưng con người phụ thuộc hay bị ảnh hưởng.
- Năng lực của chính quyền: Năng lực của chính quyền các cấp (đặc biệt là cơ
sở nơi trực tiếp tiếp nhận và xử lý các vấn đề với người dân) phụ thuộc vào nhiều yếu
tố như hệ thống bộ máy có được thiết lập đầy đủ? Trình độ, kỹ năng của cán bộ lãnh
đạo, quản lý có phù hợp? Trang thiết bị kỹ thuật điều hành công tác điều hành, quản
lý?. Các biểu hiện về năng lực của chính quyền được thể hiện tóm tắt qua bảng sau:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


14
Bảng 1.1. Tóm tắt năng lực của chính quyền
STT Danh mục

Hiểu biết
Kỹ năng
Trách nhiêm

kế hoạch,
chính sách,

- Quy trình tổ chức - Kỹ năng tổ chức, -

Công

khai

thực hiện;

điều hành;

- Thời vụ.

- Làm việc với cộng - Lắng nghe và

chế độ

thông tin;

đồng.

giải

trình

kết

quả.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status