BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
TRƯƠNG HỮU ĐỒNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TẠI
HUYỆN ĐAM RÔNG, TỈNH LÂM ĐỒNG
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN
TS. TRẦN THỊ THU THỦY
Hà Nội, 2014
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đào tạo Cao học khóa học 2012 – 2014, được sự
đồng ý của Cô giáo hướng dẫn và Khoa sau Đại học – Trường Đại học Lâm nghiệp,
tôi thực hiện luận văn Thạc sĩ khoa học Kinh tế Nông nghiệp “Một số giải pháp
giảm nghèo bền vững tại huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồ ng” tôi xin chân thành
cảm ơn sâu sắc đến Cô giáo TS. Trầ n Thi ̣ Thu Thủy đã hướng dẫn, chỉ bảo, truyền
đạt kinh nghiệm quý báu và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
iii
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ....................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ...........................................................................vii
ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG ....... 7
1.1. Một số khái niệm liên quan. ......................................................................................... 7
1.1.1. Khái niệm về nghèo. ...................................................................................................... 7
1.1.2. Phân loại nghèo............................................................................................................. 9
1.1.2.1. Nghèo tuyệt đối ....................................................................................... 9
1.1.2.2. Nghèo tương đối .................................................................................... 10
1.1.3. Các phương pháp xác định nghèo đói hiện nay ......................................................... 10
1.1.3.1. Phương pháp xác định chuẩn nghèo quốc tế ................................................ 10
1.1.3.2. Đo lường nghèo ........................................................................................ 10
1.1.3.3. Phương pháp xác định chuẩn nghèo theo Chương trì nh xóa đói giảm
nghèo quốc gia. ..................................................................................................... 11
1.1.4. Một số lý thuyế t về giảm nghèo ................................................................................. 12
1.1.4.1. Lý thuyế t tăng trưởng nông nghiệp và tình trạng nghèo nông thôn ............. 13
1.1.4.2. Lý thuyế t về nông nghiệp với phát triển kinh tế. ........................................ 14
1.1.4.3. Các yếu tố tác động đến tình trạng nghèo ................................................... 17
1.1.5.2. Sự cần thiết chống tái nghèo: ................................................................ 22
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu ................................................................................. 23
1.2.1. Trên thế giới. ................................................................................................................ 23
1.2.2. Tại Viê ̣t Nam................................................................................................................. 24
CHƯƠNG 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................... 28
2.1. Đă ̣c điể m cơ bản của huyện Đam Rông.................................................................... 28
2.2. Phương pháp nghiên cứu: ......................................................................................... 33
2.2.1. Xác đi ̣nh số mẫu và loại hình mẫu để điều tra. ......................................................... 33
3.2.9. Nghèo và giao khoán quản lý bảo vệ rừng. ................................................................ 67
3.2.10. Nghèo và khoảng cách từ nhà đến chợ. .................................................................... 68
3.2.11. Nghèo và đường giao thông .................................................................................... 69
3.3. Kết quả phân tích mô hình hồi quy Binary Logistic ................................................. 70
3.3.1. Phân tích các kiểm định............................................................................................... 70
3.3.1.1. Kiểm định hệ số hồi quy ......................................................................... 70
3.3.1.2. Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình: .............................................. 71
3.3.1.3. Thảo luận kết quả hồi quy: .................................................................... 73
3.3.2. Phân tích các biến của mô hình nghiên cứu. .............................................................. 75
3.3.2.1. Đối với các biến có ý nghĩa thống kê: .................................................... 75
3.3.2.2. Các biến không có ý nghĩa thống kê ...................................................... 78
3.4. Đề xuất các giải pháp giảm nghèo bền vững ............................................................ 80
3.4.1. Giải pháp về phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp ....................................... 81
3.4.2. Nâng cao hiệu quả và thu nhập từ sản xuất nông nghiệp........................................ 82
3.4.3. Giải pháp nâng cao trình độ học vấn cho người dân . ............................................. 84
3.4.4. Các giải pháp liên quan đến sử quy mô hộ gia đình ............................................ 86
3.4.5. Giải pháp về giao khoán quản lý bảo vệ rừng ........................................................... 88
3.4.6. Giải pháp nhằm tăng quy mô diện tích đất sản xuất của hộ gia đình .................... 89
3.4.7. Các giải pháp khác ...................................................................................................... 91
3.4.7.1. Hướng dẫn hộ nghèo chi tiêu hợp lý và tiết kiệm ......................................... 91
3.4.7.2. Thúc đẩy hợp tác giữa các hộ nghèo nhằm giảm các chi phi sản xuất .. 92
3.4.7.3. Các giải pháp chống Tái nghèo ............................................................. 93
KẾT LUẬN ......................................................................................................................... 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................... 99
PHỤ LỤC.......................................................................................................................... 102
v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trung học phổ thông
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Tiêu chuẩn nghèo đói của WB .....................................................................9
Bảng 1.2. Tiêu chuẩn nghèo đói của Việt Nam ............................................................9
Bảng 1.3. Số người nghèo phân theo vùng địa lý trên thế giới .................................16
Bảng 1.4. Tỷ lê ̣ hô ̣ nghèo phân biê ̣t theo vùng điạ lý ta ̣i Viê ̣t Nam. .........................16
Bảng 1.5. Năng suất lao động của Việt Nam giai đoạn 2008-2010 ..........................19
Bảng 2.1. Kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Đam Rông giai đoạn
2006-2010...................................................................................................................32
Bảng 3.1. Thực trạng tái nghèo ở huyện Đam Rông ................................................50
Bảng 3.2. Thu nhập bình quân đầu người theo nhóm nhu nhập ...............................54
Bảng 3.3. Quy mô hộ gia đình theo nhóm thu nhập .................................................55
Bảng 3.4. Quy mô hộ, số người ăn theo của các nhóm hộ ........................................56
Bảng 3.5. Đặc điểm diện tích đất sản xuất của hộ nghèo, không nghèo ...................57
Bảng 3.6. Diện tích đất sản xuất bình quân theo nhóm nhu nhập .............................58
Bảng 3.7. Tỷ lệ có vay vốn của hộ nghèo, không nghèo .........................................59
Bảng 3.8. Quy mô vốn vay ngân hàng của hộ nghèo, không nghèo .........................59
Bảng 3.9: Nghề nghiệp của hộ nghèo, không nghèo ................................................60
Bảng 3.10: Nghề nghiệp của chủ hộ theo nhóm thu nhập ........................................60
Bảng 3.11: Trình độ học vấn của chủ hô ̣ nghèo, không nghèo .................................62
Bảng 3.12: Giới tính của chủ hộ nghèo, không nghèo ..............................................63
Bảng 3.13: Giới tính của chủ hộ theo nhóm hộ ........................................................64
Bảng 3.14: Nghề nghiệp của chủ hộ phân theo giới tính ..........................................64
Bảng 3.15: Thành phần dân tộc của hộ nghèo, không nghèo ...................................65
Bảng 3.16: Thành phần dân tộc của chủ hộ theo nhóm thu nhập .............................65
như vậy, tỷ lệ hộ nghèo của cả nước giảm nhanh trong những năm gần đây. Tuy
nhiên, mặc dù tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh nhưng vẫn còn ở mức cao và chưa vững
chắc, tỷ lệ hộ tái nghèo còn cao nhất là vùng đồng bào các dân tộc thiểu số, vùng
sâu, vùng xa. Chuẩn nghèo giai đoạn 2006-2010 đã được Chính phủ nâng lên
tương ứng với chất lượng sống của người nghèo và từng bước hội nhập với khu
vực và quốc tế với mức thu nhập 200.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông
thôn và 260.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị. Với chuẩn nghèo này thì
đến cuối năm 2009, Việt Nam có khoảng 3 triệu hộ nghèo và tỷ lệ hộ nghèo là
12,3%. Một số vùng có tỷ lệ hộ nghèo cao là vùng Tây Bắc, Tây Nguyên. Chuẩ n
nghèo giai đoa ̣n 2011-2015, Chính phủ nâng lên đố i với hô ̣ nghèo ở nông thôn là
hô ̣ có mức thu nhâ ̣p bình quân 400.000 đồ ng/người/tháng (từ 4.800.000
đồ ng/người/năm) trở xuố ng. Hô ̣ câ ̣n nghèo ở nông thôn là hô ̣ có mức thu nhập
bình quân từ 401.000 đồ ng đế n 520.000 đồ ng/người/tháng.
Tại tỉnh Lâm Đồ ng, tính đến ngày 31/12/2010 toàn tỉnh có 274.468 hộ, trong
đó số hộ nghèo theo chuẩn mới (chuẩ n nghèo đươ ̣c Ban hành ta ̣i Quyế t đinh
̣ số
09/2011/QĐ – TTg ngày 30/01/2011) là 34.578 hộ, tỷ lệ hộ nghèo là 12,60%. Tại
huyện Đam Rông, tổng số hộ là 8.531 hộ, số hộ nghèo là 4.455 hộ, tỷ lệ hộ nghèo
là 52,22%, là huyê ̣n nghèo duy nhấ t trong Tỉnh và là mô ̣t trong 62 Huyê ̣n nghèo
của cả nước. Theo chỉ tiêu giảm nghèo do UBND tỉnh phẩn bổ cho các huyện,
thành phố trong năm 2010, tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh là 12,60%, giảm 1,3%. Riêng
huyện Đam Rông, tỷ lệ hộ nghèo cuối năm 2010 là 52,22%, giảm 9,05% so với
cuối năm 2009. Đến cuối năm 2013, hộ nghèo của Huyện giảm xuống còn 1.640
hộ, chiếm tỷ lệ 14,82% giảm 7,35 % so với năm 2012; Hộ cận nghèo là 1.332 hộ
2
chiếm tỷ lệ 12,04%.
Huyện Đam Rông là huyện miền núi của tỉnh Lâm Đồ ng. Trong những
Lâm Đồ ng, các nhà lãnh đạo, các tổ chức quốc tế quan tâm để tìm các giải pháp hạn
chế và tiến tới xóa bỏ nạn nghèo trên toàn cầu.
Đam Rông là một huyện vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số,
toàn huyện có 8 xã đặc biệt khó khăn thuộc diện thụ hưởng Nghị quyết 30a của
Chính phủ về giảm nghèo nhanh và bền vững và Chương trình mu ̣c tiêu Quố c gia
của Chính phủ. Mặc dù là một địa phương có nhiều tiềm năng về phát triển kinh tế
nông nghiệp nhưng đời sống của đại bộ phận nhân dân vẫn còn gặp nhiều khó khăn,
thiếu thốn.
Đam Rông là huyện đặc thù về nông nghiệp nhưng điều kiện tự nhiên, khí
hậu khắc nghiệt, đất đai cằn cỗi khó cải tạo cho phù hợp với cây trồng, vật nuôi; địa
hình chia cắt phức tạp, giao thông đi lại khó khăn dẫn đến việc thương lái ép giá sản
phẩm người dân làm ra bán với giá thấp, hàng hóa mua vào đắt đỏ hơn các khu vực
khác, điều đó đã và đang kìm hãm sản xuất, gây ra tình trạng đói nghèo cho cả một
vùng, khu vực. Là một huyện thuần nông nhưng điều kiện vận dụng khoa học kỹ
thuật vào sản xuất, trồng trọt và chăn nuôi còn hạn chế, thiếu kiến thức làm ăn, tỷ lệ
lao động qua đào tạo còn rất thấp, thậm chí có lao động đào tạo xong chưa vận dụng
được vì thiếu vốn, người dân ít tiếp cận với Ngân hàng nông nghiệp, chủ yếu vay
tín chấp qua các hội đoàn thể ở địa phương với ngân hàng chính sách, nguồn vốn
đầu tư còn rất hạn chế…
Lao động nông thôn nhiề u nhưng thiếu đào tạo có tay nghề, thiếu trình độ để
khuyến khích ra thành phố và các thị trường nước ngoài lao động dẫn đến nhiều lực
lượng lao động chưa có việc làm.
Tư tưởng trông chờ ỷ lại vào Nhà nước của người dân còn rất cao, thiếu ý
thức vươn lên làm giàu để thoát nghèo một cách bền vững, tập quán canh tác còn
lạc hậu, chủ yếu là lao động chân tay, những công cụ sản xuất còn thô sơ như xà
gạc, cuốc, xà bách,… ý thức người dân còn hạn chế, lười lao động…
Chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình có triển khai mạnh mẽ nhưng nhận
thức của người dân còn hạn chế dẫn đến đẻ nhiều, đẻ dày ảnh hưởng đến sức khỏe
và lao động, thiếu ăn, gia đình đông con nhưng chỉ có một lao động chính; trong khi
9.756 hộ nghèo). Tổng số hộ tái nghèo trong 3 năm (2011-2013) là 243 hộ trong đó
5
năm 2011 tái nghèo 169 hộ, năm 2012 tái nghèo 53 hộ và năm 2013 tái nghèo 21
hộ. Như vậy, số hộ tái nghèo trên địa bàn huyện hàng năm giảm so với năm trước.
Các hộ dân thoát nghèo được đảm bảo bền vững thoát nghèo, không có khả năng tái
nghèo. Số hộ cận nghèo trong 3 năm là 3.482 hộ. (Trong đó năm 2011 số hộ cận
nghèo là 1.068 hộ, năm 2012 số hộ cận nghèo là 1.082 hộ và năm 2013 số hộ cận
nghèo là 1.332 hộ). Qua điều tra 400 hộ dân trên địa bàn 08 xã của huyện Đam
Rông không có hộ tái nghèo. Do các hộ dân này đã có ý chí tham gia thoát nghèo,
hàng năm hộ dân phối hợp cùng với cán bộ xã, cán bộ khuyến nông, khuyến ngư
thực hiện tốt các mô hình, dự án sản xuất đồng thời qua đó từng bước nhân rộng các
mô hình sản xuất để nâng cao thu nhập, phát triển kinh tế hộ gia đình để đảm bảo
giảm nghèo nhanh và bền vững.
Từ những yêu cầ u cấ p thiế t đó, tôi đã lựa cho ̣n đề tài: “Một số giải pháp
giảm nghèo bền vững ta ̣i huyê ̣n Đam Rông, tỉnh Lâm Đồ ng” để thực hiê ̣n đề tài
luâ ̣n văn tố t nghiê ̣p cao học tại trường Đại học Lâm nghiệp.
Hy vọng kết quả nghiên cứu luận văn sẽ đóng góp với huyện Đam Rông một
số kiến nghị về giải pháp giảm nghèo bền vững trong những năm tới
2- Mu ̣c tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu tổ ng quát: Đánh giá tình trạng nghèo tại huyện Đam Rông và đề
xuất một số giải pháp giảm nghèo bền vững
Mục tiêu cụ thể:
- Một số vấn đề về cơ sở lý luận, thực tiễn về giảm nghèo bền vững;
- Đánh giá thực trạng giảm nghèo tại huyện Đam Rông trong những năm
qua; xác định các nhân tố ảnh hưởng tới tính bền vững của giảm nghèo tại huyện;
- Đề xuất một số giải pháp giảm nghèo bền vững tại huyện Đam Rông trong
thời gian tới.
1.1. Một số khái niệm liên quan.
1.1.1. Khái niệm về nghèo.
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về nghèo. Các tổ chức khác nhau thường
đưa ra những định nghĩa, khái niệm và tiêu chí về nghèo khác nhau tùy theo lĩnh
vực quan tâm và tùy theo mục tiêu nghiên cứu khác nhau của họ. Tuy nhiên, nhìn
chung các phân tích về nghèo đều hướng về người nghèo và tìm cách giúp họ có
cơ hội thoát nghèo.
Theo Chu Tiến Quang (2007), Chính sách giảm nghèo ở nông thôn thực
trạng, phương hướng và giải pháp: Nghèo là một thực trạng xã hội, tồn tại tự nhiên
trong quá trình tăng trưởng, phát triển kinh tế và gắn liền với một bộ phận dân cư
có điều kiện sống và sản xuất thua kém hơn so với các bộ phận dân cư khác trong
xã hội. Nghèo là phạm trù mang tính tương đối, trong đó phản ánh sự so sánh theo
không gian và thời gian về điều kiện sống, làm việc giữa: một nhóm người, một
cộng đồng, một xã hội và giữa các nhóm, các cộng đồng, các xã hội ở các thời
điểm khác nhau trong tiến trình phát triển kinh tế-xã hội. Nói cách khác nghèo là
tình trạng tồn tại của một nhóm, hay bộ phận dân cư với mức thu nhập và hưởng
thụ các lợi ích về vật chất, tinh thần thấp hơn so với những nhóm và bộ phận dân
cư có thu nhập cao hơn, giàu hơn, hưởng thụ các lợi ích xã hội cao hơn trong xã
hội. Mức độ nghèo không kéo dài mãi, mà giảm dần theo sự tăng trưởng kinh tế và
tiến bộ xã hội. Sự chênh lệnh giữa nhóm người giàu và nhóm nghèo được đo bằng
hệ số GINI. Hệ số này dao động từ 0 đến 1, càng tiến gần 1 thì mức chênh lệnh
giàu-nghèo càng lớn và tình trạng bất công bằng càng cao. Một xã hội có hệ số
GINI càng gần 1 thì sự bất bình đẳng trong xã hội đó càng cao.
Theo Nguyễn Trọng Hoài (2007), “Nghèo đói là tình trạng thiếu thốn ở
nhiều phương diện, thu nhập hạn chế, thiếu tài sản để đảm bảo tiêu dùng trong
những lúc khó khăn và dễ bị tổn thương trước những diễn biến bất lợi, ít có khả
8
9
Mạch): “ Người nghèo là tất cả những ai mà thu nhập thấp hơn 1 đô la (USD) một
ngày tính cho mỗi người, số tiền được coi như đủ để mua những sản phẩm thiết
yếu để tồn tại”.
1.1.2. Phân loại nghèo
1.1.2.1. Nghèo tuyệt đối: Theo Đinh Phi Hổ (2006), một người hoặc một hộ gia
đình được xem là nghèo tuyệt đối khi mức thu nhập của họ thấp hơn mức tiêu
chuẩn tối thiểu được quy định bởi một quốc gia hoặc của một tổ chức quốc tế
trong một khoảng thời gian nhất định.
Như vậy, tình trạng một người hoặc một hộ gia đình không được hưởng và
thỏa mãn những nhu cầu cơ bản cho cuộc sống như ăn, mă ̣c, chăm sóc sức
khỏe, giáo dục,...và các dịch vụ khác được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát
triển của mỗi nước.
Bảng 1.1. Tiêu chuẩn nghèo đói của WB
Tiêu chuẩn nghèo đói (Mức thu nhập
hoặc chi tiêu tính theo USD/người/ngày)
Khu vực
Các nước đang phát triển
01
Châu Mỹ La tinh và vùng Caribê
02
Các nước khu vực Đông Âu
09/2011/QĐ – TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ.
10
1.1.2.2. Nghèo tương đối: Nghèo tương đối là hộ có thu nhập bình quân tính theo
đầu người thấp hơn thu nhập bình quân trong cộng đồng hay không có khả năng
đạt tới mức sống tối thiểu tại một thời điểm nào đó.
Theo cách sử dụng để phân tích cuộc Điều tra mức sống dân cư ở Việt
Nam giai đoạn 1993-1998 thì hộ gia đình được định nghĩa là nghèo tương đối nếu
mức chi tiêu bình quân đầu người nằm trong nhóm 20% hộ có mức chi tiêu thấp
nhất. Lợi thế chính của phương pháp này là cho phép ta xác định được rõ hơn các
nhân tố làm tách biệt các hộ giàu và các hộ có thu nhập gần bằng hoặc thấp hơn
giá trị trung vị. Như vậy, theo cách xác định này thì người nghèo tương đối sẽ
luôn luôn xuất hiện ở bất kỳ quốc gia nào và ở mọi trình độ phát triển khác nhau.
1.1.3. Các phương pháp xác định nghèo đói hiện nay
1.1.3.1. Phương pháp xác định chuẩn nghèo quốc tế
Phương pháp xác định đường chuẩn nghèo Quốc tế do Tổng cục Thống kê
và Ngân hàng Thế giới xác định được thực hiện trong các cuộc khảo sát mức sống
dân cư ở Việt Nam. Đường đói nghèo ở mức thấp gọi là đường đói nghèo về
lương thực, thực phẩm. Đường đói nghèo ở mức cao hơn gọi là đường đói nghèo
chung bao gồm lương thực, thực phẩm và phi lương thực, phi thực phẩm.
Đường đói nghèo về lương thực, thực phẩm được xác định theo chuẩn mà
hầu hết các nước đang phát triển cũng như Tổ chức Y tế Thế giới và các cơ quan
khác đang xây dựng theo mức Kcal tối thiểu cần thiết cho mỗi thể trạng con
người, tương đương với 2.100 Kcal/người/ngày. Những người có mức chi tiêu
dưới mức chi cần thiết để đạt được lượng Kcal này gọi là nghèo về lương thực,
thực phẩm.
Đường nghèo đói chung tính thêm chi phí các mặt hàng phi lương thực,
thực phẩm bao gồm lương thực, thực phẩm và phi lương thực, thực phẩm
cho tổng số người trong mẫu. Thước đo này được gọi là tỷ số đếm đầu người
(Headcoun tratio). Đây là chỉ số phổ biến nhất và dễ tính toán nhưng không
phản ánh mức độ nghiêm trọng từ chi tiêu hay thu nhập của người nghèo so với
ngưỡng nghèo.
Khi α = 1, ta có chỉ số khoảng cách nghèo đói. Chỉ tiêu này cho biết sự
thiếu hụt trung bình trong chi tiêu của các hộ so với ngưỡng nghèo và nó biểu
hiện như mức trung bình của tất cả các hộ trong tổng thể. Có thể xem đây là chi
phí tối thiểu để xóa bỏ nghèo đói trong giả định mọi khoản chi chuyển nhượng
đều đến đúng đối tượng. Nhưng trong thực tế, việc chuyển giao thường có thất
thoát và tốn chi phí hành chính nên chi phí thực tế để XĐGN thường là bội số
của khoảng cách nghèo đói trung bình.
Khi α = 2, ta có chỉ số khoảng cách nghèo bình phương (squared poverty
gap index) hay chỉ số nhạy cảm nghèo (sentitive gap ratio of poverty). Chỉ số
này cho thấy mức độ nghiêm trọng của tình trạng nghèo đói và làm tăng thêm
trọng số cho nhóm người nghèo nhất trong số những người nghèo
1.1.3.3. Phương pháp xác định chuẩn nghèo theo Chương trình xóa đói giảm nghèo
quốc gia.
Tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08/7/2005, Thủ tướng Chính
phủ quy định chuẩn nghèo áp dụng cho Việt Nam giai đọan 2006-2010.Theo đó,
12
chuẩn nghèo tại khu vực nông thôn là những hộ có mức thu nhập bình quân
từ 200.000 đồng/người/tháng trở xuống (tương đương 2.400.000 đồng/năm) là
hộ nghèo; chuẩn nghèo tại khu vực thành thị là những hộ có mức thu nhập bình
quân từ 260.000 đồng/người/tháng trở xuống (tương đương 3.120.000 đồng/năm)
là hộ nghèo;chuẩn nghèo tại khu vực miền núi, hải đảo là những hộ có mức thu
nhập bình quân từ 150.000 đồng/người/tháng trở xuống (tương đương 1.800.000
đồng/năm) là hộ nghèo. Ta ̣i Quyế t đinh
Rao và Chopra K (1991), trích trong Đinh Phi Hổ (2006) tranh luận về
mối quan hệ giữa tăng trưởng nông nghiệp và nghèo đói nông thôn như sau:
- Trong quá trình phát triển nông nghiệp, hai phương thức chủ yếu được
áp dụng là quảng canh (tăng sản lượng do mở rộng diện tích) và thâm canh (tăng
năng suất trên đơn vị diện tích bằng cách tăng cường sử dụng các yếu tố đầu vào).
- Phương thức quảng canh phải khai thác tối đa chất dinh dưỡng trong đất,
mở rộng diện tích từ việc phá rừng. Phương thức này làm cho tăng trưởng nông
nghiệp đạt tốc độ cao trong ngắn hạn nhưng trong dài hạn thì tốc độ tăng trưởng
chậm lại và quan trọng hơn là để lại nhiều hậu quả như hủy hoại môi trường, suy
thoái tài nguyên, thu nhập giảm trong khi dân số tăng và hệ quả là tình trạng thất
nghiệp và nghèo đói xuất hiện.
- Phương thức thâm canh: Để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng nông
nghiệp nhanh, tình trạng quá lạm dụng các hóa chất sử dụng trong nông nghiệp
ngày càng tăng làm suy thoái tài nguyên đất và nước. Khi sự suy thoái này bắt đầu
gây tác dụng thì năng suất và thu nhập giảm dần trong khi dân số ngày càng tăng,
khu vực nông thôn không thu hút được việc làm và hệ quả là tình trạng thất
nghiệp và nghèo đói xuất hiện.
Shepherd (1998), trích trong Đinh Phi Hổ (2006), cho rằng ngay cả việc
đảm bảo không suy thoái tài nguyên môi trường bằng kỹ thuật tốt cũng xuất hiện
nghèo đói do đă ̣c điểm tự nhiên khác nhau theo vùng, hiệu quả áp dụng tiến bộ
kỹ thuật cũng đem lại kết quả khác nhau. Giai đoạn đầu áp dụng kỹ thuật mới do
đòi hỏi phải tăng nhanh đầu tư về giống, phân bón, thuốc trừ sâu, làm đất cũng
gắn với rủi ro cao. Như vậy, chỉ có các hộ giàu vùng nông thôn mới có khả năng
thực hiện và hưởng lợi từ việc đầu tư này. Sau đó, các mô hình này được nhân
rộng và nhận được sự hỗ trợ của nhà nước cho đến khi tất cả các hộ dân thụ
hưởng mô hình này thì sản lượng tăng nhanh và giá bắt đầu giảm xuống làm
giảm hiệu quả đầu tư của nông dân. Nếu quá trình này tiếp tục, nông dân sẽ tiếp
tục lún sâu vào gánh nặng nợ nần và từ bỏ đầu tư trong khi dân số ngày càng tăng
làm gia tăng tình trạng thất nghiệp và nghèo đói lại xuất hiện.
Với việc gia tăng tình trạng nghèo đói ở nông thôn trong khi các hộ dân
tiến trình phát triển kinh tế khi nó được quan tâm đầu tư đúng mức và thoát khỏi tin
̀ h
trạng lạc hậu, chậm phát triển. Do vậy, phát triển ngành nông nghiệp cũng phải đặt
trong mối quan hệ với phát triển chung cả nền kinh tế của một quốc gia.
Ngành nông nghiệp có những điểm khác biệt so với các ngành khác như sau:
- Đối tượng sản xuất của ngành nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi có quy
15
luật sinh học riêng gắn với môi trường tự nhiên như nước, đất, thời tiết, khí hậu,
thiên tai, dịch bệnh,…Nếu môi trường tự nhiên thuận lợi thì ngành nông nghiệp
phát triển nhanh và ngược lại.
- Đất được sử dụng trong nông nghiệp được coi là tư liệu sản xuất đặc biệt
nên việc bảo tồn và nâng cao chất lượng quỹ đất sản xuất là vấn đề tồn tại và phát
triển của ngành nông nghiệp.
- Hoạt động của lao động và tư liệu sản xuất ngành nông nghiệp không liên
tục trong năm mà có tính thời vụ. Vì vậy, việc chuyên môn hóa và đa dạng hóa
sản xuất nông nghiệp với vai trò can thiệp và điều tiết của Chính phủ đối với việc
chuyển đổi cơ cấu cây trồng và thị trường sản phẩm ngành nông nghiệp để tránh
thiệt hại do tính thời vụ gây ra là rất quan trọng.
Do ngành nông nghiệp có địa bàn sản xuất rộng lớn nhưng lại mang tính
khu vực nên các nhà kinh tế học mô tả “Vòng luẩn quẩn của nghèo đói” như sau:
Năng
suấ t
Sinh
sản
nhiề u
thoát khỏi vòng luẩn quẩn này. Hiện nay, một số nước đang phát triển trên thế
giới đang áp dụng chiến lược phát triển kinh tế theo hướng ưu tiên phát triển mạnh
16
ngành nông nghiệp. Điều này là rất quan trọng đối với các quốc gia có nhiều tiềm
năng và ưu thế về tự nhiên gắn với nông nghiệp. Ngành nông nghiệp tham gia
tháo gỡ những khó khăn của tình trạng kém phát triển của các quốc gia đang phát
triển thông qua vai trò kích thích tăng trưởng và đóng góp vào mức tăng trưởng
GDP của nền kinh tế.
Bảng 1.3. Số người nghèo phân theo vùng địa lý trên thế giới
Vùng lañ h thổ
Số người nghèo
(Triệu Người)
Tỷ lệ % tổng số người
nghèo trên thế giới
Nam Á
520
47
Đông Á
280
100
Nguồn: Đinh Phi Hổ (2006)
Tại Việt Nam, số người nghèo tập trung ở vùng núi phía Bắc, Bắc trung
bộ, Đồng bằng sông Cửu long và Tây nguyên.
Bảng 1.4. Tỷ lê ̣ hô ̣ nghèo phân biêṭ theo vùng điạ lý ta ̣i Viêṭ Nam.
Năm
Vùng
2008
2010
2011
2012
Đồ ng Bằ ng Sông Hồ ng
8,6
8,3
7,1
6,1
Trung du và miề n núi phiá Bắ c
25,1
2,3
1,7
1,4
Đồ ng bằ ng sông Cửu Long
11,4
12,6
11,6
10,6
Nguồn: Niên giám thố ng kê năm 2012.
17
1.1.4.3. Các yếu tố tác động đến tình trạng nghèo
Theo Waheed (1996), Dominique V.D.W và Dileni G. (2000), Bales S.
(2001), Wan D.W và Cratty (2007), WB (2007), trích trong Đinh Phi Hổ (2008),
các nghiên cứu về nghèo đến nay đã tổng kết 8 yếu tố chính tác động tới tình
trạng nghèo, cụ thể như sau:
- Nghề nghiệp: Người lao động trong khu vực nông nghiệp thường có
thu nhập thấp hơn người lao động trong khu vực công nghiệp và thương mại
dịch vụ do người lao động trong khu vực nông nghiệp thường có thu nhập thấp