ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NÔNG MẠNH LINH
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
TẠI HUYỆN THẠCH AN, TỈNH CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NÔNG MẠNH LINH
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
TẠI HUYỆN THẠCH AN, TỈNH CAO BẰNG
Chuyên ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60 62 01 16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: TS. Bùi Đình Hòa
THÁI NGUYÊN - 2016
chức năng của huyện; UBND các xã Đức xuân, Quang Trọng và xã Kim
Đồng huyện Thạch An cùng các hộ nông dân đã tạo mọi điều kiện thuận lợi
nhất và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thu thập thông tin ở địa phương để
thực hiện luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn tới lãnh đạo, đồng nghiệp
trong đơn vị và các thành viên trong gia đình đã luôn động viên, giúp đỡ tôi
cả về vật chất lẫn tinh thần để tôi hoàn thành khóa học cũng như luận văn này.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2016
Tác giả luận văn
Nông Mạnh Linh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... v
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. vi
DANH MỤC CÁC HÌNH .........................................................................................vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ....................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................... 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 4
1.1. Quan niệm chung về nghèo đói và các tiêu chí đánh giá nghèo đói .................... 4
1.1.1. Quan niệm chung về nghèo đói......................................................................... 4
1.1.2. Quan niệm về nghèo đói ở trên thế giới ............................................................ 4
1.1.3 Quan niệm về nghèo đói ở Việt Nam................................................................. 8
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội ................................................................................. 46
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường ............. 50
3.2. Thực trạng đói nghèo và GN ở Thạch An......................................................... 51
3.2.1. Thực trạng ....................................................................................................... 51
3.2.2. Tình hình giảm nghèo bền vững ở huyện Thạch An giai đoạn 2011-2015 .......... 54
3.3. Nghèo đói và Nguyên nhân nghèo đói qua điều tra ........................................... 62
3.3.1 Thực trạng nghèo đói qua điều tra ................................................................... 62
3.3.2 Nguyên nhân nghèo đói ................................................................................... 63
3.3.3. Mức độ tiếp cận và thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản ................................. 68
3.4. Mục tiêu phương hướng và Giải pháp giảm nghèo bền vững............................ 80
3.4.1 Mục tiêu phương hướng nhằm giảm nghèo bền vững của huyện từ nay
đên năm 2020 ................................................................................................... 80
3.4.2. Các giải pháp chủ yếu giảm nghèo bền vững ................................................. 81
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 89
1. Kết luận ................................................................................................................. 89
2. Kiến nghị ............................................................................................................... 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 94
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 96
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCĐ
: Ban chỉ đạo
BHYT
: Bảo hiểm y tế
: Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia
UB
: Ủy Ban
UBND
: Ủy Ban nhân dân
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Chuẩn đói nghèo của Việt Nam qua các giai đoạn.......................... 10
Bảng 1.2. Xác định nghèo đa chiều ở Việt Nam............................................. 15
Bảng 3.1. Sản lượng lương thực qua các năm 2011 - 2015 ............................ 47
Bảng 3.2. So sánh diện tích và sản lượng tăng/giảm qua các năm so với
năm trước ...................................................................................... 47
Bảng 3.3. Số lượng gia súc qua các năm (con) ............................................... 48
Bảng 3.4. So sánh số lượng gia súc tăng/giảm qua các năm so với năm
trước (con)..................................................................................... 48
Bảng 3.5: Kết quả rà soát hộ nghèo huyện Thạch An từ 2011- 2015 .................... 51
Bảng 3.6: Kết quả rà soát hộ nghèo huyện Thạch An (Theo kết quả điều
tra khảo sát hộ nghèo theo Quyết định số 59/QĐ - TTg ngày
19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ)......................................... 52
Bảng 3.7: Tổng hợp các nguyên nhân chủ quan dẫn đến nghèo của các
hộ nghèo ....................................................................................... 53
Bảng 3.8. Kết quả giảm tỉ lệ hộ nghèo 2 năm 2014 - 2015 ............................ 54
Bảng 3.9: Tình trạng nghèo ở 03 xã điều tra .................................................. 62
và nhân dân. Trong thực tế, đến nay hoạt động giảm nghèo đã đạt được những
tiến bộ đáng kể nhưng còn không ít khó khăn, thách thức cần vượt qua để
thực hiện Mục tiêu thiên niên kỷ của Liên hợp quốc mà Việt Nam đã cam kết.
Việc tìm kiếm giải pháp GN cho địa phương không chỉ là mối quan tâm hàng
đầu của tỉnh Cao Bằng mà nó đã trở thành vấn đề thời sự mang tính quốc gia
và toàn thế giới.
Thạch An là huyện miền núi, vùng cao biên giới nằm ở phía Đông Nam
tỉnh Cao Bằng, cách trung tâm tỉnh 39 km, Có 16 đơn vị hành chính gồm 15
xã và 01 Thị trấn, trong đó có 13 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn; Dân số
toàn huyện 31.537 người tương ứng với 7.509 hộ. gồm 05 thành phần dân tộc:
Kinh, Tày, Nùng, Mông và Dao. Theo tiêu chí giai đoạn 2011- 2015 toàn
huyện có 3.930 hộ nghèo, chiếm 54,05%. Là một trong 23 huyện được áp
dụng cơ chế, chính sách đầu tư theo Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05
tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu từ
ngân sách Trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ
chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số
30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về giảm nghèo
nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo.
Trong những năm qua thực hiện các chương trình GN huyện Thạch An
đã xây dựng các kế hoạch tổng thể, kế hoạch chi tiết nhằm đẩy mạnh phát
triển kinh tế - xã hội, xác định tính toán các nguồn lực cần thiết, các biện pháp
phù hợp để tổ chức thực hiện nhằm tăng trưởng kinh tế, giảm nghèo, ổn định
2
và cải thiện đời sống nhân dân. Bên cạnh những kết quả đạt được, việc thực
hiện Chương trình giảm nghèo bền vững vẫn còn những hạn chế, cần tập
trung khắc phục. Tỷ lệ giảm nghèo nhanh nhưng chưa bền vững, khoảng cách
giàu - nghèo giữa các vùng, nhóm dân cư chưa được thu hẹp, số hộ nghèo của
huyện chủ yếu tập trung tại các xóm vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân
Đề tài cũng sẽ là tài liệu tham khảo cho trường, khoa và cho sinh viên
các khóa tiếp theo trong ngành phát triển nông thôn.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Việc điều tra phân tích và đưa ra những biện pháp thiết thực sẽ góp phần
cho chính quyền địa phương thực hiện có hiệu quả công tác GN và nâng cao
đời sống vật chất, tinh thần của người dân, từng bước hội nhập vào sự phát
triển chung của toàn xã hội.
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Quan niệm chung về nghèo đói và các tiêu chí đánh giá nghèo đói
1.1.1. Quan niệm chung về nghèo đói
Nghèo đói là một khái niệm mang tính tương đối, phụ thuộc vào điều
kiện lịch sử, kinh tế, văn hóa, xã hội của từng quốc gia, vùng miền, và khu
vực trên thế giới. Hiện nay, khi đánh giá về nghèo đói người ta không chỉ
quan tâm đến vấn đề nghèo lương thực mà khía cạnh nghèo phi lương thực
như các dịch vụ y tế, văn hóa, giáo dục, sự bình đẳng trong việc tiếp cận các
thành tựu phát triển xă hội và tăng trưởng kinh tế... cũng được xem xét. Theo
đó, khi đưa ra chuẩn nghèo hiện nay nhiều quốc gia trên thế giới bên cạnh
việc sử dụng phương pháp tính toán nhu cầu chi tiêu còn xem xét cả yếu tố tài
sản như nhà ở, đất đai, công cụ sản xuất... Cách tiếp cận mới này cho phép
nhìn nhận sâu sắc hơn mối quan hệ nhân quả giữa các tiêu chí xác định nghèo,
từ đó có thể đề ra chiến lược giảm nghèo toàn diện hơn trên cơ sở đầu tư vào
các lĩnh vực y tế, giáo dục, mạng lưới an sinh xã hội cho những người không
có khả năng tham gia vào tăng trưởng... Dưới đây là một số quan niệm về
nghèo đói được đưa ra trong ở trên thế giới cũng như ở Việt Nam [21].
1.1.2. Quan niệm về nghèo đói ở trên thế giới
Quan niệm về đói nghèo hay nhận dạng về đói nghèo của từng quốc gia
Abapia Sen, người được giải Nôben về kinh tế năm 1998, cho rằng
“Nghèo đói là sự thiếu cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển
của cộng đồng”.
Như vậy, xét cho cùng sự tồn tại của con người nói chung và người giàu,
người nghèo nói riêng, cái khác nhau cơ bản để phân biệt họ chính là cơ hội
lựa chọn của mỗi người trong cuộc sống, thông thường người giàu có cơ hội
lựa chọn nhiều hơn, người nghèo có cơ hội lựa chọn ít hơn.
Ngân hàng Thế giới còn đưa ra quan điểm: Nghèo là một khái niệm đa
chiều vượt khỏi phạm vi túng thiếu về vật chất. Nghèo không chỉ gồm các chỉ
6
số dựa trên thu nhập mà còn bao gồm các vấn đề liên quan đến năng lực như:
dinh dưỡng, sức khỏe, giáo dục, khả năng dễ bị tổn thương, không có quyền
phát ngôn và không có quyền lực (Ngân hàng Thế giới, 2004).
UNDP (1998) công bố một bản báo cáo nhan đề “Khắc phục sự nghèo
khổ của con người” đã đưa ra những định nghĩa về nghèo:
Sự nghèo khổ của con người: Thiếu những quyền cơ bản của con người
như biết đọc, biết viết, được tham gia vào các quyết định của cộng đồng và
được nuôi dưỡng tạm đủ.
Sự nghèo khổ tiền tệ: Thiếu thu nhập tối thiểu thích đáng và khả năng
chi tiêu tối thiểu.
Sự nghèo khổ cực độ: Nghèo khổ, khốn cùng, tức là không có khả năng
thoả mãn những nhu cầu tối thiểu.
Sự nghèo khổ chung: Mức độ nghèo kém nghiêm trọng hơn được xác
định như sự không có khả năng thỏa mãn những nhu cầu lương thực và phi
lương thực chủ yếu, những nhu cầu này đôi khi được xác định khác nhau ở
nước này hoặc nước khác.
Tuy có nhiều quan niệm khác nhau về đói nghèo, nhưng nhìn chung các
quan niệm đó đều phản ánh ba khía cạnh của người nghèo: Không được thụ
xác của số liệu chi tiêu điều tra thường cao hơn so với số liệu điều tra về thu
nhập, mức chi tiêu phản ánh thực chất mức sống của các hộ gia đình hơn là
thu nhập. Trong khi thu nhập thường có tính ổn định không cao trong một
thời kỳ nhất định. Trên thực tế là có thể kiểm soát được chất lượng số liệu thu
nhập hơn số liệu chi tiêu của các hộ nghèo. Nhưng tùy điều kiện nhất định mà
mỗi quốc gia sẽ lựa chọn thu nhập hoặc chi tiêu làm thước đo để xác định tỉ lệ
đói nghèo của quốc gia mình [20].
Thước đo đa chiều, thước đo đa chiều xem xét mức sống của dân cư một
cách đầy đủ, toàn diện hơn. Nó đo lường mức sống cả mặt kinh tế lẫn chất
lượng cuộc sống theo các chiều khác nhau như: Tình trạng phi tiền tệ, tình
trạng dễ bị tổn thương, rủi ro, quyền tự do, bị gạt ra ngoài lề xã hội, bị phân
biệt đối xử, bị vi phạm quyền con người.
Tóm lại, hai thước đo đơn chiều và đa chiều về đói nghèo đều có những
ưu, nhược điểm hay tác động đến giảm nghèo khác nhau. Thước đo nghèo
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của
nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường. Trước hết, tôi xin chân thành
cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, lãnh đạo Phòng Đào tạo, Khoa Kinh tế &
Phát triển nông thôn trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
Để có được kết quả này, tôi vô cùng biết ơn và tỏ lòng kính trọng sâu sắc
tới TS. Bùi Đình Hòa - Người đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng chân thành cảm ơn tới các đồng chí lãnh đạo UBND
huyện Thạch An, phòng LĐTB&XH, Phòng NN&PTNT và các phòng, ban
chức năng của huyện; UBND các xã Đức xuân, Quang Trọng và xã Kim
Đồng huyện Thạch An cùng các hộ nông dân đã tạo mọi điều kiện thuận lợi
nhất và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thu thập thông tin ở địa phương để
2150kalo/ngày/người, ở Thái Lan là 1978 kalo/người/ngày và Việt Nam là
2100 kalo/người/ngày [20]
Thứ ba là tiêu chí đánh giá nghèo theo mức chi tiêu tối thiểu cho các nhu
cầu cơ bản của con người. Trong Chương trình phát triển Liên hiệp quốc năm
1997, Ngân hàng thế giới đã đưa ra mức chi tiêu nhu cầu cơ bản tính theo sức
mua tương đương của địa phương so với đôla thế giới để thỏa mãn nhu cầu
sống tổng quát cho nghèo khổ tuyệt đối là 1 USD; và mức 2 USD/ người/ngày
trở xuống là nghèo cho các nước châu Mỹ la tinh và Carribean; 4 USD
/người/ngày trở xuống cho những nước Đông Âu và 14 - 40 USD/người/ngày
cho các nước công nghiệp phát triển.
Từ năm 2005 chuẩn nghèo mới mà Ngân hàng thế giới và Quỹ tiền tệ
quốc tế (IMF) áp dụng đối với các nước đang phát triển là 1,25 USD/người/
10
ngày cho chi tiêu nhu cầu cơ bản tính theo sức mua tương đương (PPPs) thay
cho đường chuẩn nghèo trước đó vẫn dùng là mức 1 USD/người/ngày theo
mức giá năm 1993 [20].
Thứ tư là tiêu chí đánh giá nghèo theo thu nhập bình quân đầu người.
Tại Đại hội lần thứ II của Ngân hàng thế giới đưa ra chuẩn nghèo chung cho
thế giới là mức thu nhập bình quân dưới 370USD/người/năm. Bên cạnh đó
khi sử dụng chỉ tiêu này các quốc gia thường xác định thu nhập bình quân của
hộ gia đình so sánh với thu nhập bình quân đầu người của quốc gia. Người có
thu nhập bình quân đầu người ít hơn 1/2 hoặc 1/3 thu nhập bình quân của
quốc gia được coi là nghèo.
Trên thực tế nhiều quốc gia thường áp dụng kết hợp 1 hay nhiều chỉ tiêu
để đánh giá nghèo đói nhằm mang lại kết quả chính xác và khách quan hơn.
Chẳng hạn như ở Việt Nam thời gian qua cũng kết hợp cả hai tiêu chí là đánh
giá (19) nghèo theo mức chi tiêu tối thiểu cho các nhu cầu cơ bản và đánh giá
nghèo theo thu nhập bình quân đầu người.
Nông thôn
đồng bằng
Thành thị
< 15kg gạo
< 15kg gạo
80.000 đ
< 200.000 đ
< 400.000 đ
< 700.000 đ
700.000 1.000.000
< 15kg gạo
< 20kg gạo
100.000 đ
< 200.000 đ
< 400.000 đ
< 20kg gạo
< 25kg gạo
150.000 đ
< 260.000 đ
< 500.000 đ
< 900.000đ
900.000 - 1.300.000
Nguồn: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
12
Hộ nghèo:
+ Vùng nông thôn: 400.000 đồng/người/tháng.
+ Thành thị:
500.000 đồng/người/tháng.
Hộ cận nghèo:
+ Vùng nông thôn: 401.000 đồng đến 520.00 đồng/người/tháng.
+ Thành thị:
501.000 đồng đến 650.000 đồng/người/tháng.
Giai đoạn 2016 - 2020 Giai đoạn này vừa được thủ tướng chính phủ
quyết định ban hành chuẩn nghèo theo tiếp cận đa chiều với mức cao hơn để
đảm bảo giá trị đồng tiền, mức sống của người nghèo. Ngoài ra, người nghèo
phải tiếp cận được những dịch vụ cơ bản như y tế, giáo dục, nước sạch…
Quyết định Số: 59/2015/QĐ-TTg Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2015. Mức
thu nhập cụ thể như sau:
Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống;
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến
1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận
các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống;
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến
1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận
1.3.1. Nguyên nhân lịch sử, khách quan ................................................................... 21
1.3.2. Nguyên nhân chủ quan .................................................................................... 22
1.4. Khái niệm về giảm nghèo và sự cần thiết phải giảm nghèo ....................... 25
1.5. Giảm nghèo bền vững ........................................................................................ 25
1.6. Kinh nghiệm GN ở các nước trên thế giới ......................................................... 27
1.6.1. Tình hình nghèo đói trên thế giới .................................................................... 27
1.6.2. Kinh nghiệm giảm nghèo ở một số nước ........................................................ 29
1.6.3. Kinh nghiệm giảm nghèo ở Việt Nam ............................................................ 32
14
dựa vào điều tra mức sống dân cư áp dụng tiêu chí đường nghèo đói của Ngân
hàng thế giới đưa ra cho các nước đang phát triển.
Chuẩn nghèo giai đoạn 2016 - 2020: Cận Nghèo là 1.000.000 đồng/
người/ tháng ở khu vực nông thôn và 1.300.000 đồng/người/tháng ở khu vực
thành thị.
*. Tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản
a) Các dịch vụ xã hội cơ bản (05 dịch vụ): y tế; giáo dục; nhà ở; nước
sạch và vệ sinh; thông tin;
b) Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản (10
chỉ số): tiếp cận các dịch vụ y tế; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người
lớn; tình trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân
đầu người; nguồn nước sinh hoạt; hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ
viễn thông; tài sản phục vụ tiếp cận thông tin. (Quyết định số 59/QĐ-TTg của
thủ tướng CP ngày 19/11/2015) [21].
1.2. Nghèo đa chiều
1.2.1. Khái niệm nghèo đa chiều
Nghèo đa chiều có thể được hiểu là tình trạng con người không được đáp
ứng một hoặc một số nhu cầu cơ bản trong cuộc sống.
1.2.2.Các tiêu chí trong tiếp cận đo lường nghèo đa chiều
nhất 1 thành viên đủ - NQ 15/NQ-TW
1.1 Trình 15 tuổi sinh từ năm - Một số vấn đề chính sách
độ giáo dục 1986 trở lại không tốt xã hội giai đoạn 2012-2020.
của người nghiệp trung học cơ sở Nghị
quyết
số
lớn
và hiện không đi học
41/2000/QH (bổ sung bởi
Nghị định số 88/2001/NĐCP)
Hộ gia đình có ít nhất - Hiến pháp 2013.
1 trẻ em trong độ tuổi - Luật Giáo dục 2005.
1.2 Tình
đi học (5 - 14 tuổi) - Luật bảo vệ, chăm sóc và
trạng đi học hiện không đi học
giáo dục trẻ em.
- NQ 15/NQ-TW Một số
của trẻ em
vấn đề chính sách xã hội
giai đoạn 2012-2020.
- Hộ gia đình có - Hiến pháp 2013.
người bị ốm đau - Luật Khám chữa bệnh
nhưng không đi khám 2011.
chữa bệnh (ốm đau
được xác định là bị
2.1 Tiếp
bệnh/ chấn thương
cận các
nặng đến mức phải
dịch vụ y tế nằm một chỗ và phải
3.1. Chất
lượng nhà ở
hoặc nhà đơn sơ
đề chính sách xã hội giai
(Nhà ở chia thành 4 đoạn 2012-2020.
cấp độ: nhà kiên cố,
bán kiên cố, nhà thiếu
kiên cố, nhà đơn sơ)
3) Nhà ở
Diện tích nhà ở bình Luật Nhà ở 2014.
3.2 Diện
tích nhà ở
quân đầu người của hộ Quyết
gia đình nhỏ hơn 8m2
định
2127/QĐ-Ttg
của Thủ tướng Chính phủ
Phê duyệt Chiến lược phát
bình quân
sinh
5.1 Sử
dụng dịch
vụ viễn
thông
tin
đoạn 2012-2020.
hợp vệ sinh
Hộ gia đình không có Luật Viễn thông 2009.
thành
viên
nào
sử NQ 15/NQ-TW Một số vấn
dụng thuê bao điện đề chính sách xã hội giai
thoại và internet
đoạn 2012-2020.
Hộ gia đình không có Luật
5) Tiếp
cận thông